Bi_n_v_tin_kip-_hu_kipEEBOOKMOBI H"2BRbr ´ Ҵ "2BRbr´Ҵ !""2#B$R%b&r'()*+´,Ҵ-./01"223B4R5b6r789:;´<Ҵ=>?@A"B2CBDREbFrGHIJK´LҴMNOPQ"R2SBTRUbVrWXYZ[´\Ҵ]^_`a"b2cBdRebfrghijk´lҴmnopq"r2sBtRubvrwxyz{´|Ҵ}~"2BRbr´Ҵ   " 2 B R b r ´ Ҵ   " 2 B R b r ´ Ҵ   " 2 B R b r ´ Ҵ   " 2 B R b r ´ Ҵ   " 2 B R b r ´ Ҵ "2BRbr´Ҵ"2BRbr´Ҵ"2BRbr   ´ Ҵ "2BRbbbcefDfffPMOBI\{LREXTHX,J ====B ?n v? ti?n ki?p- h?u ki?p

B ẩn về tiền kiếp- hậu kiếp

Nguyn Tc: Đon Văn Thng

Tổng hợp: ngvietduc (TVE)

Nguồn: internet

Mục lục

Lời ni đầu

Chương 1

Chương 2

Chương 3

Chương 4

Chương 5

Chương 6

Chương 7

Chương 8

Lời Mở Đầu


     Khi ni đến Nhn v Quả tức l bao hm nghĩa rộng lớn của Lun hồi. Lun hồi l sự chuyển biến xoay vần trở lại. Con người chết đi khng phải l hon ton mất hẳn. Thn xc sẽ tan r theo ct bụi nhưng cn một phần v cng linh hoạt v vẫn hiện hữu đ l linh hồn. Mọi sự, vật trong vũ trụ, thin nhin đều chịu sự tc động của lun hồi, nhn quả. Như nước chẳng hạn, trong thin nhin, nuớc bốc thnh hơi, hơi nước đọng lại thnh my rơi xuống thnh mưa, mưa chảy trn ra đất, qua sng suối, hồ v chảy ra biển. Rồi hơi nước lại bốc ln cao gặp lạnh ngưng tụ thnh my rồi thnh mưa, cứ thế m Nước lun hồi chuyển tiếp mi chẳng bao giờ mất cả. Tương tự như thế: đất gi, lửa cy cối, th vật, con người, tất cả đều chuyển biến theo luật Lun hồi nhn quả. Trong vũ trụ cũng vậy, sự xuất hiện tuần tự của ngy v đm, sự hnh thnh v hủy diệt để rồi pht sinh mặt trời khc. Trong vũ trụ c v số mặt trời, chng cũng đều pht sinh, pht triển v hủy diệt. Quả đất chng ta đang ở cũng cng số phận ấy để rồi quả đất khc lại được sinh ra. Cả vũ trụ đều chịu chung quy luật ấy. Những g đ c sinh th phải c tử nhưng r rng qua nhận thức của ngũ quan con người th khi đ tử tức l khng cn g nữa. Nhưng thực tế lc tử lại l lc khởi đầu của sinh. Chỉ c ci g khng sinh ra mới gọi l khng bị hủy diệt m thi. V thế mới c cu Hữu sinh, hữu tử, hữu lun hồi.

      V sinh, v tử, v lun hồi.

      Luật nhn quả khng phải l luật ring c tnh cch tn gio. Trong vũ trụ, thin nhin, mọi sự vật đều chịu luật nhn quả, đ l luật chung của tự nhin. Nhn quả lun lun c sự tương quan mật thiết với nhau v ngay trong nhn đ c quả v ngay trong quả đ c nhn. V thế từ nhn đến quả v từ quả đến nhn phải c sự chuyển ha ấy lin quan với nhau rất chặt chẽ, chnh sự tương quan chuyển ha lin tục ấy m sự tuần hon của trời đất, vũ trũ được điều ha bằng khng sẽ tạo sự bất hợp, rối loạn.

      Hiện tượng nhn quả thường phải qua một thời gian chuyển ha v thời gian ấy di, ngắn cn ty ở sự kiện, sự vật, sự tc động. v.v...

      Vi trng đột nhập cơ thể phải qua một thời gian mới tn hại được cơ thể, sự chuyển ha của bo thai trong bụng người mẹ phải qua một thời gian, sự chuyển ha từ tuổi trẻ đến tuổi gi cũng phải trải qua một thời gian.v.v... Đi khi từ nhn đến quả c thể xảy ra rất nhanh hay rất chậm chạp như sự tc động của hai luồng điện m dương pht sinh dng điện, sức nng hay xẹt ra lửa hoặc pht ra nh sng.v.v... hoặc hiện tượng tạo sơn, nổi ni, hiện tượng xm thực trong thin nhn...

      Hiện tượng nhn quả thấy r trong thin nhin:

      - Hiện tượng địa chất:

      Đy l những hiện tượng xuất hiện chậm chạp như hiện tượng đất bồi, hiện tượng xm thực, xi mn của gi, của nước ln đất đai, ni đồi. C khi phải mấy triệu năm mới chuyển biến thấy r kết quả từ nhn đến quả như tạo sơn (nổi ni). Sự sồi, sụt của đy biển, biển rt khỏi lục địa hay biển chiếm lục địa. Đọc cc giai đoạn pht sinh sự sống v sự hnh thnh quả đất chng ta mới thấy nhn v quả lin quan tc động ln nhau qua một thời gian rất di c khi hng triệu hay hng tỷ năm.

      Ngoi ra cn c những hin tược xuất hiện nhanh chng như gi mạnh gy ra sng lớn, bo tố, Nguyn nhn (Nhn) tạo ra gi (Quả) l sự chuyển dịch mau lẹ mạnh mẽ của khng kh. Gi pht sinh l do khng kh ở vng no đ bị long khiến khng kh của vng kế cận chuyển đến để b đắp v sự chuyển động lớn của khng kh như vậy đ pht sinh ra gi bo... Sất st pht sinh l do hai luồng điện m dương từ cc đm my đến gần nhau. Lụt lội pht sinh do mưa nhiều, nước khng thot kịp dng cao. v.v... Mưa l do hơi nước bốc ln gặp lạnh tạo thnh my rồi thnh mưa. v.v...

      - Hiện tượng sinh vật học.

      Cc sinh vật từ vi trng, vi khuẩn, bo tử, nấm mốc vớ`i kch thước v cng nhỏ b đến cc loi su, kiến, chim chc, tru b, voi ngựa v loi người cũng đều chịu luật Nhn quả chi phối. Nhn v quả ấy lun lun tun theo một quy luật chặt chẽ đ l nhn no quả ấy. Từ sinh vật li ti cho đến loi to lớn, loi no sinh loi đ như voi kết hợp (Nhn) với voi sẽ sinh ra voi con (Quả). Voi con qua một thời gian sẽ lớn ln, khi trưởng thnh lại kết hợp với một voi khc (cng loi) để lại sinh ra voi.

      Ở thực vật cũng vậy từ những loi rất nhỏ phải nhn qua knh hiển vi đến những loi to lớn như Thng, Tng, Bc, Đại Thọ. v.v... cũng đều trải qua cc giai đoạn chuyển ha của Nhn v quả. Hạt b (Nhn) gieo xuống đất sẽ nẩy mầm, pht triển thnh cy B (Quả), cy la cy to, cy c chua cũng vậy loi no sinh ra loi đ. Khi cy lớn ln lại sinh hoa kết quả tiếp tục.

      Ở đy cn thấy r thời gian, giai đoạn chuyển biến từ nhn đến quả c khi rất lu di tạo thnh một vng chuyển biến m cc nh sinh vật học gọi l chu trnh v trong mỗi chu trnh ha, thoạt nhn qua tưởng chừng như phức tạp ring rẽ khc nhau nhưng thực sự ci chung nhất đều nằm trong ci thnh, trụ, hoại, khng, sinh, lo, bệnh tử để rồi chuyển vng trở lại theo luật lun hồi, ti sinh.

      Schoperhauer đ viết: "Ci tượng trưng đch thực của thin nhin ở mun nơi v mun thuở vẫn l ci vng trn bất diệt. Ci vng trn đ l biểu thức của sự xoay vần, trở lại c định kỳ. Đ l hnh thức phổ biến nhất trong thin nhin, một hnh thức phổ qut m thin nhn thể hiện ở mọi sự vật, từ sự chuyển vận của cc thin thể, cc hnh tinh trong vũ trụ, cho đến sự sống chết của cc sinh vật. Chnh nhờ sự trở lại ny m duy tr được đời sống trường tồn."

      ... Người v vật c chết đi th đ cũng chỉ l hiện tượng bề ngoi v bản thể đch thực của chng vẫn tồn tại suốt thời gian ấy.

      Đối với người Đng phương, thuyết Lun hồi xuất hiện từ lu, v trong dn gian luật quả bo lun hồi được xem như l điều tự nhin. "Lm c gặp c", "Ở hiền gặp lnh", "Để đức lại cho con". v.v... l những cu bnh thường trong tưởng v trn cửa miệng mọi người nhất l những người bnh dn, d họ khng phải l người theo Phật gio. Tri lại, đối với người Ty phương, thuyết Lun hồi vẫn cn nhiều xa lạ với họ cch đy mấy thế kỷ. Chỉ gần đy, khi những nh Tm l học. Sinh l học, cc nh khoa học họ bắt đầu đi su vo vấn đề nghin cứu cc hiện tượng ti sinh kỳ lạ m thỉnh thoảng xuất hiện trong cuộc sống th vấn đề mới được khơi dậy v từ đ sự tm hiểu bắt đầu pht triển mạnh mẽ hơn v dĩ nhin d muốn d khng, cc nh khoa học cũng phải tiến su vo lnh vực nghin cứu thuyết lun hồi, ti sinh, nghiệp quả... của đạo Phật. Đ từ lu đối với người Ty phương, hiện tượng ti sinh quả thật l một hiện tượng lạ lng nếu khng muốn ni l kỳ qui v đi khi được gn cho l chuyện huyền hoặc đầy vẻ mơ hồ m tn. Đối với tn đồ Ky T gio th hiện tượng ti sinh lại cng kh được chấp nhận v được coi như l "một trong những loại tn ngưỡng ngoại đạo."

      Tuy nhin, mặc cho sự bi bc, chống đối, chỉ trch hiện tượng lin quan đến sự lun hồi, ti sinh vẫn tiếp tục diễn ra khắp nơi v đối với con người, ti sinh vẫn tiếp tục diễn ra khắp nơi v đối với con người, khng hiếm những trường hợp ti sinh đ xuất hiện ở cc quốc gia: Khng ring ở Ấn Độ m Việt Nam, Trung Hoa, Thổ Nhĩ Kỳ, Tch Lan, Ty Tạng, Miến Điện, Thi Lan, A Ph Hn, An, Php, Hoa Kỳ, Đức, , Đan Mạch, Ha Lan, Liban v ở cả những dn tộc khc như người da đỏ ở Bắc Mỹ chu chẳng hạn. Cc hiện tượng xuất hiện ngy cng nhiều l những bằng chứng r rng về sự kiện ti sinh, tiền kiếp v cũng chnh những bằng chứng ny đ khiến c sự xch lại gần nhau hơn của cc triết gia, cc học giả, cc nh khoa học m phần lớn người Ty phương trong vấn đề hợp tc, tm hiểu, nghin cứu hiện tượng cc hiện tượng lin quan đến ti sinh, lun hồi.

      Chưa bao giờ cc nước Tn Phương lại xuất hiện v số nh nghin cứu, đi su vo vấn đề ti sinh, lun hồi như hiện nay, cũng như chưa bao giờ đề ti thuộc lnh vực ny lại được thảo luận với tnh cnh nghim tc qua cc cuộc hội thảo, diễn thuyết, thuyết trnh hoặc qua bo ch, sch vở nhiều như by giờ. Điều đng ni l những người hăng hi, say m nhất v đi su vo lnh vực lun hồi ti sinh lại l những Bc sĩ y khoa m nổi tiếng phải kể đến Bc sĩ Ian Stevenson (Đại học Virginia), Bc sĩ Bruce Greyson, nữ Bc sĩ Elizabeth Kubler Ross, nữ Bc sĩ Edith Fiore, Bc sĩ R.J.Staver. Bc sĩ R.B.Hout, Bc sĩ Ahdrey Butt, Bc sĩ Raymon Moody, Bc sĩ C.G.Jung. Bc sĩ Schultz, Bc sĩ Wiltse. Bc sĩ A.J.Davis v.v... Nếu kể về cc Y Bc sĩ đ tham gia vo việc nghin cứu hiện tượng ti sinh, lun hồi th danh sch nu ra sẽ rất nhiều v bn cạnh đ cn c thm cc nh khoa học khc tiếp tay như Tiến Sĩ Carl Jung, một Khoa học gia nổi tiếng trn thế giới. Tiến sĩ Rhine, nh Khoa học đ mạnh dạn tin phong trong vấn đề nghin cứu hiện tượng siu linh, người đ pht triển ngnh Siu tm l (Metapsychique hay Parapsychologie). Tiến sĩ Micheal Sabom (người m trước đ đ bc bỏ hiện tượng ti sinh, cho đ l điu huyền hoặc) l một nh khoa học bảo thủ nhất nhưng lại l người đ ủng hộ thuyết ti sinh. Đ l chưa kể cc Gio sư tại cc Đại học Hoa Kỳ, Anh, Đức, Php, H Lan. Trong đ c cc gio sư như Carol Zaleski, Daniel Dennette, Ernst Benz. Gio sư Tiến sĩ Werner Borin, nữ gio sư Diane Kemp, gio sư Crado, Balducci. Gio sư Tiến sĩ Kenneth Ring v.v.. Ngoi ra cn v số cc nh phn tm học, Tm l học v đặc biệt l những nh nghin cứu về thi min, trong c Tiến sĩ vật l nổi tiếng người Php l Patrick Drouot đ p dụng phương php thi min để đưa con người đi về qu khứ xa xăm của mnh. Ci qu khứ vượt khỏi đời người hay gọi l Tiền kiếp. Nữ Bc sĩ Edith Fiore cũng l người đ dng thi min để gip bệnh nhn thấy lại tiền kiếp của mnh. Cuốn sch quy tụ cc cng trnh của b l cuốn "Bạn đ sống nơi ny trước đy" (kiếp trước) (You have been here before) đ lm b nổi tiếng v đ thi thc thm cc nh khoa học mạnh dạn hơn trong việc tiến su vo nghin cứu vấn đề ti sinh. Đặc biệt hơn nữa l Nữ tiến sĩ Helen Wambach với tc phẩm bin soạn cng phu c gi trị viết về vấn đề kiếp trước (life before life) trong đ ghi lại hng trăm trường hợp lạ lng c thật về hiện tượng Ti sinh, lun hồi đ xy ra. Những sự kiện ny đ khm ph được nhờ phương php thi min để đưa con người vo giấc ngủ gọi l giấc ngủ thi min v qua giấc ngủ ấy, họ đ thấy lại những g về đời sống ở kiếp trước của họ. Như thế nhờ thuật thi min hổ trợ m tiền kiếp của mỗi con người được hiện ra giống như một cuốn phim chiếu lại. Hiện nay cc cng trnh ny đ v đang pht triển mạnh trn khắp thế giới. Nhiều sch vở, ti liệu đề cập đến vấn đề ny được rất nhiều nh nghin cứu bin soạn như Col Albert de Rochas, Bc sĩ Alexander cannon, Bc sĩ Jonhathan Rodney, Henry Blythe, Bc sĩ Stevenson, Arnoll Bloxom, Morey Berenstein, Johnathan Rodney v.v...

      Trong cuốn Many Mansions của Gina Cerninira, cuốn The next world and the Next hay cuốn Out of the body experiences của Robert Crookall, cuốn Born Again, Again (Ti sinh) của John Van Auken, cuốn Reincarnation (Sự lun hồi, Ti sinh) của Lynn Sparrow v Violet Shelley hay trong In search of the Dead (Nghin cứu về ci chết) của Jeffrey Iverson... đều nu ln trường hợp c thật về sự ti sinh. Cc ti liệu gi trị v trung thực ny đ được xem l những bằng chứng r rng chứng minh sự lun hồi ti sinh l c thật. Những cuốn sch điển hnh vừa nu trn chỉ l một phần, nhỏ trong hng ngn cuốn sch trnh by l giải về những g thuộc tiền kiếp con người. Sch được bin soạn bởi cc tc giả c uy tn, phần lớn l những nh Khoa học, cc nh Sinh l học, Tm l học, cc nhn vật nổi tiếng trong giới y khoa, điều đ ni ln được phần no sự thật đng lưu tm của vấn đề từ lu bị ngộ nhận l m tn v mơ hồ.

      Tuy nhin khng phải tất cả giới khoa học đều chấp nhận hay lưu tm đến vấn đề ti sinh, về những g gọi l tiền kiếp v hậu kiếp. Hiện nay vẫn cn nhiều v rất nhiều nh khoa học (v ngay cả một số khng t những con người bnh thường c nghĩa khng phải họ l những nh khoa học) khng thừa nhận c sự ti sinh hoặc nếu c quan tm th cũng ở trạng thi hoi nghi m thi. Điều dễ hiểu chnh l nguyn nhn tự nhin rằng với tinh thần khoa học, kh m khng cho php con người c thi độ hay nhận thức bất hợp với hiện tượng lun hồi khng nằm trong phạm vi của l tr con người cũng như khng thể chứng minh trong phng th nghiệm. Thật vậy, cho đến nay, mặc dầu sự kiện vẫn xảy ra đều đều ở khắp nơi trn thế giới về điều m r rng sự ti sinh đ được thể hiện. Nhưng ci kh l ở sự nhận thức. V lm thế no để thấy được sự ti sinh v chứng minh một cch r rng. Từ lu cc nh Khoa học cho rằng con người nếu c được sự ti sinh thể hiện qua cc trường hợp được coi l biểu hiện cho sự lun hồi th sự thấy hay sự nhận thức ngoại gic quan cả. M quả thật con người chỉ c được khả năng nhận thức theo ngũ quan hiện c của mnh m thi. V thế đối với một số lớn nh Khoa học cũng như những người khng tin vo hiện tượng ti sinh th nhựng g m từ lu con người cho rằng thuộc về hiện tượng lun hồi, tiền kiếp đều l những hiện tượng do tưởng tượng, do sự thu dệt, trng ngẫu hoặc đi khi tạo dựng v mục đch no đ chớ khng c thực.

      Trong khi đ, những người đ v đang nghin cứu, tm hiểu hiện tượng lun hồi, ti sinh cũng cho rằng: Sự nhận thức của con người về hiện tượng ti sinh quả thật c nhiều trở ngại. L do l con người chỉ nhận thức sự kiện qua năm gic quan giới hạn của mnh chớ khng thể vượt ra khỏi năm gic quan ấy.

      Theo Pierre Lecomte de Noiiy, nh Bc học nổi tiếng thế giới th "Ngay cả những hnh ảnh m ta thấy, ta biết hay tự tạo về vũ trụ th đi khi ci vũ trụ ấy chỉ l ci vũ trụ tự tạo của ta qua bộ no của con người. Những hnh ảnh c được sẽ bị lệnh lạc đi gấp đi do hệ thống gic quan của con người tc động vo. Từ đ sự hiểu biết trở nn chủ quan v ty thuộc vo gic quan v bộ no. Như thế th những g m khoa học giải đp cho con người hiểu r thường ty vo cơ cấu của gic quan v bộ no nn bị ci giới hạn tuyệt đối l dựa vo nhiều định luật thống k m khng lưu tm tới những hiện tượng cơ bản c tnh. Điều đ đ cản trở con người phần no trong việc tiến su vo việc khm ph thm những g thuộc về sự tiến ha v trật tự của vũ trụ...

      Nếu con người chỉ dựa vo năm gic quan mnh để nhận thức sự vật, hiện tượng th con người chỉ nhận được những chn l tương đối m thi. Phương php của Khoa học chnh l phương php thực nghiệm v dựa vo sự quan st những hiện tượng cũng như phn tch, diễn dịch. Tuy nhin khi gặp những hiện tượng c tnh cch siu hnh kh giải thch v phương php thực nghiệm khng p dụng được ở lnh vực ny th siu hnh được xem như thot ra ngoi thực tại v gic quan giới hạn của con người khng đủ khả năng để quan st, nhận thức. Cc nh khoa học thường c ci tự ho về những g gọi l Khoa học thực nghiệm. Họ chỉ tin vo những g m họ thấy v biết qua cc gic quan của mnh, gic quan của con người. V thế m khng lạ g khi một bc sĩ giải phẫu nổi tiếng lại gật g khoi tr tuyn bố rằng: "Ti chưa bao giờ thấy được linh hồn ở mũi dao mổ của ti cả". Theo Pierre Lecompte de Noiiy th "lm sao m khi mổ xẻ một đĩa ht, ta lại c thể bắt gặp tiếng ht của Caruso ở đấy được?"

      Con người lỗi lạc Ch.Eug.Guye đ c lần pht biểu như sau: "Con người chỉ c thể thấu hiểu r rng nghĩa của hiện tượng vật l, ha ngy no ta biết được mối lin hệ kết hợp n với hiện tượng Tm l v Tm linh c thể đi đi với n ở cơ thể sinh vật" (Nguyễn Hữu Trọng dịch từ Entre savoir et croire của Pierre Lecompte de Noiiy).

      Bao lu con người cn khăng khăng cho rằng sự giải quyết mọi vấn đề phải chứng minh bằng khoa học thực nghiệm th trong tự nhin vẫn cn v số hiện tượng m cc nh khoa học sẽ khng thể chứng minh được v khi đ những hiện tượng ấy lại vẫn cn bị cho l v l, huyền hoặc, mơ hồ hoặc c tnh cch tn gio, trừu tượng. Từ những nguyn nhn xa, gần trn m ta thấy r được rằng: Ta khng thể tm cch để đưa vấn đề c tnh cch "Huyền b" như vấn đề Tiền kiếp, Hậu kiếp, vấn đề Ti sinh Lun hồi đi vo khoa học được, v cho đến nay, thật sự vấn đề ny trước nhất chưa phải l vấn đề m khoa học chấp nhận dễ dng v c những vấn đề cần được chứng minh nhưng phương php khoa học thực nghiệm lại khng thể tiến hnh trn cc hiện tựơng về ti sinh cũng như sự kiện ny khng thể đưa vo phng th nghiệm, v cũng khng thể hiện r qua cc gic quan c tầm mức giới hạn của con người. Hơn nữa trn thế giới, khng thiếu những con người đưa khoa học ln hng Tn gio. Ci g cũng đều phải l khoa học mới đng, mới c thật. Ngy xưa hiện tượng thần giao cch cảm hay thi min đều bị xem như những tr m tn dị đoan. Ngy nay cc nh Khoa học đ chấp nhận Phn tm học l một khoa học. Ngy xưa khi ni ảnh hưởng tinh t ln con người hay ton bộ sinh vật l điều huyền hoặc, v l mơ hồ th ngy nay chnh xc cc nh khoa học nhất l cc nh Khoa học Nga lại đề cao v gọi n l Thời học sinh, l Nhịp điệu học sinh. Điều cần nhớ l như nh khoa học nổi danh Fritjov Carpra đ pht biểu, rằng những hiện tượng m ta nghe được, thấy được, thường chỉ l những hậu quả chứ khng bao giờ l bản thn của những hiện tượng m ta đang cố cng tm kiếm. Ngy nay con người tự ho đ tm ra v đi su vo thế giới nguyn tử, siu nguyn tử nhưng thật sự con người chưa hon ton thấy, biết r rằng bản thn thế giới nhỏ b ny v chng lm ngoi sự nhận thức của ngũ quan giới hạn của con người. Nhưng d cho con người c tận dụng đến những my mc tinh xảo để quan st su xa hơn th ci tận cng su thẳm v nguyn nhn sau cng lm pht sinh chng cũng kh m biết r hết được. Thật ra, khi đi su vo thế giới bn trong của hạt nguyn tử v tm hiểu cấu trc của chng tức l khoa học đ từng bước qua lằn ranh giới của cảm quan con người v lc đ nếu khoa học vẫn bảo thủ ci khoa học theo nghĩ hon ton của mnh th kh lng để tiến su hơn nữa vo tận cng của sự khm ph... Nhưng d sao, đối với cc nh khoa học, ngay từ thế kỷ 20, ci thế thế giới quan của họ đ bị rung chuyển v những khm ph về nguyn tử đ khiến c sự đổi thay lớn về những khi niệm khng gian, thời gian, vật chất v cả hiện tượng nhn quả. V cũng từ đ cc nh khoa học m phần lớn đều đ c ci nhn hon ton khc về thế giới, vũ trụ, con người... Ngy xưa, qua vật l học cổ điển, thi quen suy nghĩ trong đầu c con người, ngay c những nh khoa học lỗi lại lc đ cũng cho rằng khng gian rỗng khng v vật thể l lại rắn chắc di chuyển trong khng gian trống ấy. Ngy nay niệm khng gian v vật chất kiểu đ đ dần dần bị lỗi thời v mất nghĩa. Đối với nguyn tử ngy xưa được xem như l một vật v cng nhỏ v cứng chắc, về sau nhờ Rutherford m pht gic ra rằng nguyn tử l vng khng gian rộng lớn hay một thế giới m trong đ c hiện diện những hạt rất nhỏ gọi l điện tử xoay quanh một hạt nhn. Ngy xưa ni đến vi trng gy bệnh khng ai tưởng tượng ra nổi vi trng l g. Đ c biết bao nh khoa học ngy xưa cho rằng thịt sinh ra gii, bn sinh ra giun, sưong m sinh ra bướm v họ lập ra thuyết Tự nhin sinh. Rồi khi knh hiển vi ra đời, lc đ mới thấy r vi trng l c thật v thuyết tự nhin sinh l cả một sai lầm lớn lao... Do đ những g chưa nắm vững được, chưa r được, những g chưa chứng minh ngay được th tốt nhất l cần bnh tm tm hiểu, chưa nn vội vng quả quyết sai hay đng v một ngy no đ sự thật sẽ l sự thật v tm chn l v ni đến chn l l vấn đề khng phải dễ dng nhất l khi con người (d ti năng đến mấy th vẫn phải chịu một giới hạn no đ trong vấn đề tm hiểu vũ trụ tự nhin) muốn đi su vo thin nhin, vật chất để quyết khm ph tm hiểu đến tận cng của sự vật v hiện tượng th con người vẫn cn kh m thấy được những "vin gạch cơ bản" (buiding blocks) (theo như nh khoa học Fritjov Carpa đ ni) ring biệt m chỉ thấy phức tạp rắc rối như một mạng lưới lin kết cc phần của một ci ton thể.

      Hiện tượng ti sinh, lun hồi cũng vậy, đ l một hiện tượng vượt ra ngoi phạm vi của L tr v sự Hiểu biết của con người. Mặc dầu trn thế giới đ xảy ra v số trường hợp ni ln sự thật về hiện tượng ny nhưng khng ai dm chắc hay khẳng định rằng hiện tượng ti sinh l c thật v theo yu cầu của muốn con người ở thời đại hiện nay l phải c sự chứng minh r rng. ng cũng chỉ pht biểu đại rằng cc hiện tượng, cc trường hợp m ng sưu tầm, nghin cứu, tm hiểu đ gp phần vo việc nghin cứu v hy vọng trong tương lai, vấn đề Lun hồi ti sinh sẽ trở thnh một vấn đề tự nhin như bao nhiu vấn đề sẽ trở thnh một vấn đề tự nhin như bao nhiu vấn đề lin hệ đến cuộc đời cửa con người vậy. Trước đ, tại Hoa Kỳ cũng đ c nhiều nh nghin cứu hiện tượng lin quan đến tiền kiếp. ng Edgar Cayee l một người Hoa Kỳ c khả năng biết được kiếp trước của người no đ bằng phương thức dng thi min gọi l cuộc soi kiếp. Kết quả ng đ thực hiện ở khoảng 30.000 trường hợp kể r rằng về tiền kiếp cho thấy c sự lun hồi ti sinh.

      Ring đối với Albert Einstein, nh bc học với thuyết Tương đối nổi tiếng đ pht biểu như sau khi được hỏi về vấn đề Nhn quả: "Cng ngy, con người cng tin vo luật Nhn quả v ngay cả khoa học cũng đang tiến dần vo việc xc nhận sự kiện ny l c cơ sở. Ring ti, ti tin vo luật Nhn Quả".

      Cuốn sch ny chủ được viết khng ngoi mục đch l trnh by một số vấn đề lin quan đến hiện tượng Nhn Quả, Ti sinh. Hy vọng rằng với mấy trăm trang sch đơn, sơ, độc giả vẫn c được một sự kiện lạ lng m ngay cả chnh bản thn mnh đi khi cũng gặp phải trong đời v một số thắc mắc từ mun nơi, mun thuở về những g lin hệ đến hiện tượng Lun hồi ti sinh cũng sẽ được giải đp phần no.

      Đọc hết quyển sch, chắc hẳn độc giả sẽ hoặc hi lng về một số vấn đề đ được nu ra. Đ chnh l điều kh trnh v sự lnh hội v ph bnh l những ci m độc giả hon ton tự do. Tc giả chỉ hy vọng đng gp một phần rất nhỏ vo lnh vực nghin cứu hiện tượng Lun hồi. Ti sinh, một lnh vựv m ngy nay, khng ring gỉ cc nh tn gio m cả cc nh khoa học cũng đ quan tm, v đ l một dữ kiện cần được nghin cứu v kim nhận.

      Khi viết quyển sch ny, tc giả may mắn đ c được kh nhiều thuận lợi về nhiều mặt nhất l vấn đề ti liệu. Trước tin, tc giả xin chn thnh cảm tạ Thượng toa Thch Tr Hải ở cha Hải Đức (Nam Giao Huế) đ gởi tặng bức ảnh (chụp năm 1958) Sư Phước Huệ chụp chung với vin Kỹ sự Frank. M. Balk (người con tiền kiếp) để chứng minh cho cu chuyện lạ lng c thật ở Việt Nam.

      Ngoi ra tc giả cũng xin cảm tạ Linh mục T.H. Chu, Sư huynh Thanh Đức. Thượng tọa Thch Chnh Lạc, Thượng tọa Thch Gic Lượng đ gp , ph bnh, khuyến khch v gip một số ti liệu. Tc giả cũng khng qun cm ơn ng Đon Văn Hai, nh gio v cũng l nh sưu tầm bin soạn ở Huế đ cung cấp nhiều ti liệu qu gi cũng như đ lin lạc với qu thầy tại cha Phước Huệ để ghi lại cc sự kiện về Sư Phước Huệ để gởi sang. Tc giả cũng ghi nhận hảo của anh Nguyễn Huy Trực ở Cali đ vui lng giới thiệu một một số sch một số sch lin hệ đền đề ti Ti Sinh, Lun hồi. Ngoi ra cn c nh giới thiệu anh Ng Văn Hoa ở Montreal dịch giả cuốn Have We Lived beford của Linda Atkinson (1982). Chnh dịch giả cũng đ từ Montreal viết thư qua khch lệ khi biết tc giả đang bin soạn cuốn sch ny v đ cung cấp kh nhiều tư liệu qu gi.

      May mắn nhất l những tư liệu tranh ảnh trong cng trnh bin soạn cuốn Medical Curiosities của hai nh khoa học George M.Gould (AM.MD) v Walter L.Pyle (AM.MD) do nh xuất bản Hammond Hoa Kỳ pht hnh năm 1983. Đy l những tư liệu tranh ảnh rất c gi trị, gip gp phần vo sự tm hiểu v giải đp về vấn đề Lun hồi nghiệp bo. Những tư liệu đặc biệt của nh nghin cức Jeffrey Iverson trnh by những trường hợp c thật về hiện tượng ti sinh cũng như những trường hợp lạ lung m Đ.Đ. K. Sri Dhammananda thu thập được khắp nơi trn thế giới (Minh Tuệ - 1974). Ngoi ra cn nhiều tư liệu tranh ảnh, sch bo trong v ngoi nước ũng được thu thập để minh họa cho đề ti Tiền Kiếp v Hậu Kiếp.

      V nhiều kh khăn trở ngại, chng ti khng thể tiếp xc hay lin lạc được với tt cả tc giả của những tc phẩm, những ti liệu m chng ti đ sử dụng, đ l một điều đng tiếc. Rất mong qu vị hoan hỉ bỏ qua những thiếu st lớn lao ấy. Tuy nhin, để được r rng về nguồn gốc tư liệu, chng ti lun lun ghi ch đầy đủ xuất xứ của những tư liệu ở những đoạn trch đăng hay dưới cc tranh ảnh. Cc tư liệu trch dẫn cn được ghi ch r rng ở phần ti liệu tham khảo nơi cuối sch.

      Cuốn sch nhỏ ny khng thể chứa đựng đầy đủ những chi tiết quan trọng. Mặc dầu vậy, chng ti cũng hy vọng gip bạn đọc phần no c được vi niệm về Lun hồi ti sinh.

      D tc giả đ cố gắng thật nhiều trong khi soạn thảo cuốn sch ny, nhưng chắc chắn lần xuất bản đầu tin sẽ c nhiều sai st. Rất mong được sự sự đng gp ti liệu v chỉ gio thm của qu vị độc giả xa gần để hy vọng lần xuất bản sau được đầy đủ hơn.

Chương I

Lun Hồi, Ti Sinh L G?


     Lun hồi hay ti sinh l sự chuyển ha sự sống của một sinh vật qua nhiều kiếp theo sự ti sinh. Đy chnh l triết thuyết tn gio được pht triển cch đy đến mấy nghn năm. Thuyết ny bn bạc trong dn gian, khắp nơi trn thế giới, ở Ai Cập, Hy Lạp cổ đại, nhất l Ấn Độ. Cc tn gio như Ấn Độ gio, Phật gio, Do Thi gio v cả những người theo thuyết thần tr học (theosophy) đều đề cập đến vấn đề ny... thuyết lun hồi lan truyền hầu như ton bộ cc nước ở Chu . Người Ty phương hiểu lun hồi qua từ Metempsychosis, Tranmission hay Reincarnation. Theo Webster's New World Encylopedia (1992) th thuyết lun hồi bao hm nghĩa rằng sau khi chết, linh hồn của loi người cũng như loi vật v ngay cả loi cy cỏ cũng sẽ chuyển sinh từ cơ thể ny qua cơ thể khc từ dạng ny qua dạng khc ty theo những g đ gy ra lc cn sống.

      Thuyết lun hồi hay ti sinh c nghĩa v cng su sắc v chi li: mọi sinh vật, sau khi chết sẽ chuyển ha từ một thn xc ny sang một thn xc khc. Ngay cả loi vật v loi cy cỏ cũng vậy. Lun hồi hay ti sinh (Reincarnation) l sự chuyển ha hay sự chuyển sinh, đầu thai (transmission) của linh hồn. Ni r hơn l khi chết, linh hồn sẽ chuyển từ thn xc ny để nhập vo một thn khc. Khi chết thn xc hủy hoại tan r, chỉ c linh hồn tồn tại.

      Theo Phật gio th lun hồi, ti sinh l một phản ứng nghịch lại, l một sự bo ứng tự nhin của mọi hnh động. Mỗi hnh động đều c những phản ứng dội lại cho hnh động gy ra. Chữ lun hồi theo Phật gio lấy từ Phạn ngữ l Samsra.

      Con người phải trải qua nhiều kiếp cho đến khi chịu đủ sự trả quả tương xứng về những g đ lm v khng tạo nn nghiệp xấu th mới mong được tới ci an lạc m Phật gio gọi l ci Niết Bn (Nirvana). Những ai phạm điều xấu, c th khi chết phải đọa vo địa ngục v chịu những sự xử phạt cng minh.

      Theo thuyết của Phật gio c mười nghiệp dữ (st sinh, trộm cắp, dm dật, tham muốn, tức giận, si m) đối lại với mười nghiệp dữ c mười nghiệp lnh như khng giết hại, khng tham lam trộm cắp, khng giận hờn, khng m muội...) nếu khi sống tạo nghiệp c th khi chết phải chịu lun hồi ti sinh vo thn phận kẻ chịu khổ đau v phải trả ci nghiệp xấu ấy. Nếu khi sống tạo nghiệp lnh, th khi chết sẽ lun hồi đầu thai vo thn xc mới c đời sống sung sướng tốt lnh hơn. Ni tm lại tất cả những g m bản thn đang phải trải qua ở hiện tại chnh l kết quả của những nghiệp g m kiếp trước bản thn đ lm. V tất cả những g m hiện tại bản thn hnh động th đ sẽ l ci nghiệp được tạo lập trong hiện tại để c nghiệp bo ở tương lai tức l sư bo ứng của việc mnh lm.

      Cc nh nghin cứu về thuyết lun hồi ti sinh lc đầu tưởng rằng thuyết ny chỉ pht triển ở cc nước Chu, nhất l vng Đng Nam . Nhưng dần dần họ khm ph ra rằng khng ring g ở vng Chu m ở cc nước Ai Cập, Hy Lạp cổ đại như nơi vng ốc đảo xa xăm, thuyết ny vẫn bn bạc trong dn chng v cả người dn Da đỏ cũng thường tin vo thuyết ti sinh. Cc nh nghin cứu hiện tượng lun hồi lc đầu rất ngạc nhin về sự trng hợp lạ lng của một số lớn người Da đỏ ở Bắc Mỹ Chu giống một số lớn người dn Chu về niềm tin c sự ti sinh. Nhưng khi xt về mặt địa l họ thấy khng c g đng ngạc nhin v thời đại Băng H, Chu v Mỹ Chu đ dnh liền với nhau một cch tạm thời từ hai vng Ty B Lợi (Siberia) v Alaska. Lc bấy giờ người Chu đ lin lạc được với vng Bắc Mỹ qua ngả ny v ngay cả một số loi th cũng vậy. Bc Sĩ Mills đ đưa ra những điểm tương đồng về sự kiện ny như sau.

      Người Ty Tạng tin rằng, v Phật Sống Lạt Ma của họ khi qua đời sẽ lại ti sinh để chăm dắt v che chở cho dn tộc họ. Cũng vậy, những người Da đỏ Bắc Mỹ Chu tin rằng vị T Trưởng bộ lạc đi khi chọn sự đầu thai trở lại để gip đỡ những người trong thị tộc. Ngy nay, một số tn gio khc tuy nhin một số người dn ở đy vẫn cn tin vo sự ti sinh. Thường th họ suy đon qua giấc mộng, qua lời ni bất chợt của người trong nh, nhất l của đứa b. Sự trng hợp về hnh hi, cử chỉ, hiện tượng v.. v... đều được ch cẩn thận. Đi khi họ cn tin tưởng rằng người chết hiện về d trong giấc mộng cũng bao hm tưởng l họ sắp đầu thai trở lại. Đi khi họ cn để qua dấu bớt, vết sẹo trn da của trẻ sơ sinh. Nếu giống với dấu vết m người đ chết trước đ c th c thể nghĩ rằng người ấy đ lại ti sinh. Cũng c khi họ quan st đứa trẻ về cch cư xử, ăn ở của n. Nếu giống với người đ chết th đ l điều đng quan tm. Nhiều người trước khi chết thường trối trăn lại lời ao ước muốn hay khng muốn được sinh ra lần nữa.

B Ẩn Về Tiền Kiếp Hậu Kiếp

Nghĩa Su Xa Của Hai Chữ Lun Hồi.


     Chữ lun hồi cn được hiểu rộng nghĩa hơn nữa khi nhắc đến thuyết Linh Vật (Animism). Bch khoa tự điển cho field Enterpises Educational corporation (Hoa Kỳ) xuất bản năm 1961 ghi rằng thuyết Linh Vật tin tưởng rằng mọi vật thể trong vũ trụ đều c tnh linh v cũng chịu lun hồi nhn quả. Mọi sinh vật đều c linh hồn, Ngay cả con người c vị thế tối cao trong cc loi đi khi vẫn phải ti sinh lm loi th như ngựa, b heo ty theo những g m người ấy đ tạo trước đ. Ci m người ấy đ gy ra được gọi l nghiệp. Theo D. T. Suzuki nh tm l, triết học nổi danh thế giới, khi nghin cứu về vấn đề ti sinh từ người qua loi th đ ghi nhận rằng "ci m ta gọi l những nghiệp c thể xem như tương đương với những bản tnh m ta thường thấy từ những con vật ấy". Từ đ ng nu ln những th dụ như c những con người lc sống đ c những hnh động, cử chỉ, cch sống biểu lộ qua những g gọi l "thi"1 th khi chết c thể ti sinh thnh con vật c những đặc tnh tương tự. Như kẻ phm ăn, tục tĩu, th lậu, xấu xa, hn hạ, dơ bẩn, sau khi chết c thể họ sẽ ti sinh thnh loi heo. Tri lại những kẻ khi sống thường ranh mnh mưu lược, ganh tỵ, thm hiểm, xảo quyệt... sau khi chết c thể chuyển sinh thnh chồn co, chuột, khỉ. v. v... l luận ny mới nghe qua sẽ khng hiếm cho l kỳ quặc mơ hồ. Cũng c l luận ngược lại rằng những người khi sống c những tướng cch ấy l hnh ảnh của loi vật thấp hn ở tiền kiếp. Những thuyết lun hồi ti sinh thật sự đ trnh by sự việc vấn đề một cch chi li, phức tạp như đ ni v ai trong chng ta d khng tn thnh, đồng nhưng cũng t nhất một lần trong cuộc, sẽ tự hỏi tại sao trong đời lại c những người hnh dng, cử chỉ, hnh động, cch sống giống loi th? C người khi nằm ngủ co quắp hay co co rm lại, c người ngy vang như sấm, c những đi như rắn b, c người cười như ngựa h, c kẻ gương mặt lun lun nhăn nh như loi khỉ hay hằn ln nt mặt dữ tợn, với đi mắt trắng d, gườm gườm như c th. C người khi ngồi c tư thế như cọp heo hy giọng ni to, sang sảng như tiếng th gầm vang? Phải chăng đ l những loi th ở cc kiếp qu khứ v hiện tại mang kiếp người nhưng vẫn chưa thot hẳn một số chi tiết của loi th? Những kẻ giết người, những kẻ tra tấn người khng gớm tay, những đao phủ, lun cả những đồ tể (những kẻ giết sc vật) phần lớn hiện r c tnh trn cử chỉ dng đi, giọng ni v nhất l gương mặt; thường th đi lầm lũi (như cảm nhận được ci xấu xa tn c của mnh nn khng thể biểu lộ được sự thanh thản, yn tĩnh của tm hồn), đi tay thường nắm lại, như thủ thế, đặc biệt đi mắt trắng đ lộ nhn c nhiều đường gn mu trn cả lng trắng v lan vo trng đen. C điều kỳ dị l những người ny gần như hầu hết đều c con mắt lồi hay trng đen treo để lộ 3 phần trắng trong mắt gọi l tam bạch đản hoặc xuất pht, biểu lộ c tnh d man khng c cht tnh người qua lời ni như năm 1992, tại Hoa Kỳ, tn st nhn kỳ dị, d man chuyn ăn thịt người tn l Jeffrey Dahmer mặc dầu bị bắt hắn vẫn khng tỏ dấu ăn năn tội lỗi m cn tuyn bố: "Nếu c cơ hội, ti sẽ giết, phn thy v ăn thịt những ai m ti bắt được!"

      Tn st nhn Jeffrey Dahmer ny đ giết 17 người v tội v ăn thịt rất nhiều người.

      Mặc dầu l một con người nhưng r rng hắn cn km xa th vật nếu xt về mặt tiến ha của chủng loại về sự pht triển của tư duy tỉnh cảm.

      Vấn đề th c thể chuyển sinh lm người hay người c thể chuyển sinh lm th trong thuyết lun hồi quả bo đ khiến cho thuyết ny trở nn bao trm mọi vật tương tự như thuyết Linh Vật (Animism) theo đ mọi vật đều c tnh linh hay linh hồn v chịu sự chuyển sinh của lun hồi, v thế những người tin vo thuyết lun hồi thường king ăn thịt v hai l do: Thứ nhất sinh vật đ c sinh, c diệt, c sống c chết tức l c biết đau biết khổ, biết sung sướng th tại sao ta lại giết chng? Thứ hai sinh vật ta thấy sống trn quả đất c thể l hậu thn của những người no đ hoặc đi khi c thể l người thn mang hnh hi loi th qua sự chuyển sinh? Tuy nhin thuyết lun hồi cho rằng sự ti sinh lun lun xem như một sự tiến ha hơn. Ở đy cần phải lưu về một số thắc mắc được đặt ra, rằng đ l loi th th lm g c tr c sng suốt để nhận ra đu l t đu l chnh đu l điều lnh đu l điều dữ. V thế bảo rằng loi th gy nghiệp lnh hay nghiệp dữ chỉ l sự ngẫu nhin m thi chớ khng phải do chủ của n. Điều thắc mắc r rng hữu l, nhưng nếu nhn lại ngay cả loi người m từ lu ai cũng cng nhận l loi sinh vật thượng đẳng c tr c thng minh hơn tất cả loi vật vẫn khng hiếm những con người tn c, v nhn đạo, những con người hon ton v lun, tay lun lun nhng mu, mắt lun lun chỉ muốn thấy cảnh chết chc v ai thch nghe những lời ku la thảng thốt, khổ đau của người khc. Những kẻ ny c tr c, c suy nghĩ nhưng khng bao giờ c lng nhn đạo xt xa. Vậy họ cũng ở cấp độ cao của tr thức, về cấu tạo bộ no nhưng tại sao họ lại giống loi c th? Những kẻ ny xt cho cng cn thua loi vật v c nhiều loi vật rất hiền lnh. Về niệm ti sinh lun hồi từ cấp độ thấp tới cấp độ cao theo sự tiến ha từ lu đ được nhiều nh nghin cứu lưu tm. Nh sinh vật học Charles Darwin nu thuyết tiến ha của sinh vật theo đ sinh vật tiến ha từ trnh độ thấp đơn giản dần dần đến trnh độ cao hơn v phức tạp hơn theo nhu cầu, cuộc sống v mi trường sống. Tuy nhin nh khoa học chỉ nghin cứu căn cứ phần lớn vo những g c tnh cch thuần vật chất về cấu tạo, dạng thể của cc cơ quan cơ thể cng lin hệ với cc hiện tượng sinh l, sinh ha chớ khng đi su vo lĩnh vực lun l đạo đức, tm linh su xa hơn như thuyết lun hồi chuyển kiếp ti sinh. Charles Darwin nhận thấy rằng những sinh vật như c, ra, ếch, chim, sư tử, b, ngựa, khỉ, người đều c dạng thể phi (Rmbryos) đầu tin tương tự nhau.

      Nh khoa học chỉ thấy r sự tiến ha từ "vạn vật đồng nhất thể" ấy qua sự tiến ha m thnh nhiều hướng để pht sinh ra cc loi, họ, bộ, giống, ngnh sinh vật khc nhau m khng ch tm nghin cứu ci nguyn nhn su xa tiềm ẩn bn trong v trước đ ở mỗi sự vật. Thuyết tiến ha như thế chỉ pht họa được rằng: "con người như l một ton thể đ trải qua nhiều giai đoạn tiến ha. Trong khi thuyết lun hồi cho thấy sự chuyển ha để thnh con người phải trải qua nhiều giai đoạn của sự ti sinh c lin quan nhiều đến những g thuộc về tm linh v lun l cng sự thưởng phạt cng minh giống như những định luật tự nhin trong vũ trụ. Mỗi con người trước khi trở thnh ton hảo, hon thiện để vo cảnh giới an lạc phải trải qua nhiều kiếp chuyển ha ti sinh. Trong cc lần chuyển sinh ấy sẽ c những kiếp khc nhau; khi th loi vật, khi th loi người, khi chuyển sinh thnh loi vật, c thể họ phải trải qua nhiều kiếp như khi th loi ny khi th loi kia ty theo cấp độ của nghiệp quả. Qua cc ti liệu kinh Phật gio th đức Phật Thch Ca, trước khi thnh Phật, ngi đ phải chuyển sinh qua nhiều kiếp.

      Cũng theo thuyết lun hồi th khi cn l kiếp th, kiếp th ny cũng c hạn định của n. Hạn định ny ty thuộc vo những g m nghiệp quả trước đ đ quy định trong thời gian bao lu để trải qua. Cng l một loi vật nhưng cũng vẫn c những con khc nhau về cch sống. Nhưng cng l một loi ch, vậy m c con rất trung thnh, hiền lnh, từ tốn. Tri lại c con rất hung dữ, phản chủ, nhc lười, tham ăn...

      Chng ta từ nhỏ thường đ từng nghe kể chuyện con ch trung thnh nọ rất thương chủ, thường ngy ra ga đn chủ về. Nhưng sau đ chủ n khng trở về nữa v bị pho kch chết trong một chuyến đi. Con ch khng biết chủ đ chết, vẫn ngy ngy đến sn ga đn chủ. Suốt mấy thng trời, con ch buồn bả một cch lạ thường bỏ ăn bỏ ngủ v sau đ gục chết ở trn đường tới nh ga. Người dn trong vng v cng thương tiếc nn đ chn cất v xy cho n một nấm mồ với tấm bia mộ ghi cu "đy l nơi an nghỉ cuối cng của con ch trung nghĩa".

      Ty theo bản tnh ring biệt ở mỗi con vật m luật lun hồi ti sanh quy định cho chng sự chuyển sinh vo một kiếp no đ theo đng với sự thưởng phạt hon ton v tư v cng bnh. D mo, ch, chim chc, cy cối...cc chủng loại ny ở cạnh nhau, gần gũi nhau từ thời đại ny qua thời đại khc v chẳng c g l đng ngạc nhin khi chng ta v ngay cả những đứa b mới hiểu biết cũng vẫn cảm thấy r rng l c sự tự nhin, quen thuộc v hầu như gần gũi với tất cả những sinh vật xung quanh ta với mọi chủng loại. Phải chăng điều đ ni ln rằng ta v những sinh vật ấy đ c sự lin hệ v hnh no đ rng buộc? Phải chăng chng c cng một bản tnh với ta l cng sinh ra, lớn ln, bệnh (su, bệnh) dinh dưỡng (ăn, uống, h hấp, bi tiết) sinh sản rồi chết l do ta v chng đ c lần chuyển sinh cho nhau từ mun ngn kiếp trước v sẽ cn gặp gỡ ở những kiếp lai sinh? Thế gian, vạn vật đồng nhất thể đ một phần thể hiện ở đ. Nhn mọi loi vạn vật chung quanh chng ta mới thấy được những hnh thức tiến ha quy tụ cả trn thế gian ny giống như trong một trường học c v số học sinh nhưng khc nhau về trnh độ tri thức, số năm học, lớp học, mn học...

      Bn ngoi l ton thể ngi trường v ton thể học sinh nhưng bn trong tiềm tng sự chuyển động, vận hnh của vấn đề học vấn, về sự tiến ha của kiến thức, học hỏi v trnh độ ngy cng cao của cc học sinh. Nếu cc học sinh chuyn tm học hỏi th vo thời gian no đ họ sẽ được chuyển dần ln lớp mới v ra trường, họ sẽ khng cn phải học ở trường đ nữa. Chỉ c những học sinh no nhc lười, ham chơi, hạnh kiểm xấu, học km th những học sinh ấy mới dễ bị thi hỏng, ở lại lớp chậm ra trường... Tất cả những hnh ảnh vừa kể l biểu tượng của hnh ảnh về sự tiến ha của những kiếp.

      Ngay trong một kiếp sống của ta, nếu tm hiểu kỹ v suy luận theo thuyết lun hồi th (theo D.J.Suziki) cũng thấy được một cch kh r rng những giai đoạn tương ứng với những ci m suốt trong v lượng kiếp ta đ phải v sẽ trải qua. Daisetz Teitaro Suzuki đ viết trong cuốn Mysticism Christian and Buddisht một đoạn về nhận định ny với đại như sau: "qua những kinh nghiệm hng ngy của mỗi con người chng ta, nếu lưu tm để chng ta sẽ thấy ngay trong cuộc sống của đời mnh c tất cả những g m ta c thể kinh nghiệm được bằng cch đi qua một hạn kỳ về ti sinh di. Những g m chng ta c được hay gặp phải khi đang cn sống đều thấy c sự tương đồng với n ở một nơi no đ ở ci thanh cao tốt đẹp l chốn thin đng dưới hỏa ngục hoặc ở những nơi khc như ci ngạ quỉ sc sanh. Khi ta vui vẻ hớn hở, hạnh phc chnh l điều tương ứng với ci thin đng, cn khi ta đau khổ, gặp hiểm nguy, tai họa khốn cng l như ta đ rơi vo ci địa ngục. Khi ta tức giận, nộ kh xung thin l như ta đ đi vo ci A - tu - la rồi vậy..."

      Viviane Contri khi trnh by vấn đề đầu thai trong tạp ch Madame actuelle số 254 đ viết như sau:

      "Thời gian trải qua do sự đầu thai ở mỗi linh hồn thường khc biệt nhau, tu nhin trung bnh một linh hồn đầu thai khoảng mỗi 250 năm. Giữa thời gian ny, mỗi linh hồn sẽ nhn lại kiếp sống đ qua v từ đ sẽ chọn lựa một cch l tưởng cho cuộc ti sinh kế tiếp."

      Theo Jean Francis Crolart, nh nghin cứu về hiện tượng lun hồi v l tc giả cuốn sch nổi tiếng nhan đề: "Ti sinh sau khi chết đ ghi nhận rằng:

      "Kiếp sống hiện nay của mỗi con người chng ta ty thuộc nhiều kiếp sống trước đy (tiền kiếp) nhưng chnh từ kiếp sống hiện tại sẽ đặt nền tảng v tiền đề cho kiếp sống ở tương lai hay hậu kiếp.

Linh Hồn C Hay Khng?


      Mới đy k giả Bo Paris Match l Patrice Van Eersel đ viết cuốn sch nhan đề "Ia source Noire", trong đ ng trnh by những trường hợp đặc biệt về những người chết đi sống lại m những nh khoa học, những gio sư, bc sĩ tại cc Đại Học Hoa Kỳ đ lưu tm nghin cứu. Theo cc nh nghin cứu ny phần lớn những người chết đi sống lại ấy đều khng t th nhiều đ c những cảm nhận lạ lng l thấy... "hnh như" họ đ thot khỏi thn xc trong một khoảng thời gian tương ứng với lc họ m man bất động. Điều đặc biệt l "họ thấy chnh họ" đang nằm chết. Nh nghin cứu những hiện tượng huyền b Joe West Hoa Kỳ) năm 1991 cũng viết cuốn sch ni về những điều b mật lạ kỳ đng lưu ở nước Mỹ (Great American Mysteries) ng nghi nhận rằng: c đến hơn 3.000.000 người Mỹ đ trải qua những kinh nghiệm về sự rời la của chnh họ ra khỏi thn xc họ trong những trường hợp khc nhau như tai nạn, bệnh tật, mổ xẻ... c người thấy r được mnh, đ rời khỏi thể xc v đi kh xa đến những nơi m khi m tả lại đều trng hợp với những g kiểm chứng sau đ từ thời gian, địa điểm, địa danh, sự việc xảy ra. v.v... Bc sĩ Eugene E. Barnard (gio sư thuộc nghnh Bệnh Học Tm Thần (Psychiatry) ở Đại Học thuộc Bắc Carolina tin rằng: trung bnh cứ 100 người trong chng ta th c một người đ c lần cảm nhận được điều đ.

     Nh Tm bệnh học John Bjorkhelm đ khảo cứu hơn 3000 trường hợp về những hiện tượng lạ thường m khoa học khng giải thch được, những sự "xuất hồn v chu du nhiều nơi của một số người. Trường hợp nổi bật nhất cũng l chứng cớ si nổi nhất đ do chnh Văn Ho Emest Hemingway kể lại trong lần bị thương nặng đến thập tử nhất sinh nơi chiến trường trong trận thế chiến thứ 2. ng đ thấy r rng chnh ng đ thot ra khỏi cơ thể của ng giống như như hnh ảnh của việc li ci khăn tay ra khỏi ti o, rồi sau đ ng thấy chnh mnh trở lại, nhập vo ci thn xc của chnh mnh lc hồi tỉnh... Chnh sự kiện ny đ l nguyn nhn thc đẩy ng viết cuốn: Gi Từ Vũ Kh (A Farewell to Arms), cuốn sch hấp dẫn thuộc loại best seller. Năm 1991 Jim Hogshire cũng thu thập cc sự kiện lin quan đến vần đề "hồn la khỏi xc". Đề ti Out of body đ được ni nhiều trong cuốn Life after Death (Đời sống sau khi chết). Theo nh nghin cứu hiện tượng vừa ni l Jim Hogshire th cc nhn chứng thường l bc sĩ, y t, bệnh nhn... khng những chnh bản thn của người bị của người bị nạn thấy "hồn" mnh thot khỏi cơ thể mnh vo lc họ thiếp đi v tai nạn, mổ xẻ... m ngay những người đang ở kề cận họ lc đ cũng c thể thấy được điều đ. C y t Linda ở Floria đ kể rằng chnh mắt c thấy r một khối mờ đục c dạng như sương khi thot khỏi cơ thể một người bệnh đng lc người ấy tắt thở. theo cc bc sĩ v nhn vin lm việc ở cc bệnh viện cấp cứu (emergency) th sự kiện vừa nu khng phải l chuyện lạ lng. Bc sĩ Josef Issels, (bc sĩ nổi danh về khoa ung thư ở Đức) cho rằng: hiện tượng người chết "xuất hồn" l chuyện mới nghe qua c vẻ kỳ b v phản khoa học. Nhưng đ l một vấn đề trước mắt m giới y khoa cần phải lưu tm. Nếu xt theo hiện tượng Vật l th hơi ra từ nắp ấm nước cho thấy nước đ bắt đầu si th khối hơi trắng đục thot ra khỏi cơ thể bệnh nhn cũng chỉ l dấu hiệu của sự chết bắt đầu. Ci khối hơi ấy l hồn, l linh hồn hay g đ th cũng chỉ l tiếng gọi m thi. Điều quan trọng l khoa học cần lưu tm nghin cứu xem đ l g? V phần thot ra khỏi cơ thể ấy sẽ đi đu? Nhiệm vụ n l g?... " C lần theo lời thuật lại của chnh bc sĩ Josef Issels th một hm đang ở bệnh viện, ng vo phng của một nữ bệnh nhn gi, b nhn ng chăm chăm v ni: "Bc sĩ c biết rằng ti c thể rời khỏi thn xc ti khng? Ti sẽ cho bc sĩ một chứng cớ về vấn đề ny..." Bc sĩ Josef lấy lm lạ chưa kịp trả lời th b lại ni: "Ngay tại đy v ngay by giờ, bc sĩ hy đến phng số 12, tại đ sẽ thấy một người đn b đang ngồi viết thư cho con..." rồi b ta cn m tả hnh dạng của người đn b đ v nội dung phần đầu của bức thư. Cho dy l một dịp thuận lợi l lng cho mnh, bc sĩ Josef Issels vội v đến ngay phng sối 12 vừa lc thấy người đn b ngồi viết thư... Bc sĩ Josef liền quay trở về phng nữ bệnh nhn gi th b đ chết. Theo bc sĩ Josef th r rng người bệnh ny đ thấy được những g ở phng số 12 cch phng b kh xa l nhờ một năng lực no đ. Nếu đng như lời b ni "ti c thể rời khỏi thn xc ti..." th c thể ngoi thể xc, b cn c một thể xc nữa đ c thể rời khỏi b đi tới đ. Ci thể m người ta thường gọi l hồn ấy c khả năng đi xuyn qua tường, cy cối hay xuyn qua người khc...

      Một trường hợp khc Jacky C. Bayne, qun nhn Mỹ đ kể lại rất r (như đ ni từ trước) trong khi chiến đấu tại Việt Nam (trong trận chiến ở Chu Lai) đ bị thương nặng v trong giờ pht ngất xỉu ấy, anh ta thấy mnh thot ra khỏi thể xc v đ thấy r rng thn xc mnh ở trn bn mổ...

      Tuy nhin, một số nh khoa học khng tin vo những g m chnh cả những đồng nghiệp của mnh đ kể lại về ci hiện tượng vừa ni. Bc sĩ Karl Osis, Gim Đốc Viện Nghin Cứu Tm Thần ở Hoa Kỳ (người đ viết cuốn sch ni về những người chết trn giường bệnh v những hiện tượng quan st được qua những ci chết ấy bởi cc thầy thuốc v y t (Deathbed Observations by Physicians and Nurses), mới đy đ cho biết l hai nh nghin cứu cc hiện tượng lin quan đến ci chết l W. F Barretl v bc sĩ J.H. Hyslop đ c những nhận xt thuộc hiện tượng ảo gic (Hallucinations). Những ảo gic về người chết thường bao gồm từ những ci nhn mơ hồ của người sắp chết v cả người sống lc nhn sự vật, nhất l sự vật ấy đượm nt siu linh huyền b. Thng thường, đối với những người đang sống, chẳng c g khc lạ đối diện gặp gỡ nhau. Nhưng cũng l người quen biết ấy, gặp vo lc họ sắp qua đời hay trt hơi hở cuối cng th r rng giữa người sống v người chết đ c sự khc biệt hon ton. Ci cảm gic ấy c ở hầu hết mọi người. Trong giờ pht đ, ci cảm gic sợ hi, xa cch giữa sự sống v sự chết nẩy nở rất nhanh v sự nhn, sự nhận định sẽ phần no chịu ảnh hưởng của những cảm gic vừa kể, được tăng cường đối với khng kh huyền b siu linh của sự chết lm dễ pht sinh những nhận xt thuộc về hiện tượng ảo gic. Người yếu bng va c thể tưởng tượng ra nhiều hnh ảnh pht sinh từ người chết. Hiện tượng trng thấy linh hồn xuất ra từ thn xc người chết cũng thuộc vo một trong những ảo gic. Như thế, r rng nhiều nh khoa học đ cho rằng những g m nhiều người đ thấy, đ kể lại về sự kin xuất hồn ở người mới la đời chi l hiện tượng ảo gic m thi. Ngược lại, những nh khoa học đang nghin cứu về hiện tượng xuất hồn hiện nay mặc dầu chưa khẳng định hon ton c hay khng hiện tượng la khỏi xc nhưng họ cũng khng đồng với lập luận về hiện tượng ảo gic m một số nh khoa học đ nu ra. Theo họ, c thể sự nghi ngờ ấy chỉ l đặc tnh của phần lớn cc nh khoa học m thi đ l đặc tnh thận trọng Trong thực tế, những trường hợp lạ lng c tnh cch siu linh kh l giải vẫn thưởng xảy ra v được thực r rng.

      Bc sĩ Crookall v F. W. H Myers đ sưu tập hnh trăm trường hợp về vấn đề lin quan đến ci gọi l "hồn la khỏi xc" v họ phn ra hai trường hợp chnh: Một l những kinh nghiệm đ trải qua về hồn rời thn xc v hai l những tin tức, dữ kiện thu nhận được thng qua những người ngồi đồng, những đồng tử (medium), gio sư C. J. Ducasse l một trong những nh triết học v khoa học tự nhin nổi tiếng đ tm cch l giải những g m hiện nay giới khoa học đang bn ci si nổi về sự kiện c hay khng ci gọi l hồn hay linh hồn v sự rời la của hồn khỏi xc khi chết. Theo gio sư th hiện nay, cc nh nghin cứu v ngay cả cc nh khoa học đ dấn thn vo lnh vực tm hiểu sự thật của vấn đề. Họ đ thu thập v số trường hợp c lin quan, những m tả về điều m họ gọi l linh hồn, về sự lin kết giữa linh hồn v thể xc qua một vật thể giống như một sợi dy, sự rung động đầy sức sống của sợi dy ấy v cả trường hợp sợi dy lin hợp ấy đứt rời để ci gọi l "hồn" tch la khỏi thể xc cũng được nhiều người m tả, sự m tả thường đồng nhất v nhn chứng khng phải chỉ c người lớn m cn l trẻ con, sự kiện m chng chưa bao giờ nghe, đ thấy hay đ đủ khả năng nghĩ tới.

      Nh phn tm học Hippolyte Baraduc đ tận mắt trng thấy một khối hơi thot ra khỏi cơ thể người vợ ng khi b ny trt hơi thở cuối cng. ng Baraduc đ chụp được bức ảnh lạ lng ny.

      Một ti liệu sưu tầm về hiện tượng ny đ được tạp ch tiền phong 1991 đăng tải, theo đ, nhiều nh khoa học đang mạnh dạn bước vo lnh vực nghin cứu về linh hồn.

      Như nh khoa học Jan Lundquyst đ quyết tm tm hiểu sự thật về vấn đề linh hồn khi ng trng thấy một thứ nh sng mu xanh xuất pht từ cơ thể người vừa la đời. Bc sĩ phn tm học Elizabeth Kubler Ross th khẳng định rằng: "trước đy ti khng tin về những g gọi l đời sống sau khi chết. Nhưng nay ti đ c một vi chuyển hướng trong cch nhận định của ti về vấn đề ny".

      Sau đy l một số hnh ảnh m cc nh nghin cứu như cc bc sĩ Raymond Moody Jr., Robert H. Elizebeth Kubler Ross, Iair Stevenson, gio sư Carey Williams chuyn nghin cứu về những g sau ci chết... đ thu thập được từ những người đ gần gũi với ci chết hay đ c lần chết đi sống lại, đ trải qua một đoạn đường vượt qua ranh giới ci sống v ci chết, nghĩa l bước đi một khoảng đường đi qua bn kia cửa tử để rồi v một l do no đ lại quay về... đ sống lại. Trong một bi sưu tập về những hnh ảnh của những người đ chết đi sống lại đ m tả, nhan đề "trở về từ ci chết" đăng tải trong L.S. Tiền Phong 1992, tc giả Thế Vỹ đ nu ra ba trường hợp chnh sau đy:

      1. Một người tn l Iva Brawn, sinh sống ở Lamiraada (Cali) đ bị tai nạn xe hơi khi băng ngang qua đường lộ. Người ny bị xe hất tung đi rất xa v ngất xỉu. Trong thời gian m man như chết đ, người ny đ thấy nhiều hnh ảnh lạ lng: nguồn sng từ đu chi la bao phủ v c tiếng ni pht ra từ nh sng đ "đừng sợ, con sẽ khng sao cả" sau 6 ngy hn m, người ta cứ ngỡ rằng b chết nhưng rồi b sống lại v b kể chuyện ny cho người chồng nghe. Mấy năm sau, chồng b Iva Brawn mất v một năm sau b Iva Brawn đang nằm ngủ bỗng nhin thấy chồng mnh xuất hiện ni với b rằng: "Cch đy mấy năm, mnh c kể cho ti nghe những g m mnh đ thấy trong vụ tai nạn xe hơi, nhưng ti khng hiểu giờ đy, ti đ hiểu nơi đy thật đẹp, nhất l nước. Mnh khng thể tưởng tượng được l nước ở đy đẹp đến độ no..."

     2. Một phụ nữ tn l Sttooksbury kể lại rằng, b bị chnh người chồng dng dao quyết tm đm chết nhưng nhờ bề trn che chở, b đ được sống lại trước sự kinh ngạc của cc y bc sĩ ở bệnh viện. Sttooksbury kể rằng: "lc bị ngất đi v được mang vo bệnh viện ai cũng tưởng ti chết v mu ra qu nhiều, ring ti, ti cảm thấy như tri vo một đường hầm tối đen... ở ngưỡng cửa sinh tử, ti đ trng thấy mẹ ti đứng đ thật r rng, b đưa tay vẩy vẩy ra dấu bảo ti hy trở về: "Hy trở lại đi, chưa tới lượt con đu!"

      3. B Connie Zickefoose ở Cloverdale (tiểu bang Ohio) kể rằng: lc đ ti đang ở trn bn sanh, đầu c ti quay cuồng rồi một mn đen phủ ập ln... ti thấy mnh đi trn con đường đầy nh sng, hoa nở, hồ nước với c lội mun mu... Ti vo một căn phng, trong đ c cha Jesus. Cha n cần đặt bn tay ln vai ti v ni: "con khng vo được đu! v một khi con đ vo th khng thể ra được phải nhanh ln v ở đy khng c th giờ v trn ci thế, giờ của con cũng sắp hết rồi! thế rồi ti trở lại, ti thấy thn thể ti r rng ở trn bn sanh, mặt ti nhợt. Cc bc sĩ đang yn lặng, c lẽ họ nghĩ ti đ chết, rồi tự nhin họ reo ln v biểu hiện sự sống nơi ti đ thể hiện qua ci my gắn vo cơ thể ti.

      Trong cuốn "In search of the Dead" củ Jeffrey Iverson tc giả Jeffrey đ nu ra rất nhiều trường hợp của những người chết đi sống lại kể về những g họ đ thấy.

      Kể từ khi cuốn sch Đời tiếp nối đời (life after life) xuất bản năm 1975, hng ngn trường hợp lin quan đến vấn đề tiếp cận đến những hnh ảnh thấy được sau khi chết được bo co, phn tch v nghin cứu.

      Bc sĩ Melvin Morse đ kể lại một trường hợp c thật đ xảy ra như sau:

      Vo năm 1982, một b gi 7 tuổi bị rơi vo một hồ bơi, khi vớt ln, th b gi ny đ ngưng thở gần 20 pht đồng hồ. Cc bc sĩ cho rằng chu b ny đ chết. Nhưng như c một php lạ, nhờ h hấp nhn tạo, chu b đ tỉnh lại v sau đ kể những g m chu đ trải qua trong thời gian coi như đ chết ấy. Chu cho biết đ gặp một người m chu nghĩ rằng đ l Cha Trời. Người hỏi: "chu c muốn ở lại đy khng th chu b trả lời muốn nhưng người lắc đầu; con cn mẹ, con c trch nhiệm với người mẹ đang cn sống, v thế con nn trở về..."

      Ngoi ra chu b cn kể rằng chu đ gặp nhiều trẻ con v người lớn, những người ny đi lại tự nhin nhưng nt mặt khng vui v khng r nt lắm. Ở đy c nhiều người tập trung như chuẩn bị đi đu đ c lẽ đang chờ ti sanh. Khi bc sĩ Melvin Morse hỏi chu b rằng: chu đ tỉnh lại lc no chu biết khng th chu b trả lời l khi nghe Cha bảo con c trch nhiệm với mẹ đang cn sống hy trở về th vừa lc chu tỉnh lại...

      Bc sĩ Melvin Morse cn tiếp tục tm kiếm v phỏng vấn những trẻ con khc, những trẻ con đ c lần tiếp cận với ci chết hay đ c lần chết đi sống lại. Điều kỳ lạ l nhiều trẻ nhỏ đ m tả lại cả những hnh ảnh m lc đ chng đang trong tnh trạng hn m. Như đ trng thấy cc nhn vin bệnh viện lm việc ra sao, đẩy băng ca m trẻ đang nằm bất tỉnh vo phng mổ, rồi bc sĩ đặt ống thở vo mũi, rồi những ci my hồi lực, đo nhịp tim... tuy b khng hiểu g nhưng m tả kh linh động v bc sĩ Melvin Morse đ cố gắng thnh lập cc nhm khảo cứu gồm những nh thần kinh học, những chuyn gia chuyn chữa trị bệnh thần kinh (psychiatrists), neurologists... để tm hiểu do đu m khi bất tỉnh m man thường pht sinh ra những hnh ảnh lạ lng v thường hay trng hợp, tương tự khi so snh với những trường hợp như thế với người khc. Sau một thời gian, một vi kết quả sơ khởi đ được nu ra. Những nh nghin cứu ny nhận thấy rằng: Thy thi dương ở no bộ c vai tr quan trọng đối với hiện tượng vừa kể trn. Thy thi dương (the temporal lobe) được xem như vng c những mật m di truyền về những g gần gũi với ci chết. Khi bị kch thch điện no một thnh vin trong nhm đ ku ln "i cha ti! ti đ rời thn xc ti rồi!" Phải chăng trong thy thi dương của no bộ c một vng lin quan mẫn cảm với một thể m ta gọi l linh hồn. Nhưng nguyn nhn no đ gy ln tc động ở thy ny của bộ no? Tại sao khi hn m phần ny sẽ được kch động để biết linh hồn tch khỏi thể xc v những hnh ảnh ở ci giới khc xuất hiện.



      Jeffrey Iverson, nh nghin cứu về sự chết đ pht biểu như sau: "R rng c một giới hạn lớn v giới hạn ấy kh xa để khoa học c thể tới gần được với linh hồn v những hnh ảnh m con người lc đ thấy được..." Trong cuốn life after life (đời tiếp nối đời) của bc sĩ Raymond A. Moody cũng c nhiều đoạn m tả củ những hnh ảnh, nh sng v mu sắc lạ lng như đầu tin họ thấy một vng nh sng hnh quả cầu xuất hiện ở gc phng, ngay dưới trần phng. Khối cầu sng ấy c năng lực lạ lng nng nhẹ họ ln rồi sau đ họ thấy mnh ở trn cao v nhn xuống thn xc mnh nằm bất động trn giường. Họ nhn lại ci thể mới của họ ci thể vừa thot ra khỏi thn xc. Ci thể mới ny giống như sương khi, c pha cht mu sắc xanh lơ, mu cam v mu vng. Ci thể ấy họ gọi l "ci hồn". Hồn ấy c dạng hnh van v c phần giống như đầu v tay. Khi hồn họ chuyển theo khối cầu sng ấy th chnh họ như được đẩy đi hay ni khc đi l được khối cầu ht theo n. Họ cho biết lc bấy giờ họ nhẹ như tơ v lng thanh thản v bin. Họ xuyn qua tường, xuyn qua những cy cột ở hnh lang bệnh viện, xuyn qua cc tầng lầu để xuống tầng dưới cc cửa d đng hay mở họ đều đi xuyn qua, xuyn qua cả cc nhn vin ở bệnh viện nữa. Điều kỳ lạ l họ khng biết vận tốc của sự chuyển dịch nhất l nhận thức về tốc độ. Mỗi lần đền gần st một vật cản như bức tường, cnh cửa họ đều thấy tất cả như tan biến hết v trống khng v thề m họ xuyn qua dễ dng. Trong thời gian di chuyển họ thường nghe bn tại như c lời khuyn bảo hay chỉ dẫn v ci m thanh lạ lng kia xa vắng mng lung kh diễn tả được.

      Một bệnh nhn tn Jack cũng đ kể lại những g m mnh đ trải qua khi anh đang ở trong giai đoạn hn m. Jack đ m tả những cảnh tr như vừa ni trn v anh ta đ theo tiếng gọi xuất pht từ khối cầu sng đưa anh xuyn qua nhiều phng. Sau cng khi trở lại thn xc mnh anh c cảm tưởng như c người no đ ở ci giới v hnh đang đợi anh. Anh nghĩ rằng anh sẽ chết. Ngy mai người ta sẽ đưa anh vo phng mổ. Anh cố viết hai l thư, một l thư cho vợ v một l thư cho con. Anh c cảm tưởng những lời viết trong thư l những lời gi biệt. Thế rồi anh khc. Vừa lc đ anh c cảm tưởng như ai đang ở bn cạnh v c tiếng hỏi: Sao lại khc? Anh c thch theo ra khng? Anh trả lời trong tm tr mnh: vng ti thch, ti muốn ra đi! tiếng ni lại văng vẳng bn tai: thế tại sao lại khc? anh trả lời: ti đang khc v thương nhớ vợ v con, Ti nghĩ khi ra đi, ai lo cho vợ con ti...?! C tiếng đp lời anh "Vậy l tốt, anh đ nghĩ đến người khc hơn l nghĩ tới mnh, anh sẽ được sống cho đến khi chu b trưởng thnh.

      Ngy hm sau cuộc giải phẫu tuy c nhiều kh khăn nhưng bc sĩ Cofeman v đồng sự đ cố gắng hết mnh nn đ đem lại kết quả tốt lnh, Jack hồi tỉnh...

      Những trường hợp đng lưu tm:

      Dưới đy l lời kể của một người đn b đ phải trải qua một giai đoạn gần gũi với ci chết. Nh nghin cứu Verlyn Klinkenborg chuyn phỏng vấn nhưng người đ đi vo ci chết ghi lại lời kể sau đy của một thiếu phụ:

      "Ti nhớ l mnh đ bị sốt cao, nhiệt độ cơ thể ln đến 106 độ (độ F). Ti như bị loạn nhịp tim. Ton thn cảm thấy đau nhức, ớn lạnh nng ran xen kẽ. Ti cảm thấy đau đớn lạ thường. Ti bị nhiễm trng đột ngột. Trong lc thức ti chm đắm dần vo cơm m th ti nghe văng vẳng bn tai ting ku... "ti khng thể, ti khng thể kiểm sot nổi huyết của b ta nữa rồi!" (c lẽ đ l tiếng ku than của bc sĩ đang theo di cơn sốt của ti.

      Rồi bỗng nhin torng khoảnh khắc, ti thấy v số những phần nhỏ li ti xuất hiện trn đến, ti lng lng v cảm thấy nhẹ bỗng một cch lạ thường v ti thot ra khỏi cơ thể của chnh ti dễ dng như cởi bỏ bộ o chong v cng lc như trt lại đng sau cơn đau khủng khiếp m trước đ đ hnh hạ ti. Ti như bay ln pha gc của trần nh trong căn phng bệnh viện. Từ đ ti thấy pha dưới cc bc sĩ, cc c y t đang lăng xăng lo cứu mạng sống của ti. Một bc sĩ lộ vẻ bối rối, nt mặt lo u thực sự vỉ c lẽ ti đ chết dưới nhận định của ng v của mọi người đang c mặt trong phng. Ti nghe tiếng bc sĩ lu bu như nguyền rủa ci g đ v v tnh ng ngước nhn về pha gc trần nơi ti đang ở đ, nhưng chắc chắn l ng ta khng trng thấy được ti. Một thong sau, ti bắt đầu tri dần vo một vng su thẳm lạ lng, c thể v đ l một đường hầm c miệng hun ht như ci giếng với những lớp my mu xm đục bao phủ nhưng ti vẫn c thể thấy được mnh đang xuyn qua những lớp my giăng pha trước... Ti nghe bn tai ting gi vun vn ti như lướt đi mặc dầu lc đ ti khng cn c thn xc nữa v thn xc ti đang năm trn giường với tấm rp phủ ln thn mnh.

      Lc bấy giờ ti cảm thấy nỗi kinh dị lạ lng đến cng với vầng sng, những tia sng vng rực rỡ v ti ha vo những nh sng ấy. Ti c linh cảm rằng mnh đang đi vo nơi tận cng của thế giới, đang qua một nơi trung gian của thế giới ti đang sống với thế giới khc... ti muốn tiếp tục tiến su vo nơi chan ha nh sng lạ kỳ ấy nhưng lại như c ci g đ nu ko ti dừng lại. Ti bỗng sực nhớ đến hai con ti. Ti khng thể xa chng, ti phải săn sc chng.

      Thế rồi ti lại thấy những chấm nhỏ li ti xuất hiện lần thứ hai y như lc ti vừa bị rơi vo đường hầm hun ht. Ti nghĩ mnh đang quay về đường cũ. Ti đến gần thể xc mnh v nhập vo ci thn xc bất động ấy. Sự việc c vẻ tự nhin v dễ dng như lần ti thot khỏi thn xc mnh. Ti cảm thấy mnh c sức nặng v bỗng nhin cảm gic đau đớn lại đến... vừa lc ti nghe c tiếng động xn xao v c tiếng ku ln: "B ta đ sống lại rồi ka!". Sau đ, bc sĩ cho ti biết l đứa con ti vừa mới cho đời đ chết...

      Từ đ, ti lun lun giữ mi những hnh ảnh lạ lng về những g m ti đ trải qua, những hnh ảnh ấy cứ chập chờn mi trong tm tr nhất l vo mỗi đm trước khi đi ngủ v ti nghĩ rằng: "mnh đ c một lần chết đi sống lại", v ti tự hỏi: phải chăng đoạn đường ti mới bước qua l đoạn đường dẫn vo thế giới khc, một thế giới khc xa với thế giới m ti hiện đang sống.

      Một trường hợp đặc biệt khc cũng đng lưu tm l ngay chnh một bc sĩ (thuộc khoa tm thần học v l gio sư bc sĩ tại một trung tm y khoa lớn kim bệnh viện thuộc đại học đường Virginia) trước đ cũng đ trở về từ ci chết tường thuật lại những g ng đ thấy qua một lần chết đi sống lại: Gio sư bc sĩ George Richie, trước đy l một qun nhn bị bệnh sưng phổi nặng nn được chuyển vo một bệnh viện lớn chữa trị. Thời đ, thuốc penicilline chưa được pht minh nn việc chữa trị bệnh sưng phổi v cng kh khăn v thường thường th hết 90 phần trăm l người bệnh kh thot khỏi lưỡi hi của tử thần. V thế một thời gian ngắn khi được chuyển vo bệnh viện, bệnh tnh của George Ritchie ngy cng trầm trọng v đ qua đời. Cc bc sĩ ở bệnh viện đ xc nhận rằng George Ritchie đ chết nn người ta chuyển xc đến nh qung. Tại đy một số thủ tục giấy tờ, khai tử v chuẩn bị đưa người chết vo quan ti đang được tiến hnh v một mặt bo tin cho nhn vin trng coi về cc thủ tục nhập học v tiếp nhận sinh vin được gởi từ cc nơi đến để được huấn luyện cc kha chuyn mn tại đại học Virginia biết l kha sinh George Ritchie đ chết. Tuy nhin bc sĩ trực nhật cho rằng điều ny khng cần thiết v thế việc bo tin cho đại học Virginia được bi bỏ. Trong lc Ritchie nằm duỗi trn chiếc băng ca, bc sĩ trực khm lại một lần nữa v lắc đầu thất vọng, ng ni, giọng rất trầm "chết thật rồi" vừa ni, bc sĩ ny vừa ko hai cnh tay người chết cho thẳng ra để lng bn tay p xuống. Sau đ phủ tấm drap ln khắp thn xc người chết. Lc bấy giờ, nh xc đầy người chết v thế bc sĩ trực đề nghị cử người canh xc v chnh nhờ người canh xc ny m sau đ anh ta pht gic được người chết đ cựa quậy dưới tấm drap trắng. Cc nhn vin trực nhật khi nghe người canh xc bo co sự việc đều. Chỉ c bc sĩ trực v c y t chịu lắng nghe v họ đ đến bn xc Ritchie. Khi tấm drap được ko khỏi mặt Ritchie bc sĩ trực đ dng 2 ngn tay lật mi mắt xc chết để quan st, trong khi đ, c y t thấy r rng cc ngn tay của Ritchie cử động... v từ từ Ritchie mở mắt. Thế l George Ritchie, người qun nhn chết v bệnh sưng phổi đ sống lại một cch kỳ lạ v v cơ thể cn qu yếu nn phải nằm bệnh viện chờ bnh phục một thời gian kh lu v sau đ mới được chuyển về trại Barkey rồi sang u Chu phục vụ trong qun đội ở ngnh qun y. Sau cuộc chiến, George Ritchie tiếp tục vo học ngnh y tại đại học Virginia v tốt nghiệp khoa bc sĩ.

      Bc sĩ George Ritchie đ nhớ lại những g m mnh đ trải qua trong suốt khoảng thời gian coi như đ gi từ ci đời. Mọi chi tiết bc sĩ đều ghi lại thật đầy đủ v về sau cu chuyện c thật ny cn được gio sư bc sĩ Wilfred Abse ở đại học Virginia kể lại v nhất l gio sư Carey Williams v chuyn gia khảo cứu cc vấn đề luần hồi l Sylvia Cranston m tả lại r rng.

      Theo lời kể của chnh bc sĩ George Ritchie th khi đang nằm trn giường của bệnh viện, tự nhin ng ta cảm thấy thn xc r rời rồi một bức mn xm đen từ đu phủ ập ln đi mắt ng nghe mơ mng c tiếng người chuyển động, tiếng bn tn v lời của bc sĩ trưởng ni: "đ tắt thở rồi!". Lc bấy giờ theo lời của bc sĩ George Ritchie: "ti khng c y nghĩ g khc lạ cả. Ti chỉ cảm thấy mơ mng thi nhưng tm tr ti rất sng suốt ti nhớ l ti được tuyển chọn để được huấn luyện chuyn mn về ngnh y tại đại học Virginia nhưng v bệnh phổi nn phải tạm vo điều trị ở bệnh viện. Giờ đy ti phải đến trường đại học gấp v ở đ đang chuẩn bị lể khai giảng kha mới. Tự nhin ti cảm thấy cơ thể mnh lạnh buốt. Ti phải thay quần o v thế l ti đi tm. Bỗng nhin ti thấy một người nằm trn giường m ti đang nằm. Ti nhn khng lầm v giường c ghi số r rng. Ti cảm thấy lạnh qu, phải tm quần o ẩm để mặc vo mới được. Ti thấy một sĩ quan đang bước qua nn ti vội v chạy lại yu cầu ng gip đỡ nhưng ti c ni bao nhiu ng ta cũng mơ hồ như khng nghe thấy m cứ bước đi tự nhin. Thời giờ gấp rt qu nn ti, quyết định chịu rt để đi nhanh đến trường đại học y khoa tại Virginia cho kịp. Ti cảm thấy mnh lướt đi như những g thường gặp trong mộng khi di chuyển. Ti thấy một con sng rộng rồi cy cầu di bắt qua sng để tới một thnh phố lớn. Thnh phố ny quả thật ti chưa bao giờ đến ti thấy một tiệm giải kht, tiệm Bia v cả tiệm c ph nữa. Tại đy ti gặp một vi người v hỏi họ tn đường v tn thnh phố nhưng chẳng c ai trả lời ti cũng như thấy ti cả. C lần ti đập tay ln vai một người khi ti hỏi nhiều lần nhưng người ny vẫn khng ni. Tuy nhin tay ti như chạm vo khoảng khng. Người ny c gương mặt trn v cằm c sợi ru di. Sau đ ti đi đến bn một người thợ điện đang loay hoay quấn dy điện thoại vo một bnh xe lớn. Ti v cng ngạc nhin khi thấy mnh khc người v r rng chẳng c ai trng thấy ti mặt d ti thấy tất cả mọi người. Ti nghĩ rằng nếu cứ như vầy m tm đến đại học Virginia th quả l bất tiện nn ti quyết định trở lại bệnh viện ti đi đến nh xc, hng trăm người đang nằm trn giường. Ti đi loanh quanh để tm chỗ nằm của mnh. Ti thấy một ci xc đ phủ tấm drap trắng, nơi ngn tay của xc ny c đeo một chiếc nhẫn m thoạt nhn ti đ cảm thấy ngờ ngợ một cch lạ lng. Ti nhớ l ti cũng đeo một chiếc nhẫn như thế. Ti ci xuống nhn thật kỹ, r rng bn tay c những đặc điểm giống tay ti... v ci giường số giường lại chnh l số giường ti đ nằm. Vy đy chnh l thn xc của ti, ti đ chết thật rồi sao? Nhưng ti khng c ci cảm tưởng rằng mnh đ chết, ti thấy đủ thứ như đang cn sống. Chỉ c điều m trước đ ti phải phn vn l hnh như chẳng c ai thấy ti cả. Ti cố gắng ko tấm drap phủ ln cc thn xc m ti nghĩ l của ti, ch của ti th muốn hnh động nhưng ti khng thể no ko được tấm drap phủ mặt ci xc ấy. Ti cố gắng nhiều lần nhưng ti khng ti no lm được v cuối cng ti nhận r rằng quả thật ti đ chết. Vừa lc đ tự nhin ti cảm thấy trong phng nh xc sng rực rỡ, một thứ nh sng lạ lng ti chưa bao giờ thấy v ti như bị li cuốn theo ci nguồn sng lạ kia, ti đ thấy những cảnh tr m từ khi sinh ra cho đến by giờ ti chưa bao giờ thấy, những cảnh tr m ti cảm tưởng rằng chỉ c ở thế giới bn kia v những con người ở đy thường khng r rng, mờ ảo, v vng tối tăm, c vng chan ha nh sng m những nhn vật hiện diện giống như những thin thần.

      Sau đ tự nhin vầng sng giảm dần, ti cảm thấy muốn quay về. Trong pht chốc ti thấy lại những căn phng, những thn xc bất động trn giường v ti tiến tới chiếc giường m trn đ l thn xc ti. Ti như bị cuốn ht vo ci thn xc đ, ti từ từ chuyển động cc ngn tay v cuối cng mở mắt ra. Một lc sau, bc sĩ v c y t đ ở trước mắt ti, nt mặt rạng rỡ. Ti đ sống lại, đ thật sự sống lại...

      Những g m sau đ George Ritchie kể lại đ lm một số bc sĩ trong bệnh viện ngạc nhin. Điều kỳ lạ đng lưu l những g m Ritchie đ kể v đ ghi chp lại trong tập nhật k đều chứng thực sau đ. Như trường hợp lạ kỳ sau đy: Sau khi cu chuyện đi vo thế giới sau ci chết của Ritchie đ m tả được một năm th Ritchie phải trở về trại Barkey v được gởi sang u Chu để phục vụ tại một bệnh viện qun đội. Trn đường xe chơ Ritchie đ đi qua một thnh phố m trước đy một năm trong khi coi như đ chết, Ritchie đ đi qua, no tiệm bn bia, tiệm c ph, cy cầu di bắt qua sng, những khc đường rẽ, những bảng hiệu v kỳ lạ hơn nữa l ci cột điện thoại m trước đy ti đ đi xuyn ngang qua thn thể của một người thợ điện đang quấn dy điện thoại... Đy l thnh phố ở gần chn thnh Vicksburg thuộc tiểu bang Mississipi, nơi m chưa bao giờ George Ritchie đ đi qua.

      Ngy nay George Ritchie đ l Viện Trưởng Viện tm thần ở Charlotsville v khng bao giờ qun rằng mnh đ c lần chết đi sống lại cũng như khng bao giờ qun những cảnh giới lạ lng ở bn kia ci thế gian m loi người đ sống.

      Nh nghin cứu hiện tượng tm l Sushil Bose đ tm gặp trực tiếp những người đ từng nhớ lại tiền kiếp để phỏng vấn họ. Năm 1939, ng đ viết một bo co chi tiết về cuộc phỏng vấn giữa ng v c gi Ấn Độ tn l Shanti Devi. C gi ny đ nhớ lại rất r rng về tiền kiếp của mnh. C cho biết trước đ tn c l Lugdi Devi, vợ một người tn l Pandit Kendermath Chowbey. Nhưng rồi bị một tai nạn nhiễm trng v qua đời. Nh nghin cứu tm linh Sushil Bose đ hỏi Shanti Devi như sau:

      - Shanti nhớ r về tiền kiếp mnh th c thể nhớ lại những g xảy ra trước v sau khi chết đ?

      Shanti trả lời l nhớ r. V sau đy l một phần của cuộc phỏng vấn đ.

      - S, Bose: Shanti hy thuật lại những g đ xảy ra vo lc đ.

      - Shanti: Khi ấy ti cảm thấy mnh như mơ mng đi vo ci su thẳm tối đen rồi sau đ lại thấy nh sng chi lọi tỏa rạng dần dần. Đ l thứ nh sng chan ha kỳ diệu lm hoa mắt. Chnh vo lc đ, ti biết được rằng mnh đ la khỏi thn xc mnh qua dạng thể một ln hơi v chuyển động ln cao dần.

      - S. Bose: Lc đ Shanti c thấy ci thn xc của mnh khng?

      - Shanti: Lc đ ti chỉ c cảm tưởng l đ la khỏi thể xc, mặc dầu ti như chuyển động ln cao nhưng ti lại khng nhn xuống m chỉ mi lo nhn ngắm ci nh sng lạ lng bao phủ quanh mnh. C lẽ lc đ nếu nhn xuống ngay khi ti c cảm gic mnh tch rời thn xc ti c thể thấy được thn xc mnh.

      - S. Bose: Lc đ Shanti c cảm gic đau đớn mỏi mệt yếu đuối hay khng?

      - Shanti: Khng! lc đ ti khng thấy một cht g gọi l đau đớn mệt mỏi cả. Tri lại ti thấy mnh nhẹ nhng thanh thản lạ lng.

      - S, Bose: Sau đ cn điều g xảy ra?

      - Shanti: Khi đ, trong ci ng ng chi lọi rực rỡ ấy, ti thấy c bốn người mặc o di mu vng sẩm cng xuất hiện. Những người ny đều rất trẻ khoảng 14, 15 tuổi. Trng họ tươi sng như những thin thần. Những người ny đi về pha ti với dng vẻ nhẹ nhng thanh thot. Trước mắt ti l một ngi vườn đẹp tuyệt vời, ci vẻ đẹp m chưa bao giờ ti đ thấy được ở thế gian nn kh m m tả cho hết được... Rồi ti thấy 4 người hồi ny tiến gần v nhấc bổng ti ln cao. Ti cảm thấy một niềm lng lng kh tả lan khắp người. Ti chẳng c niệm g nữa về thời gian. Chẳng c mặt trời, mặt trăng, cũng chẳng c ngy đm. Tất cả đều chan ha trong ci nh sng v cng tỏa rạng, ấm p, huyền diệu, lung linh sinh động lạ thường. Ti chẳng biết ni hay diễn tả lm sao cho hết những g ti đ thấy vo lc đ. Điều kỳ lạ l lc ny hnh như ti khng cn lệ thuộc vo những gic quan m con người c lc cn sống để nhn, để nghe, để cảm xc.

      Điều đng lưu tm l khi khng cn lệ thuộc vo gic quan mnh nữa th tri gic lại trở nn bn nhạy v cng. D gic quan con người c tinh xảo đến mấy cũng khng gip con người thấy được xuyn tường, nhưng nếu khng cn hiện hữu cơ thể phm trần hay cơ quan thị gic chẳng hạn th lại c thể thng suốt được cả bức tường như khng v điều ny cũng thể hiện cho cc gic quan khc, ở lnh vực nghe, cảm nhận, ngửi...

      Trn đy l một số sự kiện thu thập được từ cc nh tm l, khoa học, cc nh y học khi họ tiếp xc được với những người c khả năng nhớ lại tiền kiếp hay đ c lần chết đi sống lại, những người đ c kinh nghiệm với ci chết. Những người ny may mắn c được niệm về những g gọi l sự chết v linh hồn. Gio sư H. H. Price (tại Đại học Oxford) cho rằng: Linh hồn của con người l một phương tiện của thức hay ni r l hơn l một cng cụ của sự hiểu biết v trong cuộc sống, từ cổ đại đến nay kinh nghiệm ở mỗi con người đ c được những sự kiện để chứng minh rằng c ci g đ ngay trong thn xc họ. Nhiều chứng nhn v nhiều sự kiện được chứng minh về sự hiện hữu của linh hồn v cn khẳng định rằng linh hồn khng chỉ đơn thuần l một thể lun phin thay đổi cho thn xc m cn l một thể siu việt hơn nhiều v giữ những vai tr then chốt, quan trọng trong vấn đề suy nghĩ, cảm nhận, cũng như l cầu nối cho những cuộc sống khc tiếp diễn...

      Nh nghin cứu Robert Crookall vừa l nh tm l học vừa l nh khoa học (ng l gio sư khoa học tại nhiều trường Đại học v l hội vin của nhiều hiệp hội chuyn nghin cứu về cc hiện tượng siu nhin huyền b). Khi nghin cứu v tm hiểu về sự hiện hữu của linh hồn, ng đ sưu tập v số cc sự kiện lin quan v nhất l gặp gỡ những nhn vật đng tin cậy, đặc biệt những người c lần đ trng thấy tận mắt ci m con người thường gọi l hồn hay linh hồn. đ ghi chp tất cả những g đ thu thập v hệ thống r rng. Sau đy l một số hnh ảnh v mu sắc về linh hồn m Robert Crookall đ sưu tầm được.

      "Theo tổng kết của R. Crookall th linh hồn thể hiện dưới nhiều hnh dng v mu sắc. Theo Muldoon th mờ sng như sương khi, đi khi như đầy hơi nước hoặc như vầng my nhỏ mu trắng khng hon ton trong suốt. Hnh ảnh ny chỉ hiện r trong khoảng một vi pht đồng hồ rồi tan biến. Chnh ng Edgar Cayce, người c khả năng xuất hồn để chữa bệnh ( nổi tiếng ở Hoa Kỳ) cũng thường m tả linh hồn giống như lớp sương hay khi mờ. Maurice v Irene Elliot cũng đ thấy phần thot ra từ thể xc người chết c mu trắng như lớp sương m. E. W.Oaten th: "giống như hơi nước bốc ln".

      Bc sĩ Charles Richet xc nhận rằng: ti thấy ngay tại giường người chết c một đm my từ từ thot khỏi thn xc người chết. Trong ti liệu sưu tập của Robert Crookall c nhiều phần m tả như thế v đ l những m tả do chnh cc nhn chứng như bc sĩ Whiteman, bc sĩ Simons, gio sư E. Boano, bc sĩ Gilbert (Alice Gilbert), bc sĩ A.J.Davis, bc sĩ D.P.Kayner, bc sĩ Hereward Carrington...

      Theo một số nhn chứng m phần lớn l bc sĩ v y t th phần sương khi ấy sau khi thot ra khỏi cơ thể vẫn cn ở cch cơ thể một khoảng m khng rời hẳn. Điều kỳ lạ l sự xuất hiện của một dảy sng mờ giống như giải lụa nối liền người chết với phần mờ đục như khi sương của ci m ta thường gọi l linh hồn.

      Ngoi ra những hnh ảnh đng ghi nhớ khc cn được nhiều nhn chứng đng tin cậy trng thấy m m tả lại. Đ l sự xuất hiện của một giải mu sng trắng xuất pht từ pha sau đầu (tiểu no hay ở thy chẩm) của người chết nối liền với phần mờ đục thot ra khỏi thể xc người chết (linh hồn).

      Trong cuốn Out of the Body Experiences, nh nghin cứu Robert Crookall đ m tả chi tiết cc sự kiện vừa trnh by trn đy. ng đ tiếp xc với cc nhn chứng, họ l những nh khoa học, những y t, những bc sĩ. Như bc sĩ R.J.Staver, gio sư Hitchcock, bc sĩ Hout, cc nh khoa học như J.Bertrand. Oliver Fox, Reverend L.J.C.Street bc sĩ D.P.Kayner, gio sư M.Eliade, bc sĩ E.W.Oaten, bc sĩ A.J.Davis v Raynor C.Johnson... Những người ny đều đ chứng kiến r rng một khối hơi thot ra từ cơ thể người vừa tắt thở v trước đ khối hơi cn nối kết với thn xc bằng một giải mu sng đục rung động v khi sợi dy ny rung động mạnh v đứt la th chnh l lc người chấm dứt sự sống, c nghĩa l "hồn đ la khỏi xc" Khng cn lin hệ g với thn xc nữa (vấn đề ny đ được trnh by đầy đủ chi tiết trong cuốn Những b ẩn sau ci chết - đ xuất bản"

     Tm lại. Hiện tượng về sợi dy lin kết giữa thn xc người chết v phần giống như sương khi thot ra từ thn xc ấy m người ta thường gọi l hồn hay linh hồn đ l sự kiện m cc nh khoa học v nhất l giới y học hiện nay quan tm v ra sức nghin cứu v như đ trnh by từ trước, nếu sự kiện ny l c thật như nhiều chứng nhn đ thấy r rng th chắc chắn sẽ pht sinh thm những ngnh chuyn về sự chết như linh hồn học, tử sinh học... Cc nh khoa học cố gắng tm cch để c thể cụ thể ha qua hnh ảnh r rng v sợi dy bạc ấy, họ khng muốn với tinh thần khoa học thực nghiệm lại chỉ vo những lời kể, m tả của những nhn chứng d l cc nh khoa học đng tin cậy đi nữa m khng c bằng cớ r rng. V về thu hnh đ cố tm cch ghi lại hnh ảnh m những g c được lc con người vừa trt hơi thở cuối cng. Một số hnh ảnh chụp được khối hơi thot ra từ cơ thể người mới chết, nhưng những nh nghin cứu cn muốn thu được những hnh ảnh r rng về sợi dy bạc (Silver core). Schrench Notzing, gio sư bc sĩ nổi tiếng thế giới, trong cuốn Phenomena of Materialisation (1928 - Kegan Paul) đ cho rằng, qua những ảnh chụp về những g lin hệ đến khối hơi hay sợi dy bạc, tuy khng r nt nhưng d sao đ cũng l một hnh ảnh đng lưu tm. C thể hnh ảnh ấy chỉ l lớp ngoại mạo che dấu bn trong nhiều b ẩn hơn. Theo một số lớn cc nh khoa học th hnh ảnh cho thấy như l một khối siu vật thể ấy khi tch khỏi cơ thể tức l sự sống khng cn, giống như ging điện đ ngưng truyền nguồn điện lực vo ci my.

Vai Tr Của Linh Hồn Trong Sự Lun Hồi Ti Sinh.


     Cu hỏi từ ngn xưa đ được đặt ra l ci g đ gip cho sự lun hồi chuyển sinh được thực hiện, phải chăng đ l linh hồn? Nhưng linh hồn thật sự c hay khng? Nếu c th linh hồn l g? Linh hồn hiện hữu hay v hnh?

      Từ thời cổ đại con người đ tin rằng: ngoi thn xc ra, con người cn c linh hồn. Linh hồn l phần linh diệu thm su nhất. Khi chết, thn xc trở nn bất động v đi vo hủy diệt cn linh hồn th rời khỏi thn xc.

      Theo Hn Việt từ điển của Đo Duy Anh th Hồn l phần tinh thần hay Linh tnh của con người, l thức, tư tưởng của con người.

      Người u Mỹ gọi linh hồn qua từ me, soul (Php, Anh, Mỹ) hay psych (Hy Lạp) hoặc seel (Đức). Từ me được giải thch l nguyn l của sự sống, của tư tưởng hay của tất cả hai, khi nguyn l được xem như l một thực tại khc biệt với thể xc, qua đ hồn hoạt động. Thực tại ấy c thể xem l vật chất hay khng vật chất.

      Theo người Daisetz Teeitaro Suzuki th linh hồn khng thể được khi niệm như l một thực thể hay một đối tượng như bất cứ một đối tượng no khc m ta đ thấy quanh ta. Linh hồn khng thể l ci c hnh dạng hoặc c thể thấy được qua mắt người... bởi v nếu l hữu hnh th lm sao linh hồn đi vo thể xc được?

      Đối với người Hy Lạp th linh hồn chnh l ci tinh thần c nhiệt, ci gip ta cử động h hấp.

      Theo Tự điển v Danh từ triết học của Trần Văn Hiến Minh th Hồn l nguyn sinh lực hội tụ nơi sinh vật. Linh hồn l ci yếu tố quyết định quan trọng. Nhờ linh hồn m sinh vật mới c sự sống. Từ thời cổ đại xuất hiện thuyết ni về linh hồn đ l thuyết vạn vật linh (hay thuyết linh hồn nguyn thủy: Animism). Theo thuyết ny th tất cả mọi thứ trn quả đất từ con người đến con th v ngay cả cỏ cẩy đất đ cũng đều c linh hồn. Quan niệm ny cn bn bạc trong dn gian v ta cũng đ thường gặp lại trong cc cu như: "Hồn thing sng ni" "Hồn nước"... Ngy nay, một số lớn người Chu, Phi Chu, c Chu v nhất l cc thổ dn vng Hải đảo vẫn cn tin tưởng về thuyết đ. Tuy nhin, ty theo tn gio, phong tục, tập qun mỗi quốc gia m sự tin tưởng của mỗi dn tộc c vi khc biệt, nhưng phần chnh yếu th vẫn giống nhau đ l sự tin tưởng rằng c linh hồn. Người Việt Nam v Trung Hoa cn chịu ảnh hưởng nhiều của nền văn ha cổ xưa, họ quan niệm rằng con người c ba hồn. Ba thứ hồn ấy l:Sinh hồn: phần đem lại sinh hoạt lực cho thể xc. Gic hồn: gip thu nhận v thể hiện cc cảm gic v những phản ứng. Linh hồn: l phần quan trọng nhất, đy l phần thm su vi điệu nhất của con người v cũng chnh nhờ phần ny m sự lun hồi, đầu thai, chuyển sinh được thực hiện thuận lợi.

      Đối với người Ai Cập th khi chết linh hồn sẽ thot khỏi thể xc như chim bay v thể họ dng hnh ảnh một phi điểu biểu tượng cho linh hồn thể xc th tan r nhưng linh hồn th tường tồn v chuẩn bị chuyển vo một cuộc sống mới khc qua một thn xc khc.

      Việc ướp xc của người Ai Cập phần lớn chủ đch muốn duy tr sự lin hệ giữa linh hồn v thn xc được lu di.

      Đối với người Ty Tạng th hồn l phần linh diệu tr ngụ trong một phần gọi l thn xc. Thể xc chỉ c ci vỏ cho hn tr ngụ m thi. Hồn v xc lin hệ nhau qua một thể giống như sợi dy đặc biệt c từ tnh. Khi sợi dy ấy đứt chnh l lc hồn la khỏi xc.

      Đối với cc nh triết học th từ cổ đại, một số nh triết học như Platon, Pythagore, Hereclite. Empedocles, Aristote Epicure đề c nghin cứu v đề cập nhiều đến linh hồn v coi linh hồn như l một thể quan trọng trong sự chuyển ha đời sống. Về sau c Plotin, Descartes, Pascal, Shopenhauer, Ralph Waldl Emerson, Frederic William Henry Myers... tiếp nối sự nghin cứu, tm hiểu cũng như tin tưởng vo sự hiện hữa của linh hồn.

      Plotin tin rằng: con người phạp tội, khi chết linh hồn rời khỏi thn xc sẽ nhập vo một cơ thể khc để trải qua một kiếp sống khc nhằm trả nợ những tội lỗi, sai lầm m người ấy đ gy ra trước đ. Như vậy, theo Plotin th sự ti sinh hay đầu thai pht sinh l do ở tội lỗi m ra. Chnh những sai lầm, những hnh động từ trước của ta đ gy ra những trừng phạt kế tiếp m ta phải trả.

      D. T. Suzuki ghi nhận rằng: sau khi chết, linh hồn sẽ chuyển từ một thn xc ny sang một thn xc khc thuộc ci thin, nhn, động vật, thực vật...

      Đối với tn gio th mặc dầu c khc nhau về l thuyết nhưng hiếm c tn gio no phủ nhận về linh hồn.

      Theo Ấn Độ gio th linh hồn l thực thể v cng quan trọng đối với mọi vật thể sống. Linh hồn được gọi l Atman v do đấng ton năng Brahma tạo ra. Theo Ấn Độ gio th tất cả mọi loi sống trn quả đất ny đều c linh hồn. Linh hồn bất sinh bất diệt. Linh hồn gip sự ti sinh chuyển ha. Linh hồn chuyển hon từ thn xc ny qua thn xc khc để trải qua một kiếp sống khc, cứ thế cho đến khi đạt được điều kiện để hợp nhất hay lin kết với Brahma mới thi. Brahma được hiểu như linh hồn của vũ trụ.

      Theo quan niệm của Ky T gio th con người l một linh hồn v v con người l một linh hồn nn khi chết, linh hồn cũng sẽ chết theo. Như vậy đối với Ky T gio, linh hồn hiện hữa nhưng nhưng linh hồn khng thể biệt lập v ring tư đối với thể xc. Tuy nhin cần lưu l, theo quan nim Ky T gio th "linh hồn no phạm ti th sẽ chết ( X Chin 18: 4 v 20) v đến ngy phn xt: "mọi người trong Mồ Mả nghe tiếng ngy v ra khỏi: ai lm lnh th sống lại để được sống, ai lm c th sống lại để bị xt đon... (Giăng 5: 28 - 30). Như thế, khi một linh hồn chết đi (người l một linh hồn) th c thể trong tương lai, trong ny phn xt, linh hồn ấy sẽ sống lại v qua sự phn xt của Đấng tối cao, sẽ được sống đời đời hay chết vĩnh viễn.

      Đối với Khổng gio th con người l kết hợp của thể cc, hồn, kh v phch. Phch hay va, khng phải l thể xc (như thể xc đối với tinh thần, m l những nguyn l của sự sống nhưng hạ đẳng. Khng thể xem phch l thể xc (corps) được, những thnh ngữ phổ biến trong dn gian chứng minh điều đ. Như va độc: fluide vital irefacte đốt va (để trừ khử hơi hay kh độc, hay xui xẻo, hay: hồn phi phch lạc (hồn hay phch, hay va, hay kh rơi: hoảng hốt, sợ hi (I'ame s'envole, le suoffle tombe, pouvant)... khi chết, chỉ c hnh hi tan r, cn ci kh tinh anh sẽ vo trong vũ trụ.

      Ring đối với Phật gio th sinh vật, nhất l con người, c ci năng lực vi diệu được chuyển từ kiếp ny qua kiếp khc. Ci năng lực ấy được gọi l Yid Kyi Mawpar Shespa, một danh từ ất đặc biệt phức tạp m thng thường được hiểu như ci gọi l Linh Hồn. Hai chữ linh hồn đối với quan niệm Phật gio thật ra chỉ l danh từ tạm dng m tạm hiểu cho thuyết lun hồi chuyn ha của kiếp người theo luật Karma (nghiệp) để người bnh dn dễ lĩnh hội m thi. V con người thường hiểu nhầm chữ Linh Hồn với Thn Trung Ấm hay Thn Thức l phần la khỏi thn xc sau khi chết. Tuy nhin, để dễ hiểu khi giải thch sự chuyển ha của hiện tượng lun hồi, ti sinh, linh hồn được xem như ci cầu nối, l ci chuyển sinh l ci để đầu thai, trả nghiệp. V thế nhiều sch Phật gio thỉnh thoảng vẫn thấy bng dng chữ Hồn hay Linh Hồn v một phần no để giản dị ha cho vấn đề l con người sau khi chết sẽ lại ti sinh ty theo những g m người ấy đ gy ra trước đ.

      Theo quan niệm trong dn gian của người Việt Nam v phần lớn chịu ảnh hưởng quan niệm của đạo Phật th:

      Sau khi con người trt hơi thơ cuối cng th ci m ta gọi l linh hồn tuy đ thot khỏi thể xc nhưng lc ny "linh hồn" cn như ở trong tnh trạng tự do, chưa nhập vo một thn xc mới, giai đoạn ny phải trải qua một thời gian l 49 ngy. "linh hồn" thuộc giai đoạn 49 ngy ny được gọi l Thn Trung Ấm, một ci "thn" khc với nhục th đ bất động l thn xc. Thn trung ấm cn được gọi l Thần thức.

      Phần lớn con người khi chết đều phải qua giai đoạn trun m ny (ngoại trừ những người đ csẵn đạo đức tu hnh, nghiệp quả lớn th được sinh ngay ln cảnh giới cao cn những người c độc th phải sinh vo địa ngục sau khi chết). Thn trung ấm c thể xem như linh hồn, tuy khng c hnh hi, tai mắt... nhưng vẫn biết, vẫn thấy, vẫn nghe v đặc biệt lại c thể đi thng suốt qua mọi vật, nhưng con người đang sống khng thể thấy được thn trung ấm.

      Trong Luận Cu X (cuốn thứ 9) c một đoạn m tả về thn trung ấm như sau:

      Thn trung ấm của chng sanh nơi Dục giới c kch thước bằng một đứa b 5 đến 6 tuổi nhưng linh hoạt sng suốt v cng. Thức ăn chỉ ton l mi hương v thế m c tn l Cn tht ba (nguyn văn: Dục giới trung hữa chi lượng, như tiểu nhi nin ngũ, lục tuế, nhin chư căn minh lợi, Dục giới chi trung hữa dĩ hương vi thực, nhn chu xưng chi vi Cn tht b) (theo T.T Thch chnh lạc Sống v Chết).

      Khi chết, thn xc khng cn biết g nữa. Lc ấy "linh hồn" đang ở vo trạng thi của thn trung ấm hay thần thức. Thần thức sẽ rời khỏi thể xc. Thời gian tch rời ấy nhanh hay chậm cn ty vo nhiều vấn đề. Tổng qut c thể chia ra lm 2 trường hợp chnh sau đy:

      1 Trường hợp thứ nhất: Thn trung ấm ngay thn xc trường hợp ny hiếm, chỉ c những bậc chn tu, đức độ, đ rủ sạch được nghiệp quả.

      2. Trường hợp thứ nh: thn trung ấm rời khỏi thn xc sau một thời gian hoặc sau nửa ngy, sau vi ngy hoặc lu hơn l 49 ngy.

      Theo cc vị Lạt Ma Ty Tạng th hồn la khỏi xc trong khoảng thời gian 3 ngy đầu sau khi chết rất quan trọng v hồn c thể cn nuối tiếc thn xc v cuộc sống nn vẫn cn lẩn quẩn khng chịu rời.

      Đối với trường hợp những người bị tai nạn, bị giết hại một cch bất ngờ th sự tch rời của "hồn": ra khỏi thể xc lc đ xảy ra qu nhanh, bất thnh lnh nn đ tạo nn một sốc lớn khiến thể xc c những tư thế bất bnh thường qua cc phản ứng cơ thể với tc nhn bn ngoi. Thể xc sẽ c những tư thế nằm, ngồi co quắp hay gương mặt nhăn nh, mắt mở trừng trừng, mồm h hốc. v..v...

Chương II

Lun Hồi Qua Cc Tn Gio


      Thuyết lun hồi đ c từ lu v bng bạc cng khắp thế giới. Lc đầu nhiều người vẫn tưởng triết thuyết Lun hồi chỉ c ở Ấn Độ nhưng qua cc nghin cứu su xa hơn th Lun hồi cn l tn ngưỡng của người Ai Cập. Ở Hy Lạp, vấn đề lun hồi được ni đến nhiều m đại diện l nh triết học cổ đại nổi danh Platon đ nhiều lần đề xướng trong cc tc phẩm bất hủ của mnh. Khng ring g Ấn Độ gio v Phật gio thường dng thuyết lun hồi lm căn bản, cc vị tăng lữ G Loa cũng đ một thời giảng dạy Lun hồi cho cc tn đồ của mnh. Nh triết học Schopenhauer khi nhắc đến vấn đề Lun hồi cũng đ ghi nhận rằng cc dn tộc Mỹ Chu, da đen v cả người c Đại Lợi cũng đ biết kh nhiều về lun hồi. Gio phi Hồi ở Hindoustan (gio phi Bohrahs) đ rao giảng về thuyết Lun hồi cũng như cổ xy vấn đề ăn chay khng ăn thịt. Một số lớn dn vng hoang đảo, những người dn Fijii cũng tin vo lun hồi: Tuy nhin đi su vo thuyết Lun hồi phải l Ấn Độ gio v Phật gio.

Ấn Độ L Ci Ni Cơ Bản Của Thuyết Lun Hồi Ti Sinh


     Nh bin khảo nổi tiếng William Durant (thường gọi l Will Durant) khi viết về triết thuyết của cc tn gio cổ xưa ở Ấn Độ đ lưu nhiều về tn ngưỡng m dn chng Ấn đ tin tưởng từ thời Vệ Đ (Veda) (2000 - 1000). Tn gio xưa cổ nhất của Ấn, theo Durant l tn gio m người Naga đ theo (dn tộc cổ nhất Ấn Độ thường thờ thần rắn).

      Người Naga thờ đủ cc vị thần, họ tin l c đủ linh hồn, tin vo thần tạo ra mun loi trn quả đất, vị thần đ c thể l Soura, l Prajapati, l Indra... Thần ny c cơ thể tch đi phần pati thuộc nam giới v phần patnie thuộc nữ giới. Về sau hai phần ấy rời ra v chuyển ha thnh những hnh tượng sinh vật khc qua mỗi lần đều tm đến nhau để phối hợp nn vạn vật mới được sinh thnh. Bộ kinh lu đời Upanishad cho thấy rằng mọi vật đều được sinh ra theo vng lun hồi chuyển ha, hnh thể sinh vật ny được pht sinh l do một hnh thể khc kia chuyển qua. Con người phm trần mắt thịt chỉ thấy mọi sự vật qua hnh dng, biểu tượng bn ngoi m tưởng rằng ci ny khc ci kia. Gic quan con người chưa đủ khả năng để lnh hội được những g c tnh cch huyền vi su xa bn trong những g m họ thường thấy, nghĩa l gic quan con người khng nhận ra được ci bản thể vi diệu bn trong những hnh thể hiện hữu trn thế gian ny. Theo lời dạy trong bộ kinh ny th con người c linh hồn, linh hồn lin kết với thể xc lc sống, nhưng khi chết, linh hồn tch rời khỏi thể xc v chịu sự phn xt theo luật tự nhin. Linh hồn sẽ được sống ở cảnh an lạc hay chịu xử phạt cng minh. Kinh Upanishad Katha th chỉ cần nhn đời sống của một cy la từ khi được gieo cho đến khi chết l c thể biết được kiếp người sống chết ra sao, cu: "Con người giống cy la, sẽ chết đi như cy la rồi lại ti sanh như cy la m thi" đ được dn tộc Ấn thời cổ đại thuộc nằm lng. Cc kinh Veda thường l những bi thơ di v được truyền khẩu từ đời ny qua đời khc. Kinh Veda được người Ấn xem như l bu vật thing ling l một tn ngưỡng thm su cao cả v cc nh nghin cứu tn gio đ xem kinh Veda của người Ấn cổ đại giống như kinh Coran của người Hồi gio hay Thnh kinh (Bible) của người Ky t gio vậy: Bộ kinh Upanishad được dn Ấn ngy xưa coi như php mu cứu rỗi con người. Nh triết học Schopenhauer khi nghin cứu về bộ kinh ny đ viết như sau: "trn thế giới, chỉ c cc Upanishad l c thể xem như nguồn an ủi v bin cho đời sống của ti, suốt cả đời ti cho đến khi ti từ giả ci đời". Theo William Durant th Upanishad c thể xem như một tc phẩm triết l v tm l xưa cổ nhất của loi người. Đy l tc phẩm chứa đựng những tư tưởng su sắc huyền vi nhất trong lịch sử triết học. Giải đp những thắc mắc to lớn từ mun nơi mun thủa của con người: V sao lại sinh ra ta? Ai đ sinh ra ta? Ta từ đu tới v sẽ đi về đu trong tương lai? Sau khi chết? Ci m loi người vừa thắc mắc, vừa lo sợ, vừa phn vn l sự ti sinh của con người qua nhiều kiếp nhiều đời đến độ một vụ quốc vương quyền uy tột bực, sống cuộc đời giu sang tuyệt đỉnh nhưng vẫn phải lo lắng phn vn về ci chết sẽ đến cng với sự lun hồi ti sinh trở lại. Chỉ c sự gic ngộ của chnh mnh, dẹp bỏ cc ta, ci "ng" ẩn np trong con người ta th mới mong thot được sự ti sinh m thi. Muốn vậy phải tẩy sạch mọi nghĩ, mọi hnh động, phải giữ cho tinh thần trong sạch khng vướng mắc những nghĩ của con người phạm tục... c thể mới thấy được ci nội tm mnh, thấy được ci bao la diệu kỳ của linh hồn m họ chỉ l một phần tử v sau cng c nhn sẽ biến đi để lộ r ci thực thể siu việt hiện ra, khi đ r rng ta khng cn l ta nữa v ci ta thật sự chỉ l một chuỗi của những trạng thi thức kế tiếp lin hệ nhau, đ l ci xc thn được nhn từ pha trong ở nội tm m thấy ci Atman như ci tinh anh siu đẳng của Linh hồn, đ l ci tuyệt v cng v sắc v tướng v thanh... (theo William Durant). Ngoi ra cn c ci bản thể của vũ trụ thế giới hồn bao la l Brahman, đ l linh hồn của vũ trụ. Đ l linh hồn của mọi vật. Sau cng Atman sẽ ha đồng với Brahman thnh một, nghĩa l Linh hồn của vũ trụ thế giới.

      Trong Upanishad đề cập nhiều đến vấn đề Lun hồi ti sinh. Ở đy từ Moksha được hiểu như sự lun hồi hay vng lun hồi chuyển tiếp.

      Tuy nhin khng phải ngay trn đất Ấn Độ thời xưa cổ ấy mọi người đều tin vo thuyết con người c Linh hồn v linh hồn chuyển ha theo sự Lun hồi ti sinh. C nhiều thuyết pht sinh từ cc nh thuyết gio khc đi ngược lại những g về thuyết lun hồi hay cn bi bc thuyết lun hồi. Những người hoi nghi thuyết lun hồi ti sinh cho rằng người c hay kẻ hiền lương đều bị lệ thuộc cả vo Số mệnh chớ khng phải lm c l chịu tai họa hay lm lnh l được n sủng của Thượng Đế. Mọi người ai cũng đều phải chết d cho đ l kẻ ti ba xuất chng hay kẻ ngu muội đin khng v khi chết thn xc đều tan r chẳng cn g. Brishaspati đ đưa ra thuyết Hư v để theo đ chẳng c trời, chẳng c Thượng Đế, chẳng c Linh hồn, thần linh g cả nn chẳng c thế giới mai sau cho mỗi kiếp người, khng c sự lun hi ti sinh hay sự giải thot cuối cng. Trong một cuốn kinh của Brihaspati c những đoạn đại như sau:

      Cuộc đời khng c g đng lo nghĩ. Đời người khng c g đng sợ, khng trời đất, khng linh hồn

      Khng c thế giới khc cũng như khng c kiếp sau.

      Ngy no cn sống th cứ vui hưởng cho thoả xc thn.

      Hy mượn tiền bạn b để ăn chơi. Cng nhiều bơ sữa cng hay. Tại sao ta phải p xc nhịn ăn, nhịn uống, nhịn mặc, hạn chế v tiết kiệm?

      Lm sao cho thn xc chng ta sau đ chết rồi đ trở thnh bụi, đất lại cn c thể quay về nữa? Cn nếu một hồn ma no đ l c thật th khi qua thế giới khc, tại sao lại quen đi mọi thứ m khng cn nhớ thương nuối tiếc những người thn yu của mnh cn lại đằng sau?

      Vậy th hễ cn sống th ta cứ hưởng mọi thứ.

      Từ những niệm ấy của Brihaspati lm xuất hiện nhiều phi duy vật trong đ đng kể nhất l phi Charvaka. Phi ny đề cao gic quan con người v cho rằng ci g gic quan khng nhận thấy th đ l sự hư khng m thi. Do đ linh hồn chỉ l ci tưởng tượng m kinh Veda đ đưa ra để phỉnh gạt mọi người. Phi Charvaka đề cao vật chất v cho vật chất l ci thực thể r rng v quan trọng m thi. Họ l luận rằng từ khi loi người xuất hiện đến giờ chưa ai thấy linh hồn cả v cũng chưa ai thấy linh hồn tch rời khỏi thể xc hết. Mọi hiện tượng trong vũ trụ đều l tự nhin. Sở dĩ nhiều người đặt ra giả thiết c một Thượng Đế l c giảng về thế giới hay hiểu thế giới. V khng tự tin nn họ tin vo tn gio v thần linh, thần quyền. Thin nhin lc no cũng thản nhin như khng trước mọi sự. Kẻ thiện, kẻ c, người khn người ngu đều chết v khi sống những con người đ đều ht cng hơi thở của thin nhin, uống nước của thin nhin, hứng nh mặt trời chung khng phn biệt kẻ ny người kia v mục đch của đời sống l sống. Chnh những l luận c tnh cch "Bnh dn" "thực tế" v "nghe thuật tai" cho một số người ấy mỗi ngy một lan rộng m những g gọi l thm su vi diệu trong cc kinh Veda ngy cng bị mai một. Hơn nữa nhiều đoạn trong kinh Veda qu su sắc kh hiểu khiến nhiều người Ấn cảm thấy phn vn... v Ấn Độ đ trải qua một thời gian di ở trong tnh trạng hoi nghi về tn gio. Tuy nhin Ấn Độ cũng khng hiếm những triết thuyết mới mẻ khc dần dần thay thế v trm chỗ cho khoảng trống đầy hoi nghi đ. Phi Jainisme cho rằng mọi vật trong vũ trụ đều c linh hồn. Tinh thần v vật chất l hai phần chnh ở một bản thể. Khi một linh hồn no đ khng phạm tội lỗi lc ở một thn xc no đ nghĩa l khng gy khổ đau, tn hại kẻ khc th linh hồn ấy sẽ thnh Paratmatman ( linh hồn tối cao) để khỏi bị đầu thai lại trong một khoảng thời gian no đ. Sau khi hết định kỳ linh hồn ấy sẽ tiếp tục đầu thai trở lại. Sự giải thot hon ton khng cn bị ti sanh chỉ dnh cho linh hồn no hon thiện tuyệt đối m thi. Những linh hồn hon hảo ấy l Arhat. Muốn đạt tới kết quả ấy th con người phải đoạn tuyệt với những th vui của thể xc, phải an vui tự tại, phải giữ tm hồn thanh thản khng tư lợi, dục vọng. Khng trộm cướp v khng tn hại, khng gy khổ đau cho mọi sinh vật. Chỉ c thể mnh lm khổ mnh hay tự giết mnh thi cn ngoi ra khng được giết bất kỳ con vật no.

      Đy r rng l tu khổ hạnh để đạt mục đch tối thượng l khng cn khổ đau, ti sanh trở lại ci trần. Tuy nhin cc lời nguyện vừa kể thật kh cho số lớn tn đồ no muốn đạt đạo v giới luật Ashima r rng l qu khắt khe nhưng những tn đồ của gio phi Jain vẫn tin rằng cứ mỗi thời gian đ định no đ, thế gian sẽ lại c một Đấng cứu thế gọi l Jina ging trần để cứu độ chng sanh.

      Trong khi phần lớn dn Ấn cn hoang mang trước những luận thuyết của một số tn gio rao truyền trong dn gian qua cc bộ kinh Veda, hay qua những lời bng bổ của Brihaspati (phi Charvaka), hoặc qua những gio điều khổ hạnh của gio phi Jain v.v... th một tn gio mới ra đời. Tn gio ny đ giải thch nguyn nhn sự đau khổ của con người, của sự lun chuyển lin tục của kiếp người qua bốn giai đoạn: Sinh, Lo, Bệnh, Tử, v khi đ tử th sự ti sanh lại khiến loi người soay vần chuyển hon mi trong kiếp lun hồi đau khổ. Sự kỳ lạ l người tm ra nguyn nhn của sự đau khổ v sự lun hồi ti sinh lại l một con người đầy hạnh phc quyền uy v đầy hứa hẹn ở tương lai. Người ấy l một Thi tử, tục danh l Siddgharta (Tất Đạt Đa), tn họ thị tộc l Cồ Đm (Gautama) con của Quốc Vương Shuddodhana xứ Kapilavatsu thuộc vng Hy M Lạp Sơn (Himalaya). Mặc dầu sống giữa sự giu sang quyền qu những tm tư Thi Tử lại lun lun u uẩn v những dằn vặt lạ lng về những khổ đau của kiếp người. Thi tử đ thấy r cảnh gi lo, bệnh tật, đau khổ v cảnh tử biệt chia ly giữa kẻ chết v người sống, nhiều cảnh khổ đau gh sợ diễn ra trước mắt ngi l khi ngi ra khỏi 4 cửa thnh để dạo chơi, Thi tử tự đặt cu hỏi rằng tại sao mọi người đều phải gi, phải bệnh, phải chết sau khi được sinh ra? V sao con người lại phải sinh ra, lớn ln v chịu quy luật lạ lng đ. Thi tử hỏi tả hữu th ai cũng bảo đ l lẽ trời, l luật tự nhin. Vậy chnh Thi tử cũng phải chịu quy luật đ, chnh phụ vương v mẫu hậu của người cũng khng thot khỏi được những cảnh khổ đau ấy d l bậc đế vương quyền cao đức trọng? Ngay cả loi sinh vật, Thi tử cũng đều thấy chịu quy luật chung ấy. Phải lm sao để cc khổ đau ấy khng cn ti diễn mi ở mọi người. Nỗi suy tư ấy dằn vặt Thi tử v mặc dầu c vợ đẹp, con ngoan, sống cuộc đời vng son đầy hạnh phc. Thi tử vẫn cảm thấy đ chỉ l giai đoạn v rồi chnh mnh cũng phải theo luật tự nhin để đến hồi gi nua run rẩy, bệnh hoạn đau đớn rồi chết m thi. R rng con người đang lặn hụp trong bể khổ đau m khng c ai cứu thot quyết định cuối cng l Thi tử cương quyết la bỏ những rng buộc của vật chất tầm thường của cuộc sống để đi tm chn l, tm nguyn nhn của sự khổ đau v tm sự giải thot khng những chỉ ring cho bản thn Thi tử m cn cho tất cả mọi người, mọi chng sanh. Một đm kia, nhn mọi người đều ngủ say, Thi tử lẻn trốn khỏi Hong cung cng với một người thn tn l Channa (Xa Nặc) ln ngựa đến nơi hoang vắng cho Channa trở về cn một mnh quyết tm vo rừng tm nơi thm sơn cng cốc để nghiền ngẫm cuộc đời. Sau bao nhiu gian khổ v sau bao phương cch thực hnh lối tu khổ hạnh ngi cũng khng tm thấy được lời giải đp của vấn đề. Ngi ngồi xuống gốc một cy cổ thụ v bắt đầu tập trung tư tưởng nghĩ về mọi l lẽ của cuộc sống, về nguyn lai của Sinh, Lo, Bệnh, Tử... Nhờ ci c "thấy" (kiến chữ kiến ở đy khng nn hiểu như sự thấy bnh thường bằng kiến thức tương đối m bằng con mắt bt nh, một thứ trực gic đặc biệt gip ta tiến vo su bn trong của chnh thực tại (D.T.Suzuki) Ci "biết" (tri: Nana, janna) c chiều su, nhờ ci "kinh nghiệm Ngộ" m sau su năm tu khổ hạnh v tu tập thiền định m Ngi khai mở được ci tri gic nội tại để thấy được mọi lẽ huyền vi của vũ trụ. Ngi thấy r sự lun hồi như ci vng xoay chuyển, ci khổ đau của tất cả mọi loi, mọi chng sanh chớ khng ring g con người. Tất cả l do ở Nghiệp được gọi l Karma. Chnh luật Karma ny đ khiến cho sự sinh tử v tử sinh xoay vng chuyển ha mi khng ngừng v sự đau khổ cứ thế m khng bao giờ chấm dứt. Con người ở kiếp ny hnh động ra sao lc sống tức l đ tạo nghiệp. Sự tạo Nghiệp ny l sự gieo Nhn để rồi gặt Quả. Nếu gieo nhn lnh th gặt quả tốt, nếu gieo nhn c th gặt quả dữ. Nghiệp lnh hay dữ ấy chnh l nguyn nhn chuyển biến vng lun hồi n như tc động đội ngược lại như khi ta nm tri banh vo vch tường vậy. Tuy nhin, con người cũng như tất cả chng sanh thường m mờ u tối v bị v minh che lấp nn khng thấy, khng biết được định luật lin hồi quả bo v thế m tưởng rằng chết l hết nn mọi hnh động của mnh d tn c bất nhn rồi cũng qua tất cả v chết l hết, khng biết rằng nghiệp quả khiến con người phải ti sanh mi để chuộc lấy tội lỗi do mnh đ gy ra từ kiếp trước.

      Trong cc lần truyền đạo Ngi thường tm tắt những bi giảng thật dễ hiểu cho mọi người.

      Sinh, gi, bệnh l những đau khổ.

      Than khc, tiếc nuối, buồn thương, thất vọng, giận hờn, ganh ght đều l những điều khổ hạnh v cũng l nguyn nhn gy nn đau khổ. Dục vọng lm con người m mờ u tối. Ci mong ước, ci thỏa mn, ci đam m v ci bản ng, ci ta chnh l những nguyn nhn gy nn lun hồi ti sinh mi mi. Sự gic ngộ mọi lẽ huyền vi của vũ trụ, lun hồi đến với Ngi được m tả trong Ngũ Lục của Đại Đăng Quốc Sư như sau:

      ... Đ l buổi sng, nhằm ngy mồng tm thng chạp. Sau một thời nhập định, Ngi bỗng ngước ln nhn trời v thấy sao Mai chiếu sng.Ngay lập tức, sự kiện ny giống như một tia sng xuyn su vo thức ngi (ci nh sng vi diệu khng phải pht ra từ sao Mai m chnh l ci nh sng pht sinh trong tiềm thức Ngi, được khơi dậy từ nh sng của sao Mai) v chấm dứt sự tm chn l của Ngi. Đy l biến cố trọng đại nhất trong cuộc đời tm đạo của đức Phật. V thế về sau những buổi lễ kỷ niệm ngy Thnh Đạo, tn đồ thường ghi nhớ để tổ chức vo ngy mồng 8 thng Chạp".

      Ấn Độ gio cho rằng những kẻ khốn cng, đi khổ, tn tật ngho nn l những kẻ đang gnh chịu những g m ở tiền kiếp họ đ gy ra. Ci quả bo ấy lun lun tương xứng với cc hnh động từ trước. Đ l lẽ tự nhin, cng bằng, hợp l. Tội lỗi của một con người khi cn sống sẽ xc định nn đời sống kế tiếp. Con người chnh l kết quả, l sản phẩm của những tội lỗi từ kiếp trước nn khi đầu thai vo đời kế tiếp sẽ lun lun ty vo những tội lỗi trước đy để xc định kiếp sống v những g m kiếp sống ấy phải cưu mang gnh chịu. V thế những kẻ đang đau khổ khng c g phải ku ca than khc trch cứ bất cứ ai. Ở Ấn, nhan nhản những người đi khổ l lết tấm thn tn, d ku rn tha thiết khẩn cầu cũng hiếm c ai thương tnh gip đỡ. V từ ngn xưa trong tm tr người dn Ấn đ in su thuyết lun hồi căn cứ vo luật của Manou, một triết gia nổi danh Ấn Độ thời xưa cổ. Theo đ x hội c nhiều giai cấp từ cao xuống thấp. Đại cương th x hội Ấn gồm c 4 giai cấp chnh. Tuy nhin mỗi giai cấp lai phần thnh hng chục giai cấp nhỏ hơn, chnh sự phn chia giai cấp ny đ lm chia rẽ dn Ấn, tạo sự kỳ thị, p bức, khinh miệt, căm th, xa lạ, ch kỷ giữa những con người với nhau. Giai cấp thấp nhất trong x hội l hạng cng đinh. Đy l hạng người khng ai để đến, chẳng ai thương xt cứu gip v ai cũng cho rằng kiếp trước họ đ tạo nhn c cho nn nay phải nhận quả bo l lẽ tự nhin. Người Ấn tin vo thuyết của Manou nn phần lớn đều thờ ơ trước những người khốn khổ ny. Tuy nhin khng phải mọi người đều c thi độ v niềm tin giống nhau v thế vẫn c người đứng ra cứu trợ, nhưng chỉ l thiểu số.

      Chnh Phật Thch Ca đ nhn thấy sự v l bất cng v sai lầm trong việc phn chia giai cấp ở x hội Ấn nn trong khi truyền đạo đ thường căn dặn cc đệ tử l khng nn c nghĩ nng cạn v hẹp hi như thế. Phật gio cũng nu nn vấn đề ti sanh nhưng su sắc v ch trọng nhiều vo phương thức để giải thot khỏi sự ti sanh, do đ, đạo Phật được coi l đạo Giải Thot.

      Theo thuyết lun hồi của Phật gio th mọi sinh vật đều chịu chung một quy luật tự nhin l thnh, trụ, hoại, khng. Sinh tử, sống chết cứ tuần tự xoay vần chuyển ha theo vng lun hồi nhn quả m nguyn nhn l do bởi những g bản thn đ tạo ra. Trong vũ trụ, thế gian, khng c sự vật g m khng qua 4 giai đoạn thnh, trụ, hoại, khng cả. Từ một tế bo l đơn vị nhỏ nhất trong cơ thể cho đến vật to lớn như mặt trời trong thi dương hệ của chng ta cũng đều chịu quy luật l sự hnh thnh, tồn tại trong thời gian no đ (trụ) nhưng rồi cũng phải hủy diệt (hoại) cuối cng trở thnh khng... để rồi lại kết hợp v tạo thnh vật mới. Đ l tnh cch v thường, v ng ở mọi vật.

      Đ hiểu được luật lun hồi th phải lm thế no để thot khỏi ci vng rng buộc đ chớ khng thể an phận chịu đựng một cch thụ động phải lm sao để khắc phục, chế ngự tm lối thot khỏi sự đọa đy triền min của những kiếp người.

      Theo thuyết lun hồi th:

      Sự sống v hnh động lc cn sống lin hệ nhn quả với nhau rất chặt chẽ. Trong khế kinh c đoạn như sau:

      "Nếu muốn biết hnh động của qu khứ thế no th hy nhn đời sống hiện tại. Nếu muốn biết đời sống tương lai ra sao th hy nhn vo hnh động hiện tại".

      Sự sống l phản nh của hnh động, từ đ c thể rt ra luận l rằng chỉ c hnh động mới lm cho thay đổi đời sống sinh vật. V thế, điều dễ hiểu l lm c đời ny th đời sau sẽ khổ. Đời ny khổ l do đời trước đ lm việc bất nhn. Lm thiện đời ny th đời sau sẽ được an vui. Như thế vấn đề cải ha việc lm của mnh lc cn sống chnh l gieo ci nhn tốt để rồi sẽ gặt vo đời sau những g an lạc do ci nhn trước đ tạo nn.

      Tuy nhin khi ni về vấn đề lun hồi, về nhn v quả, cũng nn lưu rằng, l thuyết nhn quả của Phật gio khng c tnh cch hon ton cứng ngắc v theo quy luật kiểu my mc, c nghĩa rằng khng phải lun lun hễ nhn no đ tạo th sẽ nhận lại quả hon ton như thế, khng phải tuyệt đối kiếp ny dng dao giết người th kiếp sau sẽ bị kẻ khc dng dao giết lại (bộ kinh Hiền Ngu của Phật gio cũng c ghi nhận điều ny), Lun hồi ở đy phải hiểu l sự tc động ngược lại một cch tương xứng, chữ tương xứng khng c nghĩa l sự giống nhau hon ton, tri lại đi khi cn c sự sai khc về hnh thức, nguyn nhn v kết quả nhưng chủ đch sau cng của vấn đề nhn quả vẫn ph hợp.

      Theo l thuyết của Phật gio th sự sống pht sinh l do nguyn nhn, do ci nghiệp (Karma) đ dẫn vo 6 con đường gọi l lục đạo. Su con đường đ l Thin, Nhn, A tu la, Ngạ quỉ, Địa ngục, Sc sanh. Đ l 6 con đường đng sợ. Mọi sự vật đều được hnh thnh do nhn duyn (nhn ci ny, v ci ny m sinh ra ci khc), gieo hạt giống xuống đất th sẽ nẩy mầm mọc ra cy cối rồi sinh cy ra quả. Nhn duyn gồm c: v minh, hnh thức, danh sắc, lục nhập (mắt, mũi, tai, lưỡi, thn v ), xc, thọ, thủ, hữu, sinh, lo, tử... Nhn duyn tương quan tc động ln nhau. Chnh v c nhn duyn mới c sự vật, mới c ci thn, c ci thn mới c sinh, lo, bệnh, tử, mới c khổ đau.

      Mười hai thứ trong nhn duyn vừa kể chnh l 12 giai đoạn lin hệ nhau, tạo nn ci vng lun hồi rng buộc những đời sinh vật. Tn ngưỡng lun hồi nhn quả hầu như l một tn nhiệm tự nhin của con người v v thế m nhiều người tưởng rằng trong Phật gio đạo l nhn quả được xem như l một đạo l đơn giản dể hiểu. Tuy nhin vấn đề khng phải như ta tưởng. T.T.Tr Quang đ trnh by r hơn vấn đề ny như sau khi bn đến Đạo l nhn quả lun hồi.

      Đạo L Nhn Quả.

      C nhiều người nghĩ rằng trong Phật gio, đạo l nhn quả được nhận l một đạo l dễ hiểu. Nhưng sự thực tri lại. Sự thực l đạo l đ tuy qu hiển nhin, chi phối trực tiếp v ton diện cuộc sống của con người nn con người ai cũng phải nhận biết, nhưng sự nhận biết đ rất dễ sai lầm. Khi người ta ni nhn quả l trồng dưa được dưa, trồng đậu được đậu, ni như vậy tức l cng nhận l thuyết "duy vật" hẳn hoi, trong khi đạo l nhn quả l chứng minh chủng từ pht hiện, hiện hnh hay đảo lại; cũng như khi người ta ni nhn no quả đ, mảy mn khng sai, ni như vậy tức l "thường kiến" ngoại đạo, v đạo l nhn quả chứng tỏ nếu c nhn mới c quả m quả c thể khng c nếu nhn bị đổi bỏ. Nhiều khi người ta đưa luận điệu bảo nhn quả nhất định khng thể trnh được để muốn cho mọi người sợ hi v d dặt hnh động của họ, nhưng đồng thời họ đ phủ nhận tất cả lập trường của Phật php, v nếu nhất định khng trnh được, nghĩa l nguyn nhn khng thể đổi bỏ được th tu hnh lm g v tu hnh sao được? Kiểm tra lại sự nhận định v lối thuyết minh cẩu thả của chng ta như thế, để mọi người thấy rằng đừng nghĩ Phật php c đạo l ny dễ, đạo l kia kh, rồi ni cn ni bướng với ci mnh cho l dễ, ni kiu ni ngạo với ci mnh cho l kh. Điều quan trọng của Phật php m ai cũng phải biết, l đạo l no cũng chứa đựng ton diện Phật php, nn phải d chừng trong sự hơi hiểu v nhất l sự ni ra.

      Đại cương đạo l nhn quả c hai phần:

      1. Tất cả cc php đều c chủng tử ring biệt, tm c chủng tử của tm,vật c chủng tử của vật, tất cả cc php l những hiện hnh do chủng tử của n pht hiện, như vậy gọi l "đẳng lưu nhn quả".

      2. Tất cả sự sống đều l nghiệp lực ring biệt, khổ do nghiệp lực c, vui do nghiệp lực thiện, tất cả sự sống l những hiện hnh do nghiệp lực pht hiện, như vậy gọi l "dị thục nhn quả".

      Hai hệ thống nhn quả ny hiểu như thế no nơi sinh mạng của ta? Ta gọi l sinh mạng của ta, nếu phn tch ra rồi gồm lại m ni, th sinh mạng l một danh từ gọi l sự ha hợp của bao nhiu hiện hnh thuộc về tm l v vật l; bao nhiu hiện hnh được pht hiện bởi bao nhiu chủng tử ring biệt của chng n, đ l hệ thống nhn quả đẳng lưu. Nhưng bao nhiu hiện hnh tm l vật l ha hợp thnh một sinh mạng như vậy, sinh mạng đ hoặc đồng mu sắc khổ hoặc đồng mu sắc vui, khổ hay vui đ l hiện hnh của nghiệp lực c hay thiện; đ l hệ thống nhn quả dị thục. Gồm cả hai hệ thống nhn quả ny lại l nhn quả nơi chnh bo, nơi nhn sinh, cn pha y bo, pha vũ trụ th chỉ ty thuộc v gồm vo nhn sinh (đẳng lưu quả của vũ trụ cũng chỉ l chủng tử ở "tạng thức" cn dị thục quả của vũ trụ cũng chỉ do nghiệp lực ảnh hiện).

      Đại cương đạo l nhn quả như vậy, c vi chi tiết cần phải ch :

      Trước hết, cứ theo hệ thống nhn quả thứ hai, chng ta thấy sự sống c ra l v năng lực của hnh động. Hnh động thế no sẽ hnh thnh sự sống như thế. Nn khế kinh ni "muốn biết hnh động qu khứ như thế no, th chnh sự sống ngy nay đ, muốn biết sự sống ngy sau như thế no, th chnh hnh động ngy nay đ". V chnh nguyn l sự sống l phản ảnh của hnh động ny chứng minh rằng cũng chỉ hnh động mới thay đổi sự sống. Ni như vậy hay ni rằng muốn thay đổi đời sống th căn bản l phải thay đổi hnh động, cũng như nhau. Cho nn lm c phải khổ, muốn hết khổ được vui th phải bỏ c lm thiện. Hnh thức sinh hoạt hiện tại của con người. Cũng nguyn l đ, chứng tỏ hiện tại v mai hậu, hnh thức sinh hoạt của con người muốn n như thế no l phải ha cải hnh vi của mnh. Đ l nguyn l m đức Phật thiết lập ra phần gio l căn bản cho con người. Bởi v nguyn l đ thật l nguyn l căn bản cũng như hnh vi thật l căn bản của đời sống con người c con người thật l căn bản của tất cả hnh thức sinh hoạt của n.

      Thứ nữa, phụ thuộc vo chi tiết trn đy nếu ta đặt ra cu hỏi như thế ny: khi ci nhn chưa ra kết quả, nhn ấy c thể đổi bỏ được khng? Khi ci nhn đ kết quả, quả ấy c thể gia giảm được khng? Đổi từ ngữ đi m hỏi th hnh vi đ lm m chưa kết quả, hnh vi đ c thể đổi bỏ khng? Hnh vi đ tạo ra đời sống rồi nghĩa l đời sống hiện tại đy c thể thay đổi g khng? Nếu khng th như đ ni trước kia, sự tu hnh c hiệu lực g v tu hnh sao được? Cho nn phải biết đạo l nhn quả chứng minh tất cả vạn hữu trong đ con người cũng vậy, thảy thảy đều c thật c đặc tnh cố định nn chỉ "c thể c nếu c nguyn nhn". Đ l nếu th nguyn nhn nếu khng c, kết quả cũng khng. Lm cho khng nguyn nhn đi, đ l năng lực của sự tu hnh. Lm cho khng đi bằng cch no? L đem một nguyn nhn khc thay đổi vo nguyn nhn đ, đem một hnh động đổi bỏ hnh động, v nguyn nhn hay hnh động cũng khng c một thứ no c đặc tnh cố định. Nếu cố định th đ khng thể c ra được. Đ l cắt nghĩa một nguyn nhn c thể đổi bỏ. Cn đời sống hiện tại, một kết quả đ c, th sao? Đạo l nhn quả ni trong dị thục nhn quả c "sĩ dụng nhn quả", nghĩa l nhn lực hiện tại c thể gia giảm đến thay đổi được đời sống hiện tại.

      Đ l nguyn l trong luật nhn quả chứng minh sự hnh tr gio l "căn bản" của người tại gia th ha cải v c thể ha cải được hnh thức sinh hoạt hiện tại - Cho nn nhn quả l một luật rất hoạt động, trong đ cc hệ thống nhn quả đổi bỏ nhau v hỗ trợ cho nhau. Do đ, thuyết định mạng ngy nay v thuyết thường kiến ngy xưa khng thể đứng vững được với sự thật biến chuyển trong luật nhn quả v chnh đ l tất cả nguyn l căn bản của sự tu hnh. Vạn hữu chuyển biến theo luật nhn quả nn khổ no c thể đổi bỏ v an lạc c thể kiến thiết.

      Đạo L Lun Hồi.

      Đạo l lun hồi ty thuộc v bổ tc cho hệ thống nhn quả thứ hai, nhn quả dị thục. Đạo l lun hồi cốt chứng minh hai điều:

      - Năng lực của hnh động tạo ra đời sống.

      - Đời sống ấy, như vậy, c thể ha cải được bằng năng lực của hnh động.

      Tất cả nguyn l của sự tu hnh thiết lập trn căn bản ny. Căn bản ny thuật ngữ gọi l "nghiệp quả". Khng biết hai điều ấy của nguyn l nghiệp quả th như trước đ ni, "tu hnh nghĩa l ha cải đời sống bằng cch sửa đổi hnh động", vậy nếu hnh động khng lin quan g đến đời sống v đời sống cũng như hnh động khng thể ha cải được th tu hnh sao được v tu hnh lm g. Nhưng thực tế, đời sống của con người do chnh năng lực hnh động của con người tc động v chi phối, v lẽ đ mới phải tu hnh v c thể tu hnh được. Hiểu như vậy l đ biết được đại v mục đch của đạo l lun hồi rồi đ. Khng cần phải lặp lại một lần nữa, người tại gia cũng đủ thấy do theo sự hiểu biết như vậy mới xc nhận hnh thức sinh hoạt của con người cần phải ha cải v c thể ha cải được bằng cch ha cải hnh động, đổi bỏ hnh động c thay thế vo bằng hnh động thiện th hnh thức sinh hoạt của con người sẽ hnh thnh một mu sắc an lạc chn thật.

      Nhưng năng lực hnh động l g v tạo ra sự sống như thế no? Sự sống l g? Đ l những cu hỏi để giải thch thế no l lun hồi.

      Trước hết, điều m bất cứ khi cắt nghĩa về sự pht sinh của một hiện tượng g, mọi người Phật tử phải nhớ rằng l thuyết của phật gio chủ trương rằng do "chủng tử pht hiện". Do theo thuyết ấy, chng c thể hnh dung thấy vũ trụ l một bể cả gồm c v số lượng, v số ln sng chủng tử. Tất cả hiện tượng chỉ l sự pht hiện của chủng tử đ. V chủng tử l g? l năng lực m bản thn của chng l chuyển động v hoạt động lin tiếp. Sự hoạt diễn lin tiếp của chủng tử l cc hiện tượng. Mọi hiện tượng, như vậy, l g? chỉ l những vng lửa do chủng tử lin tiếp hoạt diễn m thnh, giống như cy hương quay vng một cch nhanh chng rồi, v khng thấy kịp, chng ta ng như c một vng lửa. Mọi hiện tượng cũng y như vậy. Chng c ra v tồn tại l do sự hoạt diễn v hoạt diễn lin tiếp của chủng tử m v thiếu "tuệ gic bt nh", chng ta thấy như l c v sống với ci thấy ấy.

      Sự sống cũng vậy, cũng l một tổ chức c nhịp nhng một cht do sự hoạt diễn của v số chủng tử sắc tm (vật l v tm l) V như trước đ cắt nghĩa, lm cho sắc tm ấy ha hợp (sinh mạng), hoạt diễn nhịp nhng (sống) trong một mu sắc (quả bo) hoặc khổ hoặc sướng. Trong một thời gian (đời sống) hoặc di hoặc ngắn, l do năng lực của hnh động. Năng lực của hnh động ấy cũng l một loại chủng tử: chủng tử của nghiệp, động lực của ch manh động (v minh) v khuynh hướng vị ng (tham i). Đức Phật c ni rằng lm cho nắm đất rời rạc thnh một vắt l nước, cũng y như vậy, tạo nn sự sống l nghiệp, nghiệp của si v i.

      Ta c thể hnh dung sự sống của ta như một bộ my lớn lao v phức tạp, được chạy bởi điện lực. Mọi bộ phận phức tạp gồm thnh bộ my ấy giống như mọi hiện hnh sắc tm c chủng tử ring biệt m tổ hợp lại thnh sinh mạng. Nghiệp lực lm cho sinh mạng sống cũng như y điện lực lm cho cc bộ phận ấy hoạt động với nhau nhịp nhng trong một bộ my lớn. Như vậy điện lực c th mu chạy, điện lực tắt th my đứng; nghiệp lực cn th sanh mạng lin tục m nghiệp lực chết hết th sự sống khổ no sẽ giải thot.

      Nhưng lm ra my cũng như lắp my, tạo ra điện lực cũng như cho điện lực chạy, tất cả việc ấy l bn tay của tr thức con người, cho đến thay đổi bộ my ấy lm ra bộ my khc, bộ điện lực chiều ny ra một chiều khc, cũng l bn tay tr thức của con người. Tạm th dụ như vậy để thấy tất cả v hết thảy mọi hiện tượng hiện tại (được mệnh danh l y bo chnh bo đau khổ) l do tạng thức, m đổi bỏ đi, thay thế vo mọi hiện trạng sau khi giải thot (được mệnh danh l y bo chnh bo an lạc) cũng l tạng thức.

      Tạng thức ấy, học giả Duy thức học xưa đ th dụ, giống như một bể cả ty chiều gi m cc đợt sng nổi ln thế ny hay thế khc, hay giống như một tấm vải, ty thuốc nhuộm m c mu sắc ny hay mu sắc khc. Nhưng, thế ny hay thế khc cũng đều l tạng thức. V lm cho thế ny mất đi hay m thay thế vo thế khc l bn tay của người thợ nhuộm. Cũng y như vậy đ, lun hồi hay giải thot đều l tạng thức nhưng lm cho lun hồi diệt mất m hiện thnh giải thot l năng lực của hnh động.

      Hnh động c th do chủng tử c ấy hiện hnh ra đời sống khổ no, đ l lun hồi. Đổi bỏ hnh động c bằng hnh động thiện th do chủng tử thiện đ m hiện hnh ra đời sống giải thot. Đạo l lun hồi, như vậy, l đạo l căn bản dạy cho ta thấy đời ta, ta c thể ha cải v cần phải ha cải bằng chnh hnh động của ta. V như vậy, đạo l lun hồi khng cốt khăng khăng chứng minh c đời sau m lại cốt lm cho đời sống giải thot, điều ấy khng cần phải biện luận nữa.

      Ngoi ra nguyn nhn gy nn vng lun hồi nghiệp bo xoay chuyển khng ngừng thật ra chnh l do sự m mờ u tối, do v minh che lấp khng nhận thức được đu l thật, đu l giả, đu l nguyn nhn của mọi sự, mọi vật. Khng biết rằng "ci ta", ci thn xc của mnh ci bản ng của mnh chỉ l hư ảo tạm bợ, m cứ nhầm tưởng l thật.

      Ngay cả ci cảnh giới m con người đang sống, cũng khng phải l thật, khng phải trường tồn, bất diệt. V cứ tưởng tất cả đều l thật, l bất diệt, vĩnh cửu nn cứ giữ mi, tiếc rẻ. Do đ m sinh ra tham muốn, chấp ng (giữ lấy ci ta, nhận lầm l c ci ta). Cũng chnh bởi qu v ci ta đ m pht sinh sự vị kỷ, ham lợi, danh, vật chất. Ham sống, sợ chết, phn biệt ta v kẻ khc. Khng biết rằng mọi vật lun lun thay đổi biến ha. Ci thn của ta lun lun thay đổi từng giy từng pht. Nn ci thn v thường. Ci tm của con người cũng thay đổi đ l ci tm v thường, mi trường m con người đang sống cũng lun lun thay đổi biến ha, đ l hon cảnh v thường. Sự thật hiển nhin ấy lại kh được con người hiểu thấu v lẽ như đ ni trn l v con người đ bị ci "v minh" m mờ che lấp.

      Tuy nhin, trn thế gian vẫn khng phải khng c những con người sớm gic ngộ v c khả năng thot dần ra khỏi ci v minh che lấp ấy.

      Theo cc vị Lạt Ma Ty Tạng th trn thế gian vẫn c nhiều người tuy bị luật sinh tử lun hồi chi phối, nhưng v họ c tr c sng suốt, pht triển về tm linh v tr tuệ hơn người nn biết r mục đch mnh phải đến v trnh cc cạm bẫy do vọng tưởng v ci bản ng chi phối. Chnh nhờ ci tưởng cao cả, cương quyết, trong sng v hướng tới mục đch vị tha theo tm nguyện m họ khng bị li cuốn vo những con đường bất định trong khi lun hồi chuyển kiếp. V thế cuộc đời họ t chịu cảnh khổ đau. Nhưng nhiều người về sau tuy c thể thot khỏi vng rng buộc của sự ti sinh, họ vẫn c hướng muốn quay trở lại ci vng lun hồi lần nữa với mục đch vị tha bằng cch chọn kiếp đầu thai theo mục đch mnh.

      Đy l trường hợp của những nh tu hnh, những vị chn tu ở Ty Tạng. Người Ty Tạng thường tự ho qua kinh sch rằng nơi rặng Tuyết Sơn hng năm c nhiều vị Lạt Ma đ quyết định chọn kiếp lun hồi no đ để hon tất lời nguyện của mnh. Họ l những người muốn rằng sau khi chết, họ pht nguyện đầu thai vo một nhn vật no, ở vng no đ với mục đch l cứu gip nhn loại hoặc v họ nhận thấy khi sống ho họ chưa hon tất nguyện mnh nn muốn đầu thai lại để tiếp tục cng việc cn bỏ dở. Người Ty Tạng gọi họ l cc vị Ha thn m cao hơn nữa l những vị Phật.

      Theo kinh Phật gio th những vị Bồ Tt đi khi c nhiều ch v cng to lớn. Những ch ấy được gọi l nguyện (pranidhna) hay nguyện lực (prvapranidhna) Phật A Di Đ (Amitbha) c 48 nguyện Đức Địa Tạng (Ksitgarha) c 10 nguyện, cũng giống Đức Phổ Hiền Bồ Tt (Sarmantabhadra c 10 nguyện). Mỗi vị c nhiều điều mong mi cứu độ chng sanh khc nhau như Đức Văn Th Sư Lợi Bồ Tt (Manjusri) mong bất cứ ai đến với ngi đều c được tr tuệ siu việt hoặc Đức Phật A Di Đ muốn chng sanh sau khi chết đến được ci an lnh tịnh độ v thnh Phật đạo.

      Những vị Bồ Tt (Bodhisattwa) l vị Phật đng l nhập Niết Bn nghĩa l đ thot khỏi sự ti sanh, lun hồi, nghiệp quả, nhưng v họ cn thấy chng sanh đau khổ trong bể trầm lun nn khng nỡ nhắm mắt bước vo hẳn trong ci Niết Bn an lạc m tự nguyện đầu thai trở lại mong cứu gip kẻ phm trần thấy r con đường phải đi, khng cn lầm lạc.

Thuyết Lun Hồi V Những Tn Gio Khc


     Như đ ni từ trước, thuyết Lun Hồi thật sự từ ngn xưa đ lan trn hầu như khắp thế giới, nhất l cc nước ở Chu. Nhiều ti liệu sch vở ni về thuyết lun hồi đ ảnh hưởng khng nhiều th t ln cc tn gio về sau.

      Trong cuốn Du Nirvana Indien, Obry ghi nhận rằng: "Lun hồi l một triết thuyết tn gio lu đời nhất, đ lan trn khắp thế giới. Tn ngưỡng ny pht triển mạnh vo thời cổ đại khiến một nh Thanh gio uyn thm phải lo lắng quan tm" theo Schopenhauer th thuyết lun hồi bn bạc trong dn chng Ai Cập cổ đại, ở Hy Lạp v l gio điều căn bản của tn gio của cc tăng ni Gaulois. Thuyết lun hồi cũng c mặt trong một số gio phi Hồi gio ở Hindoustan" (gio phi Bohrahs); Người Do Thi một số lớn cũng tin vo sự ti sinh, lun hồi thấy r qua kinh Talmud. Trong kinh ny c nhắc đến sự chuyển sinh của linh hồn từ thn xc ny qua thn xc khc như trường hợp linh hồn Abel đ chuyển hon qua thn xc Moise sau khi đ nhập vo thn xc Seth. Đối với Ky t gio th vo thời cổ xưa khng hiếm những vị c chức sắc trong gio hội đ giảng dạy một số điều lin hệ đến thuyết Lun Hồi Thnh Jerome, cũng như những vị khc c uy tn vo thời đ như: Thnh Gregory, Arnobius, gim mục Nyasa, Lactantius.v..v.. Justior Natryr, Origene, Clement d'Alexandrie, gim mục Mercier đều đ chống lại thuyết Lun hồi m cn coi đ l vấn đề lm tăng cường r rệt sự phn xt cng minh về tội lỗi của mỗi người. Hơn nữa thật sự Ky t gio cũng cho thấy phần no đề cập đến thuyết Lun hồi ti sanh khi quan niệm rằng, rồi ra mỗi ngy cũng sẽ gặp lại mnh nơi một thế giới no đ sau ngy phn xt. Điểm đng lưu tm l khoảng vo thế kỷ thứ 17 khi chăm sc những người n lệ da đen bị chợ từ Phi Chu đến Y Pha Nho v bị đy đọa, vị tu sĩ nổi danh suốt đời tận tụy v người khc tn l Pierre Claver đ khuyn nhủ họ những cu bao hm những g thuộc về Lun hồi nghiệp quả như: "Cc con hy nhớ rằng, những g m cc con đang trải qua, đang đau khổ th đ l kết quả của những tội lỗi m cc con đ gy ra từ trước. Giờ đy, cc con nn ăn năn sm hối!". Cu ni r rng nhắc đến những tội lỗi xa xưa v phải chăng đ l những tội lỗi từ tiền kiếp của họ. V quả thật những người da đen thời bấy giờ bị bọn thực dn da trắng bắt đem bn lm n lệ chẳng c lm g nn tội. Tội lỗi nếu c chăng chnh l tội lỗi do những người da trắng gy ra. Điều ny khiến ta nhớ lại thuyết nguyn tội thường được nhắc đi nhắc lại nhiều trong Ky t gio. Theo Schopenhauer th "thuyết nguyn tội, được hiểu như l thuyết phải trả ci tội lỗi của một c nhn no đ gy ra trước đ. Thuyết ny thay cho thuyết Di hồn v chuộc tội đ phạm từ tiền kiếp" (Schopenhauer Metaphysique de la Mort).

      Khi tm hiểu su xa hơn qua cuốn Thnh kinh (Bible) của Ky t gio th v số lời khuyn bảo răn dạy của Cha cn ni ln biết bao nghĩa thm su về vấn đề lun hồi về kiếp trước v kiếp sau, về quả bo như sau:

      - Ai gieo giống chi th sẽ phải gặt lấy giống ấy (gieo v gặt - 5:13 - 6:18).

      - Đừng lấy c trả c, cũng đừng lấy rủa sả trả rủa sả, tri lại, phải chc phước. Ấy l v điều đ m anh em được gọi để phước lnh. (thơ thứ nhất của Phi e rơ).

      - Kẻ no gieo sự bất cng sẽ gặp điều tai họa (chm ngn 22:8)

      - Những ai tm điều c, tất cả sẽ c đến với n (chm ngn 11:27).

      - Kẻ no đo hầm th kẻ đ t xuống đ.

      - Kẻ no lăn đ, đ đ sẽ trở lại đ n (chm ngn 26:27)

      - Kẻ no bưng tai khng khứng nghe tiếng ku la của người ngho khổ th kẻ đ cũng sẽ lại ku la m chẳng c ai đp lại (chm ngn 21:13).

      - Tai họa khng hề la khỏi nh kẻ lấy c trả thiện (chm ngn 17:13).

      - Chẳng một tai nạn no xảy đến cho người cng bnh. Song kẻ hung c sẽ bị đầy đau đớn (chm ngn 12:21).

      - Kẻ no giam cầm kẻ khc th rồi cũng sẽ bị kẻ khc giam cầm lại. Kẻ no sử dụng gương đao, kẻ ấy sẽ bị chết v gươm đao (thin Apocalypse - chương 13).

      Cn nhiều v nhiều nữa những cu đầy nghĩa tương tự trong Kinh Thnh v đặc biệt hơn nữa, cc nh nghin cứu, tn gio, kinh điển về Ky t gio v Phật gio đều thấy những điểm tương đồng đi khi tưởng chừng như hai tn gio l một.

      Th dụ Phật gio c cu:

      "V dầu ai c đi khắp bốn phương trời cũng khng tm thấy được ai l kẻ đng thương hơn mnh.

      Ấy vậy l do mnh đ thương mnh.

      Mnh đ thương mnh th cũng đừng lm phiền người".

      Ky t gio c cu:

      "Hy knh yu Cha ngươi với tất cả tấm lng v cả tm hồn. V ngươi hy thương yu kẻ đồng loại ngươi như ngươi vậy"

      Trong mấy lời khuyn dạy (12:1 - 15:13) c cu:

      "Ngươi phải yu kẻ ln cận mnh như mnh yu mnh vậy".

      Kinh Phật gio c cu: "Đem tnh thương xa bỏ hận th".

      Kinh Thnh c cu: Đừng để điều c thắng mnh, hy lấy điều thiện thắng kẻ c (những lời khuyn 12:1 - 15:13).

      Hoặc: "Đừng mắc nợ ai chi hết

      Chỉ mắc nợ về sự yu thương m thi".

      Hay: "Chớ lấy c trả c cho ai

      Phải chăm tm điều thiện trước mặt mọi người"

      Phật gio c cu: Lấy on bo on, on chất chồng.

      Lấy đức bo on, on tiu tan.

      nghĩa lun hồi quả bo thấy r qua cc cu sau đy trong kinh thnh:

      "Hy yu kẻ th mnh, lm ơn cho kẻ ght mnh, chc phước cho kẻ rủa mnh v cầu nguyện cho kẻ sỉ nhục mnh. Ai tt người m bn ny, hy đưa lun m kia cho họ; cn nếu ai dựt o ngoi của người th cũng đừng ngăn họ lấy lun o trong. Hễ ai xin, hy cho v nếu c ai đoạt lấy của cải của cc ngươi th đừng đi lại. Cc ngươi muốn người ta lm cho mnh thế no, hy lm cho người ta thế ấy".

      Hoặc:

      "... Hy cho, người sẽ cho lại mnh; họ sẽ lấy đấu lớn nhận, lắc cho đầy trn m nộp trong lng cc ngươi; v cc ngươi lường mực no th họ cũng sẽ lường lại cho cc ngươi mực đ..."

      R rng nhất về nghĩa của vấn đề quả bo được thể hiện ở những cu sau đy khi Cha khuyn loi người hy lm điều thiện để tự mnh cứu chuộc tội lỗi do mnh gy ra v điều đ sẽ gip trnh được nhn quả:

      "Hy lm điều thiện đối với những kẻ lm hại ngươi rồi ngươi sẽ cứu chuộc được những tội lỗi do chnh ngươi gy ra cho kẻ khc".

      Hoặc: "Những g m ngươi đ gieo rắc th sẽ được ngươi gặt lấy!" hoặc: "Kẻ no gieo sự bất cng sẽ gặp điều tai họa (chm ngn 22:8).

      Luật nhn quả lun hồi bo ứng thấy r trong lời Cha răn dạy loi người sau đy:

      "Sự bo th ở ngay trong tay ta v ta sẽ trả nợ đ đầy đủ. Bởi v mọi tai họa sẽ đến cho kẻ no chưa giải quyết xong những mn Nợ Cũ ấy"

      Lời răn dạy của Cha sau đy cn r rng hơn nữa về sự chăm lo điều tốt lnh phước đức để dnh cho đời sau:

      "Hy răn bảo họ lm điều lnh, lm nhiều việc phước đức. Kp ban pht, phn chia của cải mnh c. Vậy l dồn chứa về Ngy Sau một ci nền tốt v bền vững cho mnh để được cầm lấy sự sống thật" cu" ci "ngy sau ấy nổi ln nghĩa của sự trả vay v phải chăng đ cũng c nghĩa l ở đời sau hay kiếp sau?".

      Luật nhn quả đi khi cn bao hm, lin quan đến cả sự phc đức, nghiệp quả, hnh động gy nn bởi cha mẹ, con ci. Đ l thắc mắc lớn lao của một số tn đồ:

      "... v khi Cha bước qua, ngi trng thấy một người đn ng bị m (người ny bị m ngay từ lc mới cho đời). Lc ấy một mn đồ đ hỏi Cha rằng: Bạch thầy! Ai l kẻ đ gy ln tội lỗi khiến anh ta bị m từ lc ra đời? Cha mẹ anh ta hay chnh anh ta? (John 9:1 - 2 Myitalies).

      Như vậy, r rng c mối lin hệ rng buộc, tc động qua lại giữa những hnh động v hậu quả của những hnh động mỗi con người sẽ phải nhận lấy khng sớm th muộn theo Luật Nhn Quả tự nhin.

      Hiện tượng ti sinh (born again) cn được thấy r ở một số đoạn trong kinh thnh. Điển hnh nhất l sự phục sinh của Cha v những người chết sẽ sống lại cng với xc thn của họ. Trường hợp sự ti sinh của Thnh Jean Baptiste cũng đ được Cha cho cc mn đồ biết qua cu: "Ellie đ trở lại!" (Mathieu 17:12 - 13).

      Trong cng vụ cc sứ đồ (26:23) c cu: "Cha Jesus đ được ni đến la đấng được sống lại trước nhất từ trong những kẻ chết".

      Trong I phi e rơ (3:18) c cu " Ngi l người đầu tin được sống lại với thể thing ling. Theo quan niệm của những người tin vo thuyết lun hồi th Cha l một vị Đại Bồ Tt ha thn thn trở lại ci trần để mong cứu chuộc loi người. Ngi đ ph sự sống mnh lm gi chuộc. Mạng sống con người hon ton của Jesus đ được hiến dng để giải thot nhn loại khỏi sự n lệ của ti lỗi v sự chết (Phi e rơ 1: 18, 19; ph s 1:7)

      Trong Sng thế kỷ 18:8: H bơ rơ 13:2 cn c đoạn ni về sự sống lại của Cha Jesus với dấu tch bn hng (c thể được hiểu như l một hnh ảnh của Dấu tch lun hồi) tuy rằng Cha l Đấng tối cao cả khng cn phải chịu luật lun hồi ti sinh nữa.

      "... Nhưng v lẽ sứ đồ Th ma đ đặt tay vo lỗ thủng ở bn hng của Gi su, điều đ h khng tỏ cho thấy rằng Gi su được sống lại từ ci chết với cng một thn thể đ bị đng đinh trn cy khổ hnh hay sao? Khng đu, v Gi su chi biến dạng hay l mặc lấy hnh người bằng xc thịt, giống như cc thin sứ đ lm trong qu khứ vậy. Để thuyết phục Th ma rằng ngy chnh l đấng Christ, ngi đ dng một thn thể mang vết đm thủng. Ngi đ hiện ra như l một người thật sự với khả năng ăn uống, giống như cc thin sứ m p ra ham c lần đ tiếp đi vậy (Sng thế K 18:8: H bơ rơ 13:2).

      Trong khi Gi su đ hiện ra cho Thma với một thn thể giống như thn thể ngi x lc ngi bị xử tử, ngi cũng đ mặc lấy cc thn thể khc nhau hiện ra cho cc mn đồ ngi. V thế Ma ri Ma đơ len thoạt tin đ lầm tưởng Gi su l người lm vườn. C những lần khc cc mn đồ của ngy đ khng nhận ra ngi liền được. Trong những trường hợp đ, khng phải hnh dạng của ngi đ gip họ nhận ra ngi, nhưng bởi một lời ni hoặc cử chỉ no đ m họ đ nhận ra ngi (Giăng 20:14 - 16; 21:6,7; Lu ca 24:30,31)

      Mới đy, (thng 4 năm 1993), hai nh bo Arthur Dale v Jenny Lynn đ tm thấy một số ti liệu b mật cổ xưa (Lưu trữ tại ta thnh Vatican) ni về đời sống sau khi chết. Hai nh bo ny đ viết một bi nhan đề: Found: the Vatican's secret files on life after death, ti liệu ny được đăng tải lần đầu tin sau đ trong bo Sun ra ngy 13 thng 4 năm 1993. Theo ti liệu ny th một số tu sĩ Ky t gio đ từng thấy những ci thế giới kỳ lạ sau ci chết. Trong một tập hồ sơ, ti liệu kh dy được tm thấy trong một nh kho lu đời, nhiều bảng viết tay m cc chữ viết thảo của những vị chức sắc trng Gio Hội, m tả lại những hnh ảnh họ thấy về những g sau khi chết. Trường hợp cha Carlo Malatesta bị một cơn sốc tim ngất đi rất lu. Sau một thời gian cứu chữa, cha Carlo tỉnh dậy (tnh ra cha đ hn m trong 40 pht đồng hồ) v đ kể lại những g m trong thời gian tim coi như ngừng đập hay ni khc đi l "đ chết" đ, cha Carlo Malatesta đ cảm thấy mnh nhẹ bổng một cch lạ lng, rồi cha thấy những người bay lơ lửng c cnh giống cc thin thần đưa mnh đến ci cổng lớn của một nơi tươi sng lạ lng v sau đ lại được cc thin thần đưa cha trở lại thể xc mnh. Trong thời gian Cha Carlo cảm thấy mnh nhẹ lng lng, chnh lc đ cha cũng cảm nhận được l mnh đ chết rồi nhưng khng c sự hối tiếc, sợ sệt no hết. Những lời cha Carlo Malatesta kể cha đều ghi lại r rng trong lưu bt của mnh.

      Ring đối với loi người theo Ky t gio cũng sẽ c sự sống lại hay ti sinh. Tuy nhin, khng c nghĩa l tất cả mọi người đều sẽ được sống lại. Kinh thnh đ cho biết l Giu đa ch ca ri ốt l kẻ phản cha Jesus sẽ khng được sống lại. Nguyn nhn y l kẻ đ tạo nhiều điều c, đ gieo nhiều nghiệp c nn sẽ nhận quả c tương xứng. Đức cha trời cũng sẽ khng lm sống lại những kẻ no đ phạm tội cng thnh linh của ngi (Ma thi ơ 12:32; H bơ rơ 6:4- 6; 10:26 - 27).

      Mỗi người theo thứ tự ring của mnh sẽ được phn xt v sống lại. Sau sự sống lại của đng Christ th đến lượt 144000 người (những mn đồ trung thnh của ngi) được sống lại v họ l những người sẽ sống với đấng Christ trong ci trời hay nước trời. Tiếp đến l một số lớn người chết khc được sẽ được sống lại để sống ngay trogn Đia đng trn đất. Dĩ nhin khng phải tất cả mọi người đều được sống lại để bị xt đon (Giăng 5:29) trong Ngy Phn Xt.

      Do đ, Đức Cha Trời sẽ tạo lại một con người mới cũng bằng xương bằng thịt với cng một nhn cch với những đức tnh ring, k ức v l lịch m người đ đ thu thập cho đến lc chết. Thn thể mới ny sẽ giống như thn thể m người ấy đ c trước khi chết. Điều đ gip cho những người đ quen biết nhau từ trước c thể nhận ra nhau một cch dễ dng. Ở đy, sự ti sinh chi xảy ra một lần v ta c thể bảo rằng mỗi người c thể xem như c hai lần được sống. Tiền thn sẽ trải qua một lần phải chết v lần thứ hai sau khi được ti sinh th hậu thn ấy sẽ c một sự sống khc tiếp theo đ, ấy l sự sống để sống trong Địa đng trn đất. Điều đ xảy ra vo ngy phn xt.

      Đối với Hồi gio (Islam) tuy khng c ni đến lun hồi nhưng tn gio ny cũng nhấn mạnh lại sự phục sinh của con người. Con người đ được tiền định bởi những hnh động của mnh khi đang sống trn ci thế. Nếu như con người gy tội lỗi th sau khi chết sẽ vo Địa ngục để chịu xử phạt. Nơi đ linh hồn sẽ chịu cảnh đau đớn chề cng với sự hnh hạ tra tấn rng rợn. Nhưng nếu con người lc sống tạo sự tốt lnh th khi chết sẽ ln ci Thin đng sung sướng. Ở đy Chết l đi vo một ci cổng dẫn đến đời sống min viễn khng cn ti sinh trở lại nữa. Ngy cả kẻ c, sau khi chết cũng bị đy xuống địa ngục v ở đ đời đời.

      Theo kinh Coran của Hồi gio th con người sống l nhờ sự kết hợp của linh hồn v thể xc. Thể xc v linh hồn sẽ được phục sinh trở lại khi đến ngy phn xt. Ngy đ, kẻ c sẽ bị xử phạt xuống ci địa ngục cn kẻ thiện tm sẽ được tới ci thin đng an lạc.

Chương III

Dấu Tch Lun Hồi


      Dấu tch lun hồi l dấu ấn của một thời qu vng

      Trước đy, vấn đề Lun Hồi, Ti Sinh, Tiền Kiếp, Hậu Kiếp chỉ được xem như l vấn đề của một số thuyết tn gio.

      Ngy nay, chnh cc nh khoa học, đ bắt đầu thực sự tiến bước vo su trong lnh vực nghin cứu vấn đề. Từ những năm của thập nin 60 cho đến ny (1993) danh sch những nh khoa học tn tuổi đ dấn thn vo việc tm hiểu vấn đề lun hồi đ di thm ra v chắc chắn trong tương lai, sẽ c một số kết luận trung thực cho vấn đề đầy tnh cch thm su huyền b ny.

      Qua hng ngn cu chuyện c thật đ xảy ra trn khắp thế giới với những chứng cớ v tư liệu r rng chứng minh vấn đề lun hồi chuyển kiếp đ được thu thập. Nhưng cc nh nghin cứu, nhất l cc nh khoa học cn muốn thm cng nhiều cng tốt những hiện tượng đ xảy ra c lin hệ đến những g m họ gọi l "những ti liệu chứng minh". Những hiện tượng m theo họ c thể xem l những dấu tch của Lun Hồi theo cc nh khoa học, nếu lun hồi l c thật th t trn những chặng đường chuyển ha từ kiếp ny đến kiếp khc phải c những dấu vết rơi rớt lại khng nhiều th t cũng giống như trong lịch trnh tiến ha của sinh vật ni chung v con người ni ring đ c nhiều dấu tch cn lại trn cơ thể sinh vật v sự kiện ấy đ gip cc nh sinh vật học, nhất l cổ sinh vật học biết được những g đ xảy ra trong qu khứ xa xăm m thời gian c khi hng vạn năm đến hng triệu năm.

      Ni tm lại, dấu tch lun hồi l những g khả dĩ gip chứng minh Lun hồi l c thật, hay t ra cũng l hnh ảnh của dấu ấn một thới qu vng no đ ở con người. Để dễ hiểu hơn, chng ta thử đọc cu chuyện c thật sau đy đ xảy ra tại Ấn Độ: "Vết sẹo từ tiền kiếp" m bo India Today đ đăng tải như sau:

      Titu l một cậu b mới 5 tuổi c cha mẹ l Samti v Makhavia Pratxa ở lng Varkhe... Lc cậu b vừa ln năm th người mẹ rất ngạc nhin khi nghe cậu lập đi lập lại những cu ni lại lng:

      "Ti chnh l người đn ng chủ cửa hng bn my pht thanh ở Agra. Vợ ti l Uma, ti phải đn đ. Ti chnh l Suresh Vema" Cha cậu b cũng rất ngạc nhin khi nghe con mnh nhắc lại cu ni ny, người cha ko con lại pha bn mnh v hỏi:

      - "Con c thể ni r thm cho ba nghe về điều con ni khng? Cậu b chậm ri ngước mắt nhn vo ci xa xăm rồi ni:

      - "Cu chuyện xảy ra từ thuở xa xưa, nhưng ti nhớ r như mới ngay hm qua... Hm ấy ti li xe hơi về nh. Vừa bước xuống xe, ti đ cất tiếng gọi vợ ti Uma đu! Uma đu ra xem qu ny... Bỗng nhin ti thấy c hai người lạo về pha ti v bắn hai pht sng vo đầu ti. Ti ng nho ngy giữa sn... Trời ơi!

      Vừa kể đến đy, cậu b Titu m đầu ku tht ln:

      - "Qun giết người! qun khốn kiếp!", rồi liệng đồ đạc vo ngưới ch với vẻ hằn học lạ lng. Sợ qu, cha mẹ cậu b vội v cng với cậu tm đến vng Agra v d hỏi xem nh của người bn my pht thanh ở đu. Dn chng vng đ đ chỉ cho họ một căn nh dưới một ngọn đồi. Hai vợ chồng liền đến ngay căn nh ấy v gặp một người đn b ra mở cửa. Vừa trng thấy người đn b, Titu chạy lại ku ln vừa ngạc nhin vừa mừng rỡ:

      - Trời ơi! Uma!

      Người đn b ấy chnh l Uma. Cha mẹ cậu b sợ qu đến nỗi gai ốc đầy mnh. Ngạc nhin v kinh hi hơn nữa l khi họ hỏi về người chồng của b ta (b Uma) th b ny cho biết như sau:

      - Chồng ti đ qua đời từ lu rồi. Lc ấy chồng ti li xe về nh th bị hai người đn ng nấp sẵn đu đ bắn chết. Ti sống với hai con từ đ đến nay.

      Điều kỳ lạ hơn nữa l cậu b Titu đ bất thần hỏi b Uma một cu khi thấy chiếc xe hơi đậu ở cạnh nh.

      - Chiếc xe ny của ai? Cn chiếc xe của ti đu?

      B Uma v cng kinh ngạc v sợ sệt, b nhn hai con v trả lời cậu b với đi mắt ngơ ngc:

      ... Chiếc xe cũ bn rồi... nhưng sao cậu b ny lại c cử chỉ v lời ni lạ lng vậy?

      Sau khi cha mẹ cậu b Titu kể hết mọi chuyện cho người đn b c tn l Uma nghe th người đn b ny lại cng kinh ngạc hơn nữa.

      Cu chuyện c thật ny m bo ch Ấn Độ đ đăng tải lm xn xao mọi người đ gy kinh ngạc cho giới khoa học khng t. Tại Ấn Độ, Tiến sĩ Narender Chadha (đại học Delhi) l gio sư chuyn nghin cứu về cc vấn đề khoa học v siu hnh đ lưu đến cu chuyện ny. Đặc biệt gio sư Eminde ở Đại học Virginia Hoa Kỳ cũng đ tm gặp gia đnh cậu b Titu. Điều kỳ lạ được pht hiện sau đ l vết đạn ở gần thi dương nơi đầu cậu b. Hỏi cha mẹ cậu th từ ngy sinh cậu ra cho đến lc 5 tuổi, cậu b Titu khng c một vết thương no trn người do t ng hay bị đm, bắn g cả. Vết sẹo tm thấy trn, theo lời kể của cha mẹ cậu b, c ngay từ khi cậu b Titu cho đời. Để chắc chắn hơn, cc nh nghin cứu đ đến ngay nh hộ sinh ở lng Varkhe để yu cầu được xem lại hồ sơ sinh sản của người đn b tn l Uma. Trong hồ sơ c ghi một cu "Chu b c vết sẹo lạ ở thi dương khi mới lọt lng mẹ". Lạ lng hơn nữa l khi được thn nhn đồng để cơ quan điều tra khai quật mộ ch của người chủ tiệm Suresh Verma để giảo nghiệm tự thi th thấy dấu vết vin đạn xuyn qua đầu ở ngay vị tr tương ứng với vị tr vết sẹo xuất hiện nơi đầu cậu b Titu. Phải chăng đy l dấu tch lun hồi cn lưu lại nơi chu b hay chỉ l một sự trng hợp ngẫu nhin? Tuy nhin điều thắc mắc lớn lao vẫn cn tồn tại l do đu m một chu b mới 5 tuổi như b Titu lại c những tr nhớ cng lời ni hết sức lạ lng hon ton trng hợp với những g đ xảy ra trước khi chu ra đời?

      Từ cu chuyện c thật trn v v số cc trường hợp tương tự đ xảy ra trn khắp thế giới cc nh nghin cứu đ c được một số nhận xt sơ khởi như sau:

      - C những dấu hiệu lạ xuất hiện trn cơ thể của hi nhi lc cho đời. Những dấu tch ấy c từ lc hi nhi cn trong bo thai nghĩa l cn trong bụng mẹ.

      - Những dấu tch ấy thường kh được giới y khoa giải thch r rng về nguyn nhn. Tuy nhin, c nhiều trường hợp chnh đứa b c mang dấu tch trn cơ thể, sau khi cho đời được 5, 6 năm đ cho biết xuất xứ của dấu tch ấy qua cu chuyện m b kể. Chuyện được thuật lại về ci gọi l tiền kiếp của chnh đứa b v nội dung cu chuyện c lin quan đến dấu tch ấy.

      - Về cu chuyện c thật của cậu b Titu th vết sẹo ở thi dương c thể l vết sẹo của tiền kiếp, c thể ni đ l dấu tch của Lun hồi.

      Sở dĩ đi đến kết luận ấy l do 3 nguyn nhn:

      Thứ nhất, cậu b Titu mới ln 5 tuổi, tr c cn qu non nớt, c thể ni thẳng l chẳng c cht k ức no trong đầu c nhưng lại ni ln những điều khng ai c thể ngờ được rằng đ l lời của một đứa b 5 tuổi. Thứ hai, vết sẹo trn thi dương cậu b đ c trước khi cho đời, nghĩa l c từ bo thai cn trong bụng mẹ.

      Thứ ba, nội dung cu chuyện m cậu b đ kể c lin quan đến dấu tch trn cơ thể của cậu c trước khi ra đời. Dấu tch đ l vết sẹo m theo lời cậu b kể th vết sẹo ấy c l do sng bắn. Tại sao lại c trường hợp lạ lng ấy?

      Cho đến nay, cu chuyện c thật ny v rất nhiều cu chuyện c thật tương tự khc đ lm cho cc nh khoa học tm. Sự quan tm ấy c nhiều l do: L do đầu tin khng phải l vấn đề hấp dẫn đầy vẻ siu hnh huyền b m chnh l sự kiện từ lu cc nh khoa học tuy tỏ khng quan tm nhưng sự thật họ chưa c dữ kiện hay bằng chứng để chứng minh rằng c hiện tượng lun hồi (Mytempsychosis) một hiện tượng m nếu khm ph được c thật th sẽ lm đảo lộn nhiều l thuyết từ xưa đến nay khng những về một số chu trnh vật chất m cn lin hệ đến sự hiểu biết thm su vi diệu hơn về cấu trc của vật chất l cc trạng thi nguyn tử. L do thứ hai l xc định lại lối định nghĩa về một vi hiện tượng đặc biệt xuất hiện ngay trn cơ thể của hi nhi khi cho đời. Nhiều hi nhi sinh ra c cơ thể dị dạng m ta thường gọi l qui thai, th đ l do sự lệch lạc trong giai đoạn pht triển phi (embryo) hay l do những nguyn nhn su xa no khc? Một vi hiện tượng thng thường xảy ra từ xưa đến nay về dấu vết giống vết chm, vết bớt trn da hi nhi xuất hiện trước khi cho đời c phải do những nguyn nhn no khc lạ lng thm su hơn l theo định nghĩa thng thường của ngnh y học hiện nay?

Vết Chm, Vết Bớt, Vết Sẹo Trn Da Trẻ Sơ Sinh


      Nhiều hi nhi lọt lng mẹ, trn cơ thể xuất hiện vi dấu vết lạ. Những dấu vết ấy được khẳng định (cc nh y học) c trước khi đứa b cho đời. Hnh dạng v mu sắc thường khc nhau.

      Theo bch khoa tự điển thế giới (the world book encyclopedia) xuất bản tại Hoa Kỳ năm 1961 th vết chm xuất hiện trn da của trẻ sơ sinh được gọi l Brithmark (vết bớt). Vết chm hay vết bớt nằm trn da hi nhi. Trong y khoa, dấu vết ấy cn được gọi l Angle Bite (vết cắn của thin thần) sở dĩ gọi như vậy l do vết bớt xuất hiện kh kỳ lạ v quả thật cho đến khoa học chưa hon ton hiểu được thấu đo nguyn nhn.

      Thật ra, vết cắn của thin thần cn để chỉ những vết chm, vết bầm tự nhin xuất hiện trn da khng ring trẻ em m đi khi người lớn. Ở Việt Nam, trong nhn gian thường gọi đ l vết ma cắn mu xanh xuất hiện một thời gian rồi biến mất, đừng nhầm với vết bớt mu hồng đỏ. Vết bầm mu xanh được giải thch l do cc mạch mu nhỏ (vi t huyết quản bị vỡ v nguyn nhn no đ như va chạm m ta v tnh khng để ).

      Vết bớt c khi ẩn trong da, c khi nổi cộm ln sờ thấy mềm, thường c mu sắc của rượu vang được gọi l dấu vết của rượu vang đỏ (port wine marks), c khi đỏ tươi như tri du ty nn cn được gọi l strawberry marks. Theo một số nh y học giải thch th vết bớt ny sở dĩ c hi nhi mới sanh l do ở người mẹ l chnh, do những tc động bn ngoi ln cơ thể người mẹ hay tự bản thn cơ thể người mẹ đ ảnh hưởng ln thai nhi trước khi hi nhi cho đời. Mặc dầu vậy, giải thch ny đến nay, những vết ấy chẳng ảnh hưởng g ln cơ thể đứa b v người ta c thể tẩy, xa hoặc cắt đi bằng cch dng kim điện để đốt hay dng những phương thức vật l đặc biệt khc.

      Thật ra khng phải đứa b no khi lọt lng mẹ c dấu vết ấy khi lớn ln đều kể lại qu khứ xa xăm hay tiền kiếp mnh giống như trường hợp của b Titu. Những vết chm, vết bớt xuất hiện trn da hi nhi mới cho đời l dấu vết thuộc cấp độ thấp. Cc nh nghin cứu đ thu thập v số cc loại dấu vết trn da của trẻ sơ sinh từ nhiều nơi trn thế giới. Gio sư Ian Stevenson đ nghin cứu 10.623 trường hợp về hiện tượng đầu thai, lun hồi v đặc biệt ch đến cc trường hợp c dấu vết bẩm sinh v đương sự đ đưa ra những sự kiện lin quan xảy ra từ kiếp trước. C nhiều loại dấu vết; Vết chm, vết bớt, xuất hiện cạn trn da của hi nhi thuộc cấp độ nhỏ. Dấu vết mạnh mẽ, su đậm v nổi r c khi ln su hay nổi cao giống vết sẹo từ một vết thương được cho l dấu vết đng quan tm về nhiều phương diện cả y khoa lẫn siu hnh. Bc sĩ Mills cũng l người đ chuyn tm nghin cứu cc dấu vết bẩm sinh v bc sĩ đ c được một bộ sưu tập dồi do hnh ảnh v sự kiện về những dấu vết lạ lng ny.

      Cấp độ trung gian giữa vết chm v vết sẹo trn cơ thể hi nhi l vết thm đen dy. Đy l dấu vết xuất hiện trn da đi khi tạo thnh một mảng dy như lớp da th vật. C khi trn lớp da ấy lại cn c lng mọc tua tủa chẳng khc no da tru. Trong cc hồ sơ lưu trữ tại cc bệnh viện c ghi lại cc trường hợp về cc dấu về cc dấu vết lạ lng ny. Năm 1878, tại Hoa Kỳ c một người tn l Blake, lc sinh ra, phần nửa phần cơ thể bao bọc bởi một lớp da dy mu xm đen sần si như da voi, da tru, trn thế giới nhiều người c những dấu vết ấy xuất hiện hoặc ở mặt, ở cổ, ở ngực, ở tay chn... Hnh ảnh m nhiều người thấy kh r l chnh tổng thống Nga S McGobachev cũng c dấu vết mu đỏ port-wine marks ngay trn trn v giới y khoa cho rằng đ l dấu vết bẩm sinh.

      Cho đến nay thật sự chưa ai giải thch khc hơn về cc dấu vết ấy, nghĩa l sự giải thch vẫn trong vng luẫn quẫn như: đ l dấu vết bẩm sinh do người mẹ khi mang thai chịu ảnh hưởng của một vi tc nhn no đ như chất thuốc uống, hoặc thuốc xức trn da người mẹ hoặc thức ăn hay một tc nhn no khc như những xo trộn trong sự chuyển biến của cơ thể lc cn l bo thai hay do sự lệch lạc về cấu tạo, thng lập của tế bo, nhiễm thể, gen, do bệnh l của cha mẹ, do hiện tượng di truyền.v..v..

Những Trường Hợp Chứng Minh


     Tuy nhin, một số nh nghin cứu đ khng chịu ngừng ở giải thch đ, họ muốn tm hiểu nguyn nhn su xa hơn v nhất l khi những cu chuyện c thật lin quan đến cc dấu vết lạ lng đ xảy ra th khng những cc nh nghin cứu nghiệp dư, ti tử m ngay cả cc nh chuyn mn, cc nh khoa học cũng đều nhảy vo vng nghin cứu. Thật ra vấn đề đ c từ lu, trong nhn gian, con người đ nghĩ rằng: c thể c ci g đ ẩn tng từ những vết tch trn cơ thể trẻ sơ sinh. Tại sao vết tch ấy lại c từ lc hi nhi ở trong bụng mẹ? Họ tin rằng đ l vết tch của kiếp trước cn st lại qua sự đầu thai. Nhiều cu chuyện c thật đ chứng minh những g m từ lu con người đ nghi ngờ v nghĩ đến. Chuyện cậu b Titu với vết sẹo bẩm sinh do sng bắn từ tiền kiếp l một trong hng ngn chuyện c thật đ xảy ra trn thế giới cũng như cu chuyện c thật về trường hợp c b Winnie Easland đ lm ngạc nhin giới khoa học:

      I. Chuyện c thật về b Winnie Easland

      B Winie Easland mất năm 1961 nhưng hồ sơ của b lại được nh nghin cứu v sưu tập cc vấn đề lin quan tới sự đầu thai l Ian Stevenson lưu giữ cẩn thận.

      Stevenson vừa l nh phn tm học vừa l bc sĩ tại Virginia (Hoa Kỳ). Theo hồ sơ ấy th c b Winnie Easland chết v tai nạn xe hơi lc mới su tuổi. Mặc d cc bc sĩ đ tận tnh cứu gip v giải phẫu cẩn thận nhưng v vết thương qu nặng nn c b qua đời. Năm 1964, người mẹ c b bất hạnh ny lại sinh được một b gi nữa khi c b ny vừa trn su tuổi th bổng nhin c b c những lời ni cử chỉ lạ lng. C b ni với mẹ "M ơi! con chnh l Winnie đy!" khi xem tập ảnh của gia đnh th c b chỉ hnh của b Winnie v ni: "con đy ny!" v c b đ kể rằng kiếp trước mnh đ bị tai nạn được đưa vo bệnh viện giải phẫu nhưng vết thương qu nặng nn đ qua đời. Điều kỳ lạ đng lưu l khi mới lọt lng mẹ c b ny đ c một dấu vết giống như đường mổ lớn nằm bn hng của cơ thể. Đ l một dấu vết bẩm sinh. Theo bc sĩ Ian Stevenson th phải chăng đ l dấu vết của một tai nạn của tiền kiếp v dấu vết ấy vẫn cn theo đuổi đến kiếp hiện tại? Đ l dấu vết của lun hồi? Cũng theo bc sĩ Stevenson th trong hơn hng nghn trường hợp nghin cứu về vấn đề tiền kiếp v hậu kiếp th c khoảng vi trăm trường hợp c thể kiểm nghiệm xc định qua những dấu vết bẩm sinh trn cơ thể. Bc sĩ Stevension cho rằng đ chnh l dấu ấn của những g xảy ra từ kiếp trước v sẽ gip minh chứng cho những khm ph tiếp theo về tiền kiếp của những người mang dấu tch ấy.

      II. Chuyện c thật về b SanJay ở Ấn Độ

      Bc sĩ Stevenson đ thu thập v số chuyện lạ lin quan đến tiền thn của con người. Sau đy l một số cu chuyện c thật do bc sĩ Stevenson đ đưa ra với đầy đủ bằng chứng: Cu chuyện xảy ra tại hai ngi lng ở miền nam Ấn Độ. Một gia đng nọ c một đứa b mới sinh đặt tn l SanJay đứa b ny mới lọt lng mẹ đ c dị tật đ l cc ngn ở bn tay mặt bị cụt. Theo sự chuẩn đon của cc y sĩ tại nh hộ sinh th đ l dấu tch bẩm sinh. Nhưng đối với bc sĩ Stevenson th đy l trường hợp đng lưu v theo bc sĩ thng thường rất nhiều trường hợp trẻ mới sinh ra c cc ngn tay ngắn hoặc c khi khng c ngn tay v thường th cả hai tay. Ring trường hợp đứa b ny, cc ngn ở bn tay mặt khng phải ngắn m c dạng thể như bị cắt ngang nn đầu ngn tay cụt rt lại như thnh sẹo. Sự nghi ngờ của bc sĩ Stevenson trng hợp với hiện tượng lạ kỳ về đứa b ấy. Đứa b đ ni với người mẹ một cu lm mọi người ngạc nhin: "Bn tay mặt của con ngy trước đ bị ci my quạt nghiền nt cc ngn. Lc đ con ở tại ngi lng cch xa lng ny khoảng 8 cy số. Cha mẹ v anh con lc đ hiện nay vẫn cn sống..." Thế rồi, đứa b đi mẹ dẫn mnh tới căn nh ở ngi lng đ. Tại đ c một gia đnh c đứa con trai chết v bị my cắt đứt cc ngn tay.

      Về sau Sanjay đ kể lại như sau: "Lc ti đến th đang c đm cưới trong lng, anh ti cũng tới dự. Ti biết ba m v anh ti (những người thn ở kiếp trước của ti) nhưng họ khng biết ti. Họ chỉ nghe chuyện ti bảo rằng ti l em v con trong gia đnh họ. Nhiều người vừa cười vừa ni như đa: "Ny, chu b hy ni đi, tại sao mấy ngn tay chu lại bị đứt vậy? Cn mẹ ti ( người mẹ kiếp trước của ti) th bảo:" nếu l con của mẹ th hy chỉ cho mọi người ci my ở đu, ci my đ cắt mấy ngn tay con đ?" Sau đ ti dẫn mọi người đi chỉ chổ ci my v lc đ trong khi mọi người cn ngạc nhin th ti vẫn quả quyết ti chnh l con của mẹ kiếp trước của ti đy." Bc sĩ Psricha đ hỏi Sanjay thật kỹ ng ni: chu cn nhớ lại lần bị ci my cắt mấy ngn tay như thế no khng? th đứa b cho biết như sau: Người cha của chu (tiền kiếp) thường uống rượu. Buổi chiều ng về nh v quay my, lc ấy chu loay hoay bn ci my v rồi bn tay bị cuốn vo bnh xe, chu tht ln, ba chu cố gắng ko tay chu ra. Thế rồi cc ngn tay đứt la. Mọi người chạy lại. Họ mang chu đến bệnh viện... Mẹ chu vừa khc, vừa bế chu ln xe b..." v sau đ chu thiếp đi... v đường đến bệnh viện qu xa nn chu đ chết sau đ."

      Sau cuộc thử thch thực hư về những g chứng minh đứa b trước đy (tiền kiếp) l con của gia đnh ny, đứa b được người mẹ ruột (hậu kiếp) dẫn đến nh của gia đnh cha mẹ c người con trước đy bị chết v bị ci my cắt đứt năm ngn tay (tiền kiếp). Cuộc hội ngộ thật lạ lng. Đứa b đ thốt ln một cu như người lớn: ti đ chết một lần v ti lại được sinh lần nữa v ở đy". Bc sĩ Pasricha hỏi người đn b m đứa b nhận l mẹ mnh rằng: " nếu quả thật chu b ny l con của b, cho d b ở kiếp trước th b tnh sao?" Người đn b trả lời: " Dĩ nhin l ti vui vẽ chấp nhận chu l con ti. Chu đ muốn ti lm mẹ th ti quyết định rằng chu l con ti..."

      Ring đối với người mẹ mới sinh ra chu b th tnh cảnh thật v cng nan giải. B khc tht tht nắm tay đứa b vừa mếu mo vừa ni: "con l con của mẹ, Sanjay !" Thế rồi chung cuộc, cc b lo trong lng đ đứng ra dn xếp ổn thỏa. Đứa b l con chung của hai gia đnh. Giờ đy đứa b đ l một thanh nin mạnh khỏe v vui vẻ ha đồng giữa hai nh. Anh ta thường ni: khi ti đến ở nh ny, ti lại nng lng mong về lại nh kia, rồi khi ti đến ở nh kia, ti lại nng lng muốn về nh ny... Hiếm ai c được nhiều cha mẹ anh em ruột như ti."

      Hiện nay người con trai ti sinh ny c đến 7 người anh v cứ đều đặn, anh ở nh ny một thng rồi lại đến nh kia ở một thng. Hai gia đnh ở hai lng cch xa nhau 8 cy số tự nhin c một mối lin lạc thn tnh, đ l đứa con chung của hai kiếp.

      III. Chuyện c thật về c gi ở Miến Điện.

      Một trường hợp khc do bc sĩ Stevenson nu ln cũng đ gy một ấn tượng su sắc lạ lng về hnh ảnh của vết tch tiền kiếp. Đ l trường hợp của một c gi Miến Điện (nay đ c gia đnh) c gi ny c dấu vết bẩm sinh, lc sinh ra bn tay mặt cc ngn bị cụt gần st ở bn tay, c thường nhớ lại dĩ vng của c thật lạ lng, đ l tiền kiếp của c, một dĩ vng qu xa xăm. Điều đặc biệt lc ấy c l một người đn ng, v người đn ng ny đ tạo nhiều điều đau khổ cho người vợ khiến người vợ phải tự vẫn. B mẹ vợ căm hận, quyết tm cch trả th cho con gi nn đ thu một tay giết mướn, tn ny đ dng một thanh kiếm chm người đn ng ny khi anh ta đang đi xe đạp. Lc đ v sợ qu, anh vừa đưa tay ra đỡ vừa ku ln: trời ơi! đừng giết ti!... Nhưng tn giết mướn đ đưa một đường kiếm cắt đứt cc ngn tay người đn ng v rồi đm chết. Bức ảnh m bc sĩ Strverson đ đưa ra trong một buổi thuyết trnh tại đại học Virginia Hoa Kỳ cho thấy r bn tay c gi với cc ngn tay bị cụt, đ chnh l dấu tch cn lại của kiếp trước của c, (lc ấy c l một người đn ng).

      IVChuyện c thật về chu b ở Thổ Nhĩ Kỳ.

      Bc sĩ Stevenson cn nu ln trường hợp một đứa b Thổ Nhĩ Kỳ m bc sĩ d chụp hnh được. Đứa b ny tự nhin kể lại tiền kiếp của mnh từng chi tiết: kiếp trước l một chủ my xay bột. Một hm c sự xch mch với khch hng v khng may, chủ my xay bột bị đnh chết, bởi một vết thương nặng sau đầu. Khi sinh ra đứa b ny c một dấu vết bẩm sinh rất lạ giống như dấu tch bởi một chấn thương gy ra. Vị tr c dấu vết ấy hon ton trng hợp với những g m đứa b ấy đ m tả về những g đ gy ra ci chết trong tiền kiếp.

      Bc sĩ Stevenson đ thu thập rất nhiều sự kiện lin quan đến cc vết tch của tiền kiếp. Bc sĩ cho rằng: C nhiều trường hợp cc vết tch ny khng lin hệ đến vấn đề di truyền v c dạng thể rất lạ lng m cc nh sinh vật học cũng như giới y khoa khng thể kết luận đ l do sự lệch lạc trong giai đoạn chuyển từ phi đến thai hoặc nhiễm sắc thể c sự cố no đ. C lần bc sĩ Stevenson đ chụp ảnh v quan st 1 dấu vết đặc biệt trn thn mnh một chu b vừa mới sinh giống vết thương do đạn bắn. C 2 dấu vết tương ứng nhau. Dấu trước nhỏ trn trong khi dấu sau rộng hơn v khng đều. C khoảng 15 trường hợp tương tự đ được bc sĩ Stevenson sưu tập v chụp ảnh đầy đủ để tm ti liệu nghin cứu v bc sĩ hy vọng vấn đề sẽ r hơn thm khi chu b lớn ln, c thể chu sẽ tự nhin kể lại những g xảy ra ở kiếp trước...

      Hiện nay, những dấu vết bẩm sinh đang được cc nh nghin cứu lưu tm khng phải đều thể hiện qua cc vết chm vết sẹo trn cơ thể m những dấu tch ấy đi khi cn xuất hiện ở cấp độ r nt hơn v hiện hữa dưới dạng thể như một cơ quan của cơ thể ngoi ra theo cc nh nghin cứu th cn c một số dấu tch khc trn cơ thể con người cần được lưu tm tm hiểu thm. Sau đy l một số dấu tch chnh:

Hi Nhi C Đui.


     Đối với cc nh khoa học th đy l một trong những trường hợp về qui thai dị dạng. Tuy nhin nếu giải thch rằng qui thai l hiện tượng pht sinh do sự lệch lạc về cc gen ở nhiễm sắc thể trong lnh vực di truyền th d chưa phải l tận cng của nguyn nhn của vấn đề d cho l giải thch l hon mỹ th điều ny cũng chứng tỏ trong gen ấy c ẩn chứa những g lin quan đến loi khc. Khi thấy một hi nhi c đui xuất hiện nhiều nghi vấn đ đặt ra: Tại sao cơ thể hi nhi khng bị lệch lạc hay tạo qui tượng m tri lại cơ thể lnh lặn, mạnh khỏe nhưng chỉ c thm một ci đui m thi. Ci đui ấy do đu m c. Darwin dựa vo thuyết tiến ha của mnh để giải thch rằng ci đui chnh l đốt xương cng của cột sống ko di ra. Ở người đốt xương cng chnh l ci đui của loi động vật c v, qua sự tiến ha hằng triệu năm để thnh người ci đui rt ngắn lại. Vậy theo thuyết cấu tạo v giao thoa của nhiễm sắc thể, gen di truyền cũng như theo thuyết tiến ha của Darwin, sự giải thch nguyn nhn no hi nhi c đui vẫn chưa được r rng trong khi từ cổ đại đến nay c v số những trường hợp cc con trẻ mới sinh c đui một cch kỳ dị.

      Những trường hợp đặc biệt ny được tm thấy qua cc ti liệu lưu trữ ở cc bệnh viện. Năm 1872, Lissner cho biết c trường hợp một b gi vừa mới cho đời đ mang sau mng một ci đui. Năm 1884, Lissner lại c dịp thấy một trường hợp tương tự: một b gi c đui đo được 13 cm. Nhiều trường hợp hi nhi cho đời cơ thể c đui được thấy ở nhiều nơi. Oliver Wendell Holwes năm 1890 cho biết ở Lun Đn (Anh) c một đứa b trai c ci đui thật lớn, quan st ci đui ấy, cc nh y khoa khẳng định rằng chẳng khc g mấy với đui loi vật như đui b, đui tru. Ở Đng Dương người ta cũng tm thấy nhiều trường hợp tương tự. "B Mọi" l tn của một b trai 12 tuổi c đui di. Bartels đ m tả r rng 21 hi nhi cho đời với ci đui mọc di ra từ đốt xương cng. Chnh nh sinh vật học nổi danh Charles Darwin (Anh) l người đ từng theo di, nghin cứu cc trường hợp về người c đui v đ cho rằng đy l một trong nhiều hiện tượng chứng minh về sự tiến ha của sinh vật).

      Tại đại học Cambridge v New York, cc nh khoa học đ ghi nhận trường hợp một hi nhi da đen (sinh gần Louisville) mới cho đời 8 tuần lễ nhưng đ c đui di 5cm.

      Nhiều người c đui v đặc biệt ở phần cuối đui cn c một tm lng trng giống như đui b, tru hay sư tử.

      Ở Hibernia cũng c nhiều trường hợp như vậy. Nhiều người c đui kh di. Theo một ti liệu y khoa ghi trong cuốn Medical Curiosities của Geotge M. Gould v Walter L. Pylle th vo năm 1690, Blachard đ trng thấy v m tả một người đn ng tn l Emanuel Koning, người ny c đui v Gosselin cũng thấy tại bệnh viện một người c đui di khoảng 10cm.

Hi Nhi C Sừng, C Gạc


     Trường hợp đặc biệt khc đng lưu l người c sừng, c gạc trng như sừng t gic, sừng tru, b được nhiều nh y học quan tm. Howse, Cooper v Treves đ thu thập nhiều trường hợp đặc biệt về người c sừng (Hurman horms). Những người ny khi mới sinh ra c sừng c gạc ở đầu hay mặt, cng ngy sừng cng lớn v di ra. C người sừng mọc ở trn, ở mũi, ở hai bn đầu trng giống như loi th c sừng. Lamprey (bc sĩ ở Lun Đn) đ c lần thấy một người c sừng ở Phi Chu, ci sừng pht sinh do xương hm trn pht triển di ra. C người sừng ny lại pht triển ngay trước trn.

      Warren cho biết đ c lần đo được đo chiều di một chiếc sừng mọc trước trn một người đn b l 6 inches, vo năm 1696, một người đn b ở Php c sừng di 12 inches mọc ngay trước trn.

      Năm 1886 ngay tại Học Viện Y Khoa, c lần nh nghin cứu Vidal đ giới thiệu v tường trnh về trường hợp một người đn b c 2 sừng mọc trn đầu, mỗi sừng di 10 inches. Một trường hợp khc, một người đn b sống gần York c ci sừng mọc ngay ở mặt. Sau một lần t ng, ci sừng bị gy nhưng sau đ sừng ấy vẫn cn tiếp tục mọc lại.

Người C Nhiều V.


     Một trong những trường hợp đặc biệt khc m từ lu được cc nh nghin cứu về sinh l học cũng như về hiện tượng siu hnh lưu tm l người c nhiều v. Charles Darwin đ gọi trường hợp ny l một trong những trường hợp của hiện tượng trở lại giống cũ "hiện tượng lại giống". Theo đ th qua sự tiến ha của ton bộ cơ thể một cơ quan no khng cn cần thiết sẽ thoi ha dần để rồi mất hẳn. Trong thời gian thoi ha sẽ cn một giai đoạn chuyển tiếp di v cơ quan ấy vẫn cn lưu lại trn cơ thể m cấp độ hiện hữu giảm dần để chỉ cn lại dấu vết, v dụ ở bo thai người c giai đoạn phi c khe mang như c... Từ cổ đại, người c nhiều v được tượng trưng bởi tượng thần Artemisia hay Diana (ở Đng Phương cổ đại). Nhiều nh nghin cứu đ sưu tập cc trường hợp ny kh nhiều.

      Năm 1876, Peuch đ thu thập được 77 trường hợp về người c nhiều v, Engstrom cũng đ tham gia nghin cứu. Bartholinus (Thomas) đ quan st một c thể dị hnh, đ l một người đn b c ba v. Gardneer đ m tả một người đn ng c 4 v. Trong khi đ c người đ gặp một người đn ng c đến 6 nuốm v. Khi người ny ở trần nằm ngủ trng phần ngực bụng anh ta giống con heo ni với hai dẫy v. Ngay ở Hoa Kỳ người ta cũng biết nhiều người c nhiều v trong đ hai người Việt Nam hiện sống tại California (một người c 4 v, một người c 6 v).

Người Voi


     Ở Leicester c một trường hợp rất lạ về người Voi (elephant man). Đy l một người đng nghĩa về hnh dạng, cch ăn uống sinh hoạt v đi đứng nhưng gương mặt v thn hnh phần lớn cấu tạo bởi lớp da sần si giống da voi. Điều đng lưu l trước khi người ny được sinh ra đời khng lu th b mẹ anh ta bị một con voi ở gnh xiếc tấn cng nhưng may mắn thot chết. Người voi đi đứng v nằm ngồi c vẻ kh nhọc v ci đầu qu nặng, rồi ngy 11 thng 4 năm 1890, trong khi đang nằm ngủ trn giường, người voi bất thnh lnh trở mnh, ci đầu nặng nề đ khng chuyển đổi kịp v thế cho nn đ lm lệch khợp xương cổ. Trong cuốn Autour du monde c thuật lại chuyện một người đn b tn Mu Mu (người Sudan Phi Chu) sinh hạ một lần hai b trai.

      Cặp sinh đi ny c dạng thể rất kỳ dị, thoạt nhn vo trong gương mặt giống voi con v hai đứa b ny chỉ sống được một năm th tự nhin cả hai đều bị bệnh vim mng no m qua đời. Điều đng ch l gia đnh dng họ người đn b ny chuyn sinh sống bằng nghề săn bắn voi để lấy ng. Cu chuyện c thật ny đ được cc nh nghin cứu về hiện tượng lun hồi quả bo ghi nhận để giải thch phần no về vấn đề nghiệp quả. Phải chăng gia đnh người đn b ny đ tn hại khng biết bao nhiu loi voi m quả bo tượng trưng l sinh hạ hai đứa con sinh đi c dng thể của loi voi v bị chết yểu? Phải chăng đ li giai đoạn đầu của lời cảnh bo, nhắc nhở về những hnh động m gia đnh dng họ ny đang gieo rắc?

Những Dấu Tch Kỳ Dị Khc


     Theo cc nh nghin cứu về cc dấu tch kỳ lạ trn cơ thể hi nhi th c nhiều dấu tch rất đặc biệt xuất hiện trn cơ thể của đứa b vừa cho đời. Người ta tự hỏi đ l dấu tch của qu khứ, của lun hồi hay của hiện tượng lệch lạc cấu tạo c sự biến chuyển của phi tử giai đoạn phi đến thai nhi) tạo ra qui thai? Theo ti liệu y khoa của tiến sĩ George M. Gould v Walter L. Pyle (trong cuốn Medical curiosities, xuất bản vo năm 1982 ở Hoa Kỳ th năm 1493, đ c trường hợp một hi nhi cho đời m cơ thể mang dạng thể của 2 loi sinh vật: từ đầu xuống ngang thắt lưng l dạng thể người với 2 tay, đầu, mặt mũi, tai miệng v thn mnh bnh thường. Nhưng từ thắt lưng trở xuống lại c dạng của loi ch với 2 chn đầy lng v ci đui hơi cong.

      Theo Lycosthenes th vo năm 1110, tại Lige c một người đn b sinh hạ một hi nhi, đầu, mặt v 2 tay đều thuộc dạng người nhưng phần cn lại th c dạng thể một.

      Năm 1547, ở Cravovia c một hi nhi rất lạ: Đầu người nhưng c mũi di như mũi loi voi, chn c mng bơi giống như chn ngỗng hay chn vịt ngoi ra từ đốt xương cng lại c đui mọc di. Ở Huế c một gia đnh chuyn lm thịt heo, mỗi ngy vợ chồng nh ny giết khoảng 2 đến 3 con heo. Năm 1967, người vợ c thai v sinh hạ một b trai. Kỳ lạ thay, khi hi nhi cho đời tại bệnh viện ở Huế th c mụ v cc y t (trong đ c chị Sen, chị ny l nhn chứng) kinh hi v thấy gương mặt hi nhi rất kỳ dị, hai mắt ti h cn mũi v miệng ko di dnh nhau trng giống như một con heo. Hi nhi chỉ sống được ba thng th qua đời. Người hng xm kể rằng, trước khi đứa b ấy chết c một chuyện lạ l người chồng chở 2 con heo sau vườn th trong ni, đứa b vng khc tht ln rồi tắt thở. Hai vợ chồng ny sợ qu từ bỏ nghề giết heo v cng nhau vo Quảng Ngi mở một cơ sở lm gạch. Trong vụ Tết Mậu Thn, cả hai vợ chồng đều trng đạn chết bn đường, cu chuyện c thật ny do anh L.V.H. học sinh Đệ tam A Quốc Học Huế l người đ ở v ăn cơm thng tại gia đnh ny kể lại.

Một Số Suy Đon Từ Cc Dạng Thể Kỳ Lạ Bẩm Sinh.


     Qua những hiện tượng đ xảy ra từ những hnh ảnh kỳ dị của hi nhi, những tin về l thuyết Lun hồi cho rằng: đ l một trong những hnh ảnh của qu khứ xa xăm, qu khứ ở đy chnh l tiền kiếp. Trong hầu hết cc kinh sch của những tn gio ni về lun hồi, thường nhắc đến một cu đại như sau:

      "Muốn biết kiếp trước thế no th hy nhn vo hiện tại..." Cu ny m chỉ rằng một người no đ đang sống trn ci thế gian ny nếu y muốn biết tiền thn của y ra sao th y chỉ cần nhn lại thn phận y by giờ. Con người của y hiện tại l tấm gương phản chiếu lại hnh ảnh y của kiếp trước. Xt về cuộc sống vật chất, nếu y đau khổ, ngho nn th đ l điều chứng tỏ kiếp trước y đ lm cho người khc đau khổ, ngho nn hay hoang ph, thản nhin trước khổ đau của người khc. Xt về thể chất th nếu y c một thn hnh kỳ dị th cứ nhn theo những nt đặc trưng trn cơ thể m suy đon kiếp trước y đ tạo ra nghiệp c no đ trn thn xc kẻ khc hoặc với cả th vật. Như trường hợp một hi nhi dị tướng m tiến sĩ George M. Gould v Walter L.Pyle đ nu ra c nửa thn hnh của người v nửa thn hnh của ch, những người tin vo thuyết lun hồi đều cho rằng tiền kiếp của đứa b mới ra đời ny c thể l loi ch nn khi ti sinh. V một l do no đ m dấu vết v hnh dạng nguyn thuỷ của kiếp trước đ l một người tn c đ hnh hạ d man ln v số cc loi ch.

      Những người Ai Cập cổ đại, người Hy Lạp, một số người da đỏ vng Bắc Mỹ, nhiều dn tộc ở Phi Chu, Chu v những dn thuộc cc đảo Thi Bnh dương... đều tin vo thuyết lun hồi, ti sinh, họ cn tin vo thuyết con người c thể đầu thai lm th vật( thuyết animism), hoặc th vật c thể đầu thai lm người. Bởi sự lun hồi l một sự tiến ho. Theo quan niệm của những người tin vo thuyết lun hồi th ở kiếp ny ăn ở phc đức hiền lương th kiếp kế tiếp sẽ hưởng được sự tốt lnh. Con người phải trải qua nhiều kiếp do bởi nghiệp lực, hay ni khc đi do những g mnh đ tạo ra trong lc cn sng( Kiếp hiện tai). Trải qua nhiều kiếp như thế, nếu mỗi kiếp đều tạo nghiệp lnh th dĩ nhin kiếp kế tiếp hưởng được thnh quả tốt do nghiệp trước đ tạo nn. Nếu tạo nghiệp lnh qua nhiều kiếp lin tục tức l đ c một sự tiến ha tốt lnh từ kiếp ny đến kiếp khc, cng về sau cng tốt hơn thm. Dĩ nhin sự tiến ha trong lun hồi ấy sẽ gip linh hồn đi đến chỗ an lnh siu thot sau ny. Nếu linh hồn ấy từ loi th vật th trải qua sự tiến ha của nhiều kiếp linh hồn ấy sẽ đầu thai lm người v khi đ thnh người cũng phảo chịu trải qua cc kiếp lun hồi ti sinh v nếu tiếp tục tạo được nghiệp lnh qua nhiều kiếp người, tức l tạo sự tiến ha về nghiệp trong lun hồi ở kiếp người th chắc chắn linh hồn ny sẽ tới được ci tốt lnh siu thot khng cn ti sinh nữa... Do đ, đối với cc hnh ảnh về người c đui, người c lng như loi th, người c nhiều v, hay c sừng c gạc v.v... đều được họ giải thch đ l những dấu tch của lun hồi, hay dấu ấn của tiền kiếp. từ một vết chm,vết sẹo tới lớp da sần si c lng tua tủa trn người của hi nhi no đ mới cho đời, cho đến cc hnh ảnh dị kỳ hơn của một cơ thể biến thi c dạng thể người lẫn th... gớm ghiếc... tất cả đều c lin quan đến những g trong tiền kiếp m người ấy đ sống, đ hnh động....

      Cũng theo những người theo thuyết lun hồn chuyển kiếp hay lun hồi quả bo th mặc d chi tiết hnh động của con người ở tiền kiếp ra sao đ khiến tạo ra trong hiện tại những đặc điểm xuất hiện trn cơ thể th họ chưa biết r, nhưng họ tin chắc rằng đ l viết tch của những g từ kiếp trước. L hậu quả của hnh động ở tiền kiếp.

      Cc vị Lạt Ma Ty Tạng cho rằng: "Những g m khoa học gọi l qui thai th đ chỉ l cch gọi". Cc nh khoa học khi thấy một hi nhi cho đời mang dạng thể dị kỳ th gọi đ l qui thai (Monster) v do những lệch lạc no đ trong khu di truyền c thể hay trong khi chuyển biến từ phi đến bo thai c sự xo trộn, bất đồng bộ. Mới đy, khi khoa học di truyền (gentics) pht triển, cc nh khoa học cn cho rằng: do sự chuyển ha, sắp xếp, phn chia hay lệch lạc của cc gen trong nhiễm sắc thể (Chromosome) m pht sinh ra qui thai. Cũng theo cc nh sinh vật học, cc hnh ảnh lạ xuất hiện trn cơ thể người d cấp độ nhỏ như vết chm, mảng da sần si cho đến người c bộ mặt gớm ghiếc, chn tay dị dạng... đều pht sinh từ những nguyn nhn vừa kể v ngoi ra cn do sự tc động của bệnh l v dụ bệnh giang mai dễ sinh qui thai khi người mẹ hay người cha mang bệnh ny, hoặc đi khi cn do tc dụng của thuốc uống thuốc chch v dụ người mẹ dng một loại thốc no đ trong khi đang mang thai c thể lm biến đổi lịch trnh chuyển ha của bo thai. C nhiều thuốc ngừa thai gy ln bệnh qui thai... Tuy nhin, theo cc nh nghin cứu chuyn về lun hồi th vấn đề khng thể truy nguyn từ nửa chừng của sự kiện bằng những g thấy trước mắt. Thật sự cch giải thch của cc nh khoa học chỉ hợp l (theo lnh vực khoa học) đối với một vi sự kiện m thi. Ring đối với trường hợp của b Titu, của b Winnie Easland th quả thực cc nh khoa học chưa hon ton giải thch đầy đủ, bởi lẽ khoa học thực nghiệm chỉ chứng nhận những g c tnh cch r rng, c chứng cớ hiển nhin th những trường hợp đ xảy ra (c đến hng nghn trường hợp) như đ ni trn d sao cũng vẫn c chứng cớ v đ l điều lm cho một số nh khoa học phải khựng lại ở giai đoạn giải thch hiện tượng v họ cảm thấy c nhiều trường hợp khng thể no giải thch theo l thuyết khoa học m họ thường dng được.

      R. Ruly, nh vật l nổi danh đ đi vo lnh vực nghin cứu cc hiện tượng siu linh cho rằng: "những nh khoa học khng nn cứng nhắc khi giải thch mọi hiện tượng xảy ra thoe một chiều với luận l m con người đ c v hai vấn đề; một l con người sẽ cng ngy cng khm ph ra nhiều sự kiện mới v hai l con người đang sống trong một khng gian giới hạn của quả đất nn mọi vấn đề thường bị giới hạn trong khoảng khng gian đ. Cũng như chịu ảnh hưởng, tc động của những hiện tượng cơ học, vật l ở khng gian đ m thi.

      Thật ra, từ lu, một số lớn vấn đề đ được giới khoa học quan tm nghin cứu v những khm Ph ấy thường bắt nguồn từ những g c tnh cch đơn giản, bnh thường hoặc đi khi đượm mu m tn, hoang đường từ những nhận định pht sinh trong dn gian hay từ cc tn gio. Do đ một số lớn cc nh khoa học đ khng ngừng thu thập tất cả mọi ti liệu, ngay cả những ti liệu m sự kiện xảy ra c tnh cch mơ hồ hoặc đi khi đầy vẽ ma qui lạ lng v theo họ, một ngy no đ, sự kiện sẽ c thể được chứng minh r rng. Nh bc học Einstein cũng đ c lần pht biểu như sau: Thuyết tương đối được pht sinh từ một nghi vấn về một định l m ra.

      Sự nhận thức của con người l cả một sự tiến ho di.ngay l thuyết v nhận đọnh của cc nh khoa học đ tiến những bước rất di, dĩ nhin cũng đ đi từ những sai lầm ny đến sai lầm khc v được cải thiện sữa đổi, hon chỉnh. Chắc chắn trong tương lai sẽ c những vấn đề khoa học "sẽ phải sữa đổi" khi khm ph ra những sự kiện mới hơn...

      Ngược dng lịch sử nhn loại, khng hiếm những nhận định sai lầm pht sinh từ cc nh khoa học.Thuyết tự nhin sinh xuất hiện cch đy mấy thế kỷ với sự tham gia của biết bao nh khoa học. C ai nghĩ rằng thời đ nhiều khoa học gia tin rằng bn sinh ra giun v thịt sinh ra gii? Cũng như từ cổ đại vẫn c nhiều nh khoa học tin rằng sự phối hợp giữa ch v người sẽ sinh ra người c dạng thể ch v người sẽ sinh ra người c dạng thể ch. Từ lu trong dn gian cũng tin chuyện rắn phủ mo th mo sẽ sinh mo tam thể. Rồi khi knh hiển vi ra đời thuyết tự nhin sinh trở thnh một l thuyết đầy khi hi v khi khoa di truyền học pht sinh th thuyết phối hợp giữa loi người v loi vật để sinh ra loi mới cũng bị xa tan...

      C thể ni cuối thế kỷ thứ 20 l thời gian chuyển biến trong sự nghin cứu của cc nh khoa học. Thay v tập trung nghin cứu mọi vấn đề theo hướng thuận th cc nh khoa học quay ngược lại sự nghin cứu nghĩa l tm hiểu lại vấn đề hay cc hiện tượng của qu khứ.

      Ngy xưa Darwin v trước đ l Cuvier cũng đ c những thuyết truy nguyn từ qu khứ như thuyết Đại biến của Cuvier đ m tả quả đất qua nhiều thời đại với những cuộc đại biến xảy ra đ lm một số lớn sinh vật bị tiu diệt rồi đến một thời đại khc với những sinh vật bị tiu diệt rồi đến một thời đại khc với những sinh vật khc xuất hiện rồi lại bị cuộc đại biến khc (do biển tiến vo lục địa hay biển rt khỏi lục địa, sng thần, ni lửa động đất v..v..) Cn Darwin, nh sinh vật học Anh nu thuyết tiến ha của sinh vật v thuyết biến đổi của cơ thể sinh vật theo mi trường. Darwin cn cho hiện hi nhi sinh ra c đui, c lng phủ đầy, ngực c nhiều v... l hiện tượng lại giống (lại l quay về, trở lại, lại giống l quay trở lại giống cũ). Hiện tược lại giống thật ra chỉ l một niệm xt về hnh dạng cơ thể mang tnh chất của giống của giống ny v giống kch như cơ thể mang tnh chất của giống ny v giống khc như cơ thể hai nhi c đui, theo Darwin ci đui ny l dấu tch của sự tiến v con người l cả một qu trnh tiến của sinh vật. Con người c thể xem như l kết quả của một sự tiến ha tự động vật c v... Trong sinh vật học, cc sinh vật tiến ha từ nước ln cạn. Theo Darwin, ruột thừa của con người l dấu tch củu ruột tịt ở loi nhai lại khi đ tiến ha, những g khng cần thiết cho đời sống mới sẽ thoi ha dần. Tuy nhin, như đ ni trn, hiện nay cc nh nghin cứu khng những tm hiểu, sưu tập mọi hiện tượng, l thuyết, tưởng cổ xưa m cn tm cch chứng minh cc sự kiện ấy cũng như cc hiện tượng về ma quỷ. Trở lại trường hợp cc dấu tch lun hồi, ngoi cc cu chuyện c thật như chuyện b Titu ở Ấn Độ hay b Winnie Easland với chứng cớ r rng, trong dn gian tản mạn biết bao trường hợp lạ lng nhưng c lẽ v xảy ra qu thường nn con người đi khi khng cn cho đ l quan trọng hoặc thấy rồi nhưng sự kiện chưa được giải thch r rng nn cũng qun đi. Một trường hợp khi phổ biến m dn Việt nam thường gặp l vấn đề con ranh con lộn, đ l vấn đề một vấn đề c lin quan nhiều đến dấu vết bẩm sinh v l một đề ti lạ lng, l th hấp dẫn v đầy vẻ thm su huyền b.

Chương IV

Dấu Tch Khc Lin Hệ Đến Hiện Tượng Lun Hồi


      Dấu Tch Lun Hồi Biểu Hiện Qua Dạng Thể V Cử Chỉ:

      Trn thế giới, con người d ở quốc gia no, vng đất no cũng đều c một dạnh thể chung, nhưng xt ring mỗi người th lại c những dng dấp v cử chỉ khc nhau, t ai giống ai. C ngưới dng dấp v cử chỉ khc nhau, t ai giống ai. C người dng dấp v cử chỉ thảnh thơi, sung sướng, c người gng co ro cm rm. C người trng dng dấp giống một con th. C kẻ c gương mặt như chuột, c người gương mặt giống một con rắn độc dữ dằn, c người đi nhn nhẩy như con chim sẻ hay uốn lượn như loi b st, c người khi ngồi uy nghi như một con hổ, c người thiểu no, khổ sở, u buồn như bng ma. C người từ nhỏ đến lớn lun lun gắt gỏng, c người hay sầu bi, rầu rĩ, c người lại ght cay, ght đắng c ci g đ. Nguyn nhn thường được truy ra từ tiền kiếp, c người ght mu xanh, c người ght trẻ con, c người ght đn b con gi, c người thch mu đỏ, c người thch ca ht, c người m thơ v lm thơ hơn cả mọi thứ, c người thch đi tu từ tấm b.v.v.

      C người khi nằm ngủ co ro khốn khổ lạ lng, người co quắp, mặt nhăn nh đau khổ, tay co rt vo ngực hay m lấy đầu. C người khi ngồi dng điệu ủ rũ như cy kh rụng l. C người khi ăn uống c cử chỉ trng giống loi heo.

      C người cn c những cử chỉ sợ sệt hốt hoảng khi gặp một vi thứ g đ như c người thấy con bướm lại sợ, c người sợ nước, c người sợ tiếng động, tiếng cười, c người sợ mi khi. C người sợ sợi dy kết lại thnh vng, c người sợ ci khăn mu đỏ... Ở Huế, tại thnh nội c b T.T.L, mỗi lần thấy thn cy no phn thnh 2 nhnh l b m ngực nhắm mắt sợ pht run ln, c người thấy chuột khng sợ nhưng lại sợ mo... cu hỏi đ được đặt ra l do đu m mỗi con người lại c cử chỉ khc nhau một cch lạ lng như thế?

      Từ lu, cc danh sư, cc nh tm l, cc nh l số từ Hippocrate cho đến L Thời Trn, Josef Ranald, Nicolas Pende, Gibert Robin, Lepold Velkhover... đều lưu đến c tnh của con người. Theo tm l học th c tnh của mỗi người l tm gương biểu lộ của tm hồn. Theo cc nh y học th c tnh cn pht sinh từ bệnh l, v thế người bị đau dạ dy đau gan thường hay cu kỉnh, bực bội gắt gỏng. C tnh con người cn biểu lộ ty theo cc tuyến nội tiết của cơ thể hoạt động mạnh hay yếu... cc nh nghin cứu Ty phương đ v đang đi su vo lnh vực nghin cứu ny họ cho rằng "c sự biểu lộ từ bn ngoi tức l c sự hiện hữu ở bn trong". Mới đy hai nh nghin cứu v c tnh con người l Gerard J.Nierenberg v Henry H. Calero đ tận dụng kỹ thuật video để ghi lại cc hnh động, cử chỉ, tư thế, động tc của mỗi con người để từ đ phn tch nghin cứu, tm hiểu những g ẩn tng, thm su trong mỗi con người được biểu lộ qua hnh vi cử chi... Tuy nhin, sự nghin cứu của Gerard J. Nierenberg v Henry H. Calero phần lớn đều tập trung vo lnh vực tm l học chớ khng đi su thm vo lnh vực siu linh huyền b của hiện tượng lun hồi ti sinh, tiền kiếp v hậu kiếp như ngy xưa ng Edgar Cayce hay một số nh phn tm học v mới đy l tiến sĩ vật l học Php Patrich Drouot đ thực hiện.

      Theo ng Edgar Catce (người c khả năng thấy được qu khứ xa xăm hay tiền kiếp của con người) th những c tnh ring biệt của mỗi con người như tnh tn bạo, lạnh nhạt... kin nhẫn, nhn từ, rụt r, dữ tợn, keo kiệt, dm đng... đều c nguyn nhn v nguyn nhn ny pht sinh từ tiền kiếp.

      ng Cayce đ c lần "soi kiếp" cho một người đn ng 60 tuổi. ng ny lc no cũng c vẻ khổ sở, dng điệu hốt hoảng, mặc dầu ng l một người rất giu c. Cuộc soi kiếp cho thấy tiền kiếp của ng ny, l một chủ tiệm cầm đồ keo kiệt, lun lun cầm đồ với gi rẻ mạt v lc no cũng hồi hộp mong cho người ta đến với mnh v mong được mn hời. Lc no ng cũng tnh ton lo u, hồi hộp, hấp tấp, vội vng... nổi bật qua dng dấp v ở kiếp ny dấu vết ấy vẫn cn l dấu ấn trn nt mặt v cử chi của ng ta. Nh vật l học Php Patrick Drouot đ cho biết c lần ng đ khơi dậy tiềm thức của một người đn ng lun lun c cử chỉ lạ lng l d đứng hay ngồi đều ở dạng thủ thế như sắp bị ai đnh đập. Kết quả tiền kiếp của ng ny l một đấu sĩ chuyn biểu diễn ở đấu trường với người v th dưới triều đại La M cn hưng thịnh. Theo cc nh nghin cứu về lun hồi th những người khi thấy những vật g đ th cảm thấy sợ hi (đi khi những vật ấy thật sự khng c g đng sợ cả) l do những người ny đ c sự lin hệ no đ với những sự vật ấy như thế c thể họ đ bị nước cuốn đi trong một cơn lũ lụt ở tiền kiếp hay bị mắc kẹt trong một đm chy đầy khi hoặc l b L. ở tiền kiếp đ bị qun giặc treo giữa 2 cnh cy để tra khảo.v.v...

      Tất cả đều c một lin hệ no đ từ tiền kiếp v ở kiếp ny, những hnh ảnh qu khứ xa xăm ẩn tng trong tiềm thức sẽ trổi dậy mỗi khi gặp hnh ảnh tương tự giống như trong khoa tm l học thường gọi l sự lin tại ấn tượng...

      ng Edgar Cayce cho biết: C người suốt đời đầu tắt mặt tối để gp nhặt từng đồng xu để rồi hết sức giu c nhưng lun lun ăn uống kham khổ, ăn mặc rch rưới, mở miệng ra l than vn ngho cực khổ v cuối cng l chết với hai bn tay trắng. C lần ng Cayce đ soi kiếp cho một người c trường hợp tương tự, ng ny c nhiều cửa hng lớn ở New York, tiền kiếp của ng ta l chủ nhn của một cơ xưởng lớn vo những năm 1790. Những người thợ dưới quyền ng đều bị ng đy đọa, bc lột cng sức v tiền bạc rất trắng trợn đến độ người lm lụng cực nhọc qu ng bệnh chết nhưng ng ta chẳng cht đoi hoi thương xt. Ở kiếp ny ng nhận hậu quả của luật lun hồi quả bo qua hnh thức một kẻ n lệ v đồng tiền, lm việc khổ nhọc m chẳng được tận hưởng g, đ chnh l hnh phạt lớn lao đối với ng. Tuy rằng quả bo khng hon ton tương ứng với những g ng ta đ gy ra từ kiếp trước, nhưng xt cho cng th trước đy những người thợ l những kẻ n lệ m ng đ đầy đọa khng hơn khng km. Giờ đy ng lại trở thnh kẻ n lệ khng phải của chnh những người m ng ta đ đy đọa m l của những đồng tiền v tri v gic. Tuy nhin chnh những đồng tiền ấy lại l ci lm ng mất đi lng nhn đạo với đồng loại.

Dấu Tch Lun Hồi Biểu Hiện Qua Tật Bệnh,
Những Khổ Đau Của Xc Thn


     Trn thế gian ny xuất hiện khng biết bao nhiu những hnh ảnh khổ đau củ những người m bệnh hoạn v tật c từ đu phủ ngập cuộc đời họ. C người vừa mới cho đời đ mang trong cơ thể trọng bệnh, c người lọt lng mẹ đ bị m, cm điếc hay khng c tay chn hoặc c tay chn lại bị bại liệt. Tại sao lại c kẻ phải chịu cảnh đau đớn cng cực ấy?

      Trường hợp quả bo thể hiện qua tai nạn v bệnh tật

      Những người Ky t gio đ phải thch những trường hợp ny bằng cu "Đ l muốn của Cha Trời!" Phải chăng Cha Trời muốn thế? Khng! thật sự cu ni ấy hm bao nghĩa thm su về những tội lỗi m những con người ấy đ gy ra để rồi phải chịu gnh lấy. Trong chm ngn 22:8 c đoạn như sau: "Những g m ngươi đ gieo rắc th sẽ được chnh ngươi gặt lấy". hoặc: "Kẻ no gieo sự bất cng, sẽ gặt điều tai học". Cũng trong chm ngn 12:21 c cu: "Chẳng một tai họa xảy đến cho người cng bnh, song kẻ dữ sẽ bị đy đọa khổ đau". hay "sự cng bnh hon ton của Đức Gi h va đi hỏi phải lấy Mạng đền Mạng, Mắt đền Mắt, Răng đền Răng" (phục truyền, luật lệ k 19:21). Những cu tương tự gặp trong Kinh Thnh cho thấy bao hm nghĩa về luật quả bo l một luật tự nhin, cng bằng của Thượng Đế, những kẻ gy c nghiệp sẽ lấy nghiệp c khng sớm th muộn đấng cha lnh l Đức Cha Trời khng thể no nhẫn tm đứng trước những khổ đau của con ci mnh v bảo rằng đ l muốn mnh m tri lại Ngi đ đưa ra một lời răn bảo đến với loi người rằng: Hễ gieo gi th phải gặp bo.

      Từ ngn xưa, Ấn Độ gio v Phật Gio đ đi su vo vấn đề ny v pht triển thnh một triết l tn gio thm su vi diệu xoay quanh vấn đề Lun Hồi quả bo... Mọi tội lỗi do mnh đ gy ra ở kiếp ny th kiếp ở kiếp hiện tại hay kiếp kế tiếp sẽ đến với chnh mnh chớ khng phải ai khc, đau khổ, tai ch, bệnh tật c nguồn gốc cũng từ đ, sự tn nhẫn, c độc l nguyn nhn sẽ gy nn quả bo thể hiện qua cc tai nạn, bệnh tật như đui m, mất mu, bại liệt, cc bệnh nan y, cụt tay cụt chn, cm điếc v.v...

      Trong ti liệu lưu trữ tại viện nghin cứu về hiện tượng lun hồi ti sinh tại Virginia c ghi lại những trường hợp quả bo thể hiện qua tại nạn v bệnh tật như sau:

      A) Một người từ lc sinh ra đ bị m la, mỗi lần đi phải b, lết, quờ quạng khổ sở. Khi được ng Edgar Cayce dng thuật thi min để tm về nguyn nhn từ tiền kiếp cho người ny th được biết kiếp trước ng ta l một người Ba Tư rất hung dữ, thường hnh hạ những t nhn bắt được bằng cch dng di sắt nung đỏ đm vo mắt cho họ m.

      Theo thuyết lun hồi quả bo của đạo Phật th sự m la của một người c từ lc sinh ra đời l một nghiệp quả bo ứng. Trong phần phụ chương của cuốn sch viết về lun hồi (Reincamation) (cuốn Born again, again xuất bản lần thứ 2 năm 1989 tc giả John Van Auken cũng đ ghi lại một đoạn dẫn chứng về vấn đề lun hồi ti sinh v quả bo tiềm tng trong gio l Cơ Đốc ngy xưa về những thắc mắc của cc mn đồ của Cha về vấn đề tội lỗi v tật bệnh như sau:

      C lần một mn đồ đ hỏi Cha khi người ny trng thấy một người bị m ngay từ lc cho đời: "Bạch thầy ai l kẻ đ gy nn tội lỗi đau đớn ny? Chnh người ny hay cha mẹ của anh ta? (John 9: 1-2 (my italics) Dĩ nhin từ lu Cha đ dạy rằng "kẻ no lm c sẽ gặp c" "Hễ gieo rắc th tự gặt lấy" "Kẻ no gieo sự bất cng, sẽ gặt điều tai họa" (chm ngn 22:8).

      B) Qua cuộc tm về cội nguồn của chứng bệnh mu long ở một thanh nin, ng Cayce đ biết được rằng trong tiếp kiếp anh ny từng gy nn khng biết bao nhiu cuộc tn st đẫm mu ở xứ Perou v giờ đy phải nhận ci hậu quả gh gớm ấy v được thể hiện qua chứng bệnh nguy hiểm gy lo lắng khủng hoảng đến anh ta l bệnh mu long.

      C) Những kẻ đn p người c thế, yếu đuối hay gy sự khổ đau, tn tạ cho người khc th quả bo tương ứng c thể được thể hiện qua cc chứng bệnh về thần kinh, tim mạch, lo lắng, hoang mang dẫn đến bệnh về bao tử, đường ruột, gan...

      D) Những kẻ nhẫn tm, lm ngơ, coi thường sự đau khổ của kẻ khc, mặc cho kẻ khc van xin vẫn một mực tn nhẫn lờ đi đề l những kẻ phải chịu hậu quả ở kiếp kế tiếp về những g m họ đ lm, quả bo sẽ thể hin qua chứng tai, điếc hay cm ngay từ thuở lọt lng mẹ.

      E) C những chứng bệnh do tư tưởng m pht sinh như khủng hoảng tinh thần, bệnh thần kinh, sự lo lắng nghĩ ngợi dễ lm rối loạn thần kinh v dễ dẫn đến chứng p huyết cao, đau bao tử, rối loạn tiu ha.

      F) C những khuyết tật pht sinh lm đau khổ co v số người, c người mới sinh ra đ khng c hai chn hoặc khng c cả hai tay. C kẻ lọt lng mẹ khng c cả tay v chn. Theo thuyết lun hồi quả bo th đy l hnh ảnh của sự nhận nghiệp quả bo tương ứng. C thể từ kiếp trước những người ny đ tn hại kẻ khc khiến kẻ khc phải chịu thương tật bị chặt tay chặt chn v trực tiếp hay gin tiếp v ty theo cấp độ của nghiệp quả m những người ny đ gy ra m nhận lại quả bo ở kiếp ny.

      Thật ra đy chỉ l một số biểu hiện về nghiệp quả do luật quả bo tc động ln những g đ được pht sinh. Khng phải hễ thấy một người đau tim l vội bảo kiếp trước người ny đ đn p kẻ yếu hay thấy người cm điếc l bảo người ny trước đy đ tn nhẫn lm ngơ trước những yu cầu của kẻ khc hay người bị bệnh xuất huyết l do trước đy người ấy đ gy tổn thương, mu chay cho kẻ khc. v.v... dĩ nhin c những loại bệnh tương tự pht sinh từ nguyn nhn bn ngoi hoặc do hon cảnh, mi trường, ha chất, vi trng chẳng hạn... Tuy nhin nếu theo đng suy luận diễn dịch của thuyết lun hồi quả bo th bất cứ nguyn nhn no gy bệnh, người mắc phải bệnh trọng, nhất l bệnh nan y hoặc cc tổn thương thn xc lớn như bại liệt, cụt chn, cụt tay, m mắt... đều c nguyn nhn su xa của n, đ l kết quả của hnh động từ kiếp trước của họ. Đ chnh l nguyn nhn tiềm ẩn su xa của bệnh tật.

      Từ ngn xưa người Ấn cho rằng: c những bệnh biểu lộ r rng tn thn th của một người bằng chứng hiển nhin cho thấy đ l kết quả của những tội lỗi m ở kiếp trước người đ đ gy ra. Những tật bệnh lộ r ấy chnh l dấu ấn của tiền kiếp, c thể đ l bản sao của những tội lỗi trong qu khứ. Trn thế giới c v số người bị tật nguyền hay mắc phải những chứng bệnh lạ lng số lượng những kẻ bị tổn thương thn xc đến khổ sở ấy rất nhiều v từ lu đ l một thắc mắc lớn lao cho tất cả mọi người: "Tại sao người ny bị m người khc lại khng? Phải chăng đ l số kiếp đọa đy hay l kết quả những g họ đ gy ra từ trước nay phải chịu quả bo?" Chnh bản thn những người đ bị tn phế, bị những dị tật, những chứng bệnh lạ lng cũng cảm nhận điều đ v trong thm tm họ cũng đ nhiều lần tự hỏi: "Phải chăng những g mnh đang gnh lấy l kết quả của những g m chnh bản thn mnh đ gy ra?"

      Hiện nay lun hồi quả bo biểu hiện qua tật bệnh cn c những nghĩa su xa hơn nữa khi c những bệnh v những biểu hiện bệnh lạ lng gh sợ xuất hiện ở một số người, những bệnh khng những vừa gy đau đớn, m cn lm cho cơ thể trở nn dị kỳ, gớm ghiếc, xấu xa khiến bệnh nhn phải đau khổ triền min v đi khi ẩn trốn trong nh khng dm l mặt ra đường hay bị mọi người xa lnh. Đối với thuyết lun hồi, quả bo th cch giải thch vẫn l do nghiệp quả gy nn những kẻ đ từng đy đọa kẻ khc bắt họ lao động khổ sở, xch vt đầy đồ vật nặng, hay giam giữ người trong t ngục với những quả bo tương xứng nặng nề như bại liệt chn tay, phải ngồi hay nằm một chỗ hay tay chn phồn ln hoặc lở lot quanh năm đau đớn. Bệnh ph chn voi l một dạng m biểu hiện của quả bo thường nhắc đến. Bệnh ph chn voi (elepantiasis, elephantoid) l bệnh lm cả bn chn v bn tay hay cc ngn tay đều pht triển to khng thể đi đứng hay lm g được. Bệnh ny giống như bệnh trương mạch bạch huyết (dạng Lymphedema) khiến cho hai chn ph to trng v cng khủng khiếp khiến người bệnh đi lại kh khăn.

      Cc ti liệu y khoa cho thấy rất nhiều dạng thể bệnh tật lạ lng thuộc một phần của cơ thể pht triển to ln một cch bất thường khiến người bệnh phải khổ sở v phải mang n một cch nặng nề. George M. Gould v Walter L. Pyle l hai nh sinh vật học c tiếng đ sưu tập v số hnh ảnh về cc dạng bệnh trong cuốn: Medical Curiositles (nh xuất bản Hammond 1982) Trước đy, từ năm 1896 một số lớn nội dung đ được W. B Sauders phổ biến.

      Trong cc ti liệu thu thập được c một hnh ảnh đặc biệt do bc sĩ Jemes Thorington chụp một bệnh nhn ở đảo Fiji, người đn ng ny đặc biệt c ci bu di (serotum) trương nở to như một ci nồi lớn. Với cấu tạo dị tướng đ, người thanh nin ny v cng đau khổ v anh ta cảm thấy cuộc đời mnh tn tạ, mỗi ngy phải ko l một vật nặng như thế quả l một điều kh khăn. Người dn Fiji thường tin vo sự lun hồi quả bo. Mẹ người thanh nin ny đ nghĩ rằng kiếp trước b đ lm điều c nn nay mới khiến b sinh con chịu cảnh khổ đau ấy. Cn người thanh nin ấy lại tin rằng chnh anh ta đ tạo nghiệp dữ trong tiền kiếp v nay phải chịu trả quả. Những trường hợp như trn cũng được bo co (y học) ở bệnh viện Mardas, ở php, ở Anh, ở Hoa Kỳ, ở Đức... Ngoi ra hiện tượng pht triển qu đng về bộ phận sinh dục cn thấy ở nữ giới như trường hợp một người đn b c bộ phận sinh dục pht triển lớn ở hai m mi của m hộ lm ko di xuống tận đầu gối. Phần nở lớn ny nặng đến 55 k. Năm 1962, cc nh y học cn ghi nhận một trường hợp tương tự m ton bộ phần nở lớn từ mp m hộ nặng đến gần cả 100 k. Nhiều nơi khc trn thế giới cũng c những bo co như thế. Cu hỏi được đặt ra l tại sao lại c sự bất thường pht sinh từ cơ quan sinh dục của người ny? Đối với cc nh y học th cu trả lời thần sinh l học cơ thể. Đ l sự lệch lạc về cấu tạo cơ thể do thể tượng di truyền, hiện tượng đột biến, do gen, nhiễm sắc thể v..v... nhưng cc nh nghin cứu v tm hiểu về hiện tượng, lun hồi quả bo th lại nghĩ đến những nguyn nhn, những cội nguồn su xa hơn nữa. V thế cu hỏi tuy d dặt nhưng vẫn được đặt ra l phải chăng đ l hnh ảnh về những nghiệp bo lun hồi? Nhiều trường hợp cn lạ kỳ hơn nữa khiến những người tin vo thuyết lun hồi cảm thấy cu giải đp như chỉ cần bằng hnh ảnh khi tm thấy được một số bo co y học về sự pht triển ph đại của ci lưỡi (hiện tượng Macroglossia) ở một số bệnh nhn khiến người ny rất kh khăn khi ni hay ăn uống, c người cổ v ty trương ph khiến rất kh xoay chuyển đầu, c người sau lưng bị nở phồn ln nn khi đi phải cong người như phải gnh vc một vật nặng to lớn. Tm lại một trường đại học ở Philadelphi (Hoa Kỳ) c một bức ảnh chụp người thiếi nữ Trung Hoa hầu như khng thể di chuyển được v bị một khối u lớn pht triển ở bụng. Khối u ny to như một quả bng năng 90 k l trong đ chứa đến 22 gallons nước. Một người đn b da đen khc c v v bụng nối liền nhau v trương nở lớn ra nặng đến 153 pounds (1 pound bằng gần nửa k).

      V phải mang một vật nặng nề như thế nn mỗi lần di chuyển, người đn b ny rất khổ sở, kh khăn. Một trường hợp khc, một người đn b da trắng c phần bụng trương nở lớn cn nặng đến 149 pounds nn b khng di chuyển được phải nằm trn giường.

      C người sinh ra v lớn ln mang theo mnh một khối lớn do một phần của cơ thể phồng to ln. Người ny chỉ nằm v do người nh cho ăn uống. Họ sống trong khổ đau với ci khối nặng đ ln mnh cho tới chết. Nghiệp quả trong những trường hợp ny c thể được hiểu như l những g m ở kiếp trước đ gieo nay phải gnh lấy quả bo tương ứng (như đ đy đọa những người no đ (kẻ ti tớ, cc người t, lao cng...) bắt họ gnh vc, lm việc mệt nhọc khng ngơi nghỉ v nhẫn tm trước khổ đau thể xc của họ.

      Ring về cc trường hợp những người sinh ra c thn hnh hay gương mặt kỳ qui th những trường hợp ny y khoa gọi l những qui thai. Nhưng những người tin vo thuyết lun hồi quả bo th c một nguyn nhn su xa no đ đ gy nn những qui trạng ấy. Nguyn nhn ấy chnh l nghiệp quả m trước đ người ấy đ tạo nn v thế quả bo đ quay ngược trở lại để tc động ln chnh bản thn người ấy. Do đ, c người sinh ra với gương mặt xấu x ai cũng gh sợ phải lnh xa. Ở Ấn Độ năm 1970 c loan truyền trong dn chng tại Bombay cu chuyện một người hnh khất c gương mặt v cng gh sợ, hai mắt như nối liền nhau, răng v xương hm lộ ra nn trng như c miệng rộng thấu đến hai tai. Người ny vừa b ở chợ vừa kể lể: "Hy thương xt ti, trước đy chnh ti đ tạt axit vo mặt nhn tnh của vợ ti nn đ bị quả bo ở kiếp ny. Ti l kẻ đng gh tởm hy khinh ght lng dạ ti nhưng hy cứu lấy thn xc ti..."

      Thường th những người dị tướng t khi dm ra đường v thế hiếm thấy, tuy nhin cc ti liệu y khoa cho biết trn thế giới c rất nhiều người loại ny. Họ chỉ l những người lun lun cảm thấy đau khổ, họ khng dm nhn mnh trong gương, khng dm tiếp xc với ai v quả tnh khng ai dm đến gần họ. Khng phải họ độc c, ngho hn m v học c thn hnh hay gương mặt dị hợm lạ lng khc người. Bc sĩ Robert W. King l người tiếp xc nhiều với những người dị tướng pht biểu như sau: "Tm trạng của những người ny lun lun ở tận cng đau khổ. Họ thường than thn trch phận rằng thm lm quỉ, lm th vật, cn hơn lm người m lại dị dạng nhất l gương mặt xấu x gh sợ. Phần lớn những người ny đ tm đến với tn gio v họ nghĩ rằng họ đang bị đấng tối cao trừng phạt về những tội lỗi m họ đ gieo trước đ. Đ l nguồn an ủi duy nhất cứu họ thot khỏi sự tự vẫn. V d bị hất hủi đến mấy, họ vẫn ham sống v thch được sống.

      Cu pht biểu sau cng của bc sĩ Robert W.King đ gợi cho một cu hỏi v cu trả lời tiếp theo của những nh nghin cứu về thuyết lun hồi.

      Tại sao những người dị tướng sống trong khổ đau tủi hận lại vẫn ham thch sống?

      Phải chăng đ l bản năng của tất cả mọi loi sinh vật hay phải chăng đ l nghiệp quả m những người đ đ tạo ra th phải gnh lấy theo đng thời gian no đ? Họ phải sống để chịu khổ đau hay ni khc đi l phải sống để trả quả bo.

      Trở lại những hnh ảnh về người dị tướng, cc ti liệu y học đ nu kh nhiều. Những hồ sơ lưu trữ tại cc viện y học, cc bệnh viện, cc đại học y khoa khắp thế giới cho thấy c v số những hnh ảnh về người dị tướng. Sch Medical curiosities của Waller L. Pyle v George M. gould c in lại hnh ảnh của người đn ng c ci mũi to lớn kỳ dị thoạt trng giống như mũi kt. Người ny c tn l Thomas Wedders c ci mũi di đến 7 inches rưỡi.

      C người mặt giống như con h m, như một người đn ng ở Philadelphia c mũi v miệng mi ko di ra pha trước một cch lạ lng. Trong một bo co y khoa. Ohmann Dumesnil đ trnh by những trường hợp đặc biệt, theo đ những người c gương mặt rất giống con t gic. C người đi mi di ra v nhỏ lại như mỏ chim c người mũi ko di giống như mũi voi. C người gương mặt hon ton giống sư tử m bc sĩ Moor đ bo co về trường hợp ny ở một người c gương mặt lạ lng; mũi to từ sống mũi chạy di từ trn xuống gần miệng trong khi hai mắt dang ra gần hai bn thi dương. Ở bệnh viện Lun Đn (Anh Quốc) cũng c một bo co về 1 người tn l Merrick, người ny sinh tại Leicester c gương mặt giống voi...

      Tất cả những hnh ảnh ấy cng khiến cho những người tin vo thuyết lun hồi nghĩ đến những nguyn nhn no đ từ kiếp trước m người c gương mặt giống th đ gy ra v giờ đy họ phải nhận quả bo bằng cch mang lấy hnh hi hay diện mạo của loi th. Cu hỏi được đặt ra l phải chăng những người ấy l từ loi th đầu thai m thnh nhưng v l do g m chưa gột bỏ được hon ton xc cũ? Hoặc l những người ny ở kiếp trước đ tn hại một cch d man khng thương tiếc những loi th?...

      Tm lại những bệnh tật, những khổ đau xc thn, theo thuyết lun hồi l kết quả của những g đ gy ln từ tiền kiếp. Khng l do g cũng đều l loi người như nhau m c người lun lun được khỏe mạnh an vui, lại c người bệnh tật khổ đau dy v. Tại sao lại c sự bất cng lạ lng tn nhẫn đ. Chỉ cần nhn hnh ảnh của một con người như hnh chụp dưới đy về một thanh nin c tn l Rosa Lee Plemons mới 18 tuổi, với tuổi trẻ đng l phải vui tươi trn đầy nhựa sống, anh ta chỉ nặng khoảng 27 pound (chưa đầy 14 k l) v cơ thể chỉ c da bọc xương khng phải v đi kht m từ lc sinh ra đến 18 tuổi, d được nui nấng cơ thể vẫn thế. Giới y khoa rất ngạc nhin v anh ta chẳng c bệnh tật g? Cu hỏi lại được đặt ra l tại sao người thanh nin ny lại phải chịu cảnh đau khổ đ? Với một nắm xương khẳng khiu ấy, anh ta sẽ hoạt động ra sao trong suốt cuộc đời mnh? anh ta cn lm bạn được với ai? v tại sao anh ta phải chịu đau khổ như vậy? Ngoi cu giải đp của giới y khoa về sự lệch lạc trong cấu tạo cơ thể th giải đp từ thuyết lun hồi quả bo vẫn l giải đp c nghĩa su xa.

      Trở lại vấn đề chữa bệnh của ng Cayce tại Hoa Kỳ, ng ny c năng khiếu lạ lng l c thể, qua giấc ngủ thi min, tm lại tiền kiếp của người bệnh v truy nguyn ra nguồn gốc gy ra bệnh, dĩ nhin chỉ những bệnh nan y, cn những bệnh pht sinh bnh thường th phần lớn chỉ đơn thuần chữa trị theo php y khoa. ng Cayce đ thực hiện hơn hai nghn cuộc chữa bệnh bằng phương php thi min tm về tiền kiếp v của bệnh nhn trong vng hai mươi năm trời, nhờ năng khiếu thần nhn lạ lng ma ng biết được nhiều sự kiện qua cc cuộc "soi kiếp" đ để c được một số kết luận mới lạ v gi trị như sau: sự khổ đau, bệnh tật xuất hiện ở kiếp hiện tại nhưng nguyn nhn lại ở tiền kiếp, c nghĩa l nguồn gốc của sự đau khổ cũng như những căn bệnh (nhất l bệnh nan y hiểm ngho) chnh l do những hnh động ở kiếp trước tạo nn.

      Giữa thể xc v tm hồn lun lun c sự tương quan mật thiết với nhau. Khoa tm bệnh học gọi l Psychosomatique chuyn nghin cứu về vấn đề ny. Bệnh tật thật sự khng phải hon ton pht sinh từ nguyn nhn thuộc về sinh l học m cn lin quan đến tm thần, v thế m khoa tm thần học pht sinh. Nhiều căn bệnh pht sinh do tinh thần bị nhiễu loạn. Khi tinh thần bị rối loạn, căng thẳng, sẽ dễ biểu lộ qua những g lin quan đến thể xc, c người hay bị hồi hộp, hốt hoảng, uất nghẹn trong khi ngủ, khi ni, khi ăn,o phần lớn đều c nguyn nhn rối loạn tinh thần. Ngoại trừ trường hợp sự hồi hộp, uất nghẹn ấy pht sinh do chất thuốc, do thức ăn nuốt qu mau, nghĩ l thuộc về sinh l cơ thể th khng ni.

      Theo ng Cayce, khi chẩn bệnh cho một người bị bệnh suyễn, ng truy nguyn từ kiếp trước của người ny v thấy rằng trong tiền kiếp, ng ta l người đ từng p bức, h hiếp kẻ khc những kẻ c thế thường phải đau khổ, nn răng chịu đựng qua kiếp ny, n ta phải chịu luật nhn quả v những g ng đang gặp phải như sự đ nặng ở tim, hồi hộp, đau khổ, bực bội, kh thở... Chnh l hnh thức quả bo pht sinh do những hnh động từ tiền kiếp m ng đ gy ra. Như vậy, phần lớn những điểm về bệnh l thấy ở mỗi người l những biểu hiện tượng trưng của những g người ấy đ hnh động ở kiếp trước.

      G) C nhiều bệnh được y học chữa khỏi nhưng cũng c rất nhiều bệnh m y học đnh chịu b tay. Nguyn nhn l những bệnh ny thuộc về lnh vực tm linh chớ khng phải thuộc về sinh l học của thn xc. Bệnh c thể tiềm ẩn, c thể biểu lộ qua thn xc nhưng y học nếu c thể pht triển mạnh cũng chỉ lm cho bệnh giảm bớt sự lan rộng chớ khng thể lnh bệnh. Muốn lnh bệnh th cch chữa phải p dụng vo lnh vực tinh thần, c nghĩa rằng bệnh nhn phải tự soi sng tm hồn mnh v hiểu rằng mnh đ c những hnh động xấu xa no đ ở kiếp trước v by giờ phải nhận lấy nghiệp quả khổ đau, v thế phải sống bằng hnh động tự cứu chuộc qua việc lm từ thiện, gip đỡ mọi người với tất cả tấm lng khoan dung độ lượng, nhn ha...

      Tuy nhin, khng phải tất cả mọi bệnh tật đều do c nguyn nhn từ tiền kiếp như đ ni từ trước, cũng như mọi bệnh tật đều khng thể chữa bằng phương php y học. Tốt nhất l sự hỗ trợ hi ha của phương php chữa bệnh theo lnh vực sinh l học thuộc về y học v phương php chữa bệnh thuộc tm linh.

Ứng Dụng Của Hiện Tượng Tiền Kiếp Vo Php Trị Bệnh.


     Cch đy khoảng hơn 30 năm vấn đề ny hầu như chỉ thuộc lnh vực l thuyết được gọi l mơ hồ ở một số tn gio v sau đ nhiều nh tm l v tm thần học lưu tm kết hợp phần no v khoa chuyn ngnh của mnh m thi, tuyệt nhin cc nh khoa học cơ hồ khng dnh dấp vo hiện tượng lun hồi, tiền kiếp, ti sinh khng thể no c thể chứng minh được từ phng th nghiệm khoa học. Tuy nhin về sau, trong số cc nh khoa học đ c một vi nhn vật x ro. Họ cảm thấy trong vấn đề được coi l mơ hồ c tnh cch tn gio ấy hnh như c ci g đ cần được khm ph tm hiểu. Mặc dầu vậy, những người ny chỉ đang trn con đường d dẫm v thu thập sự kiện. C thề cn lu vấn đề mới sng tỏ. Bc sĩ Ian Stevenson m giới khoa học đều biết danh pht biểu như sau: "Ngy xưa lc khoa học chưa pht triển nhiều hiện tượng lạ lng b hiểm đều ấn nhập mi trong dn gian, trong tn gio như l hiện tượng huyền b. Ngay cả sấm chớp, sng thần, mưa đ cũng l chuyện lạ... Ngy nay khoa học đ khm ph v chứng minh được nguyn nhn của sự kiện v cn p dụng những g c tnh cch mơ hồ siu linh huyền b vo trong cuộc sống để nng cao cuộc sống. Điều đ khng lạ g khi vấn đề tiền kiếp, ti sinh, lun hồi đang trong giai đoạn sưu tầm, nghin cứu, tm hiểu ngay cả trong phng th nghiệm tuy chưa đi đến giải đp chung cuộc nhưng ứng dụng pht sinh từ hiện tượng lại được pht triển tốt lnh. Th dụ r nt nhất của vấn đề l mới đy, cc nh khoa học v tm sinh l học đ bắt đầu p dụng phương php trị liệu mới về tm thần v bệnh l thng qua điều họ gọi l tiền kiếp hay kiếp trước. Những nh khoa học v tm sinh l tin phong mạnh dạn nhất phải kể l Fiore, Emie Pecci. Morris Netheton (Hoa Kỳ), Dennis Kelsey, Joan Grant, Joe Scranton (Anh quốc)... Ở lnh vực ny cũng nn nhắc đến hai nhn vật quan trọng khng nhưng ch tm nghin cứu sự kiện v p dụng vo việc chữa trị m cn l người c khả năng "xuất hồn" đ l Edgar Cayce v Robert Monroe (cả hai đều l người Hoa Kỳ)...

      Cc nh nghin cứu vừa kể trn trong đ c bc sĩ tm thần Ernie Pecci (california) đ c cng thnh lập hiệp hội nghin cứu v điều trị qua tiền kiếp. Mặc dầu hiệp hội mới thnh lập chưa được bao lu nhưng số hội vin v bệnh nhn đến với hội ngy cng đng đảo vượt sự tưởng tượng ban đầu.

      Theo cc chuyn gia của hiệp hội ny th cc nh khoa học đ lưu đến cc nhịp sng Alpha xuất hiện ở no khi con người suy nghĩ, nhớ lại sự kiện v ngay trong một số giai đoạn của giấc ngủ. Nếu nhịp sng no ny c chu kỳ đống bộ tạo sự giao thoa tương ứng với những chu kỳ m thanh no đ sẽ tạo nn một trạng thi thanh thản tự nhin để thuận lợi cho cc năng lượng tiềm tng trong con người được thức tỉnh, gip thức c điều kiện đi vo thời gian trước đ. Khi p dụng phương thức khơi dậy năng lượng v thức trỗi dậy để đi su vo qu khứ trong php trị liệu, cc nh tm sinh l v khoa học đ ch tm vo vấn đề thể chất. Đ chnh l khởi điểm. Nếu bệnh nhn cảm thấy đau đớn, khổ sở, lo lắng, sợ sệt về căn bệnh của mnh th cch hay nhất l để "cơn đau tự diễn tả" với l do no đ sinh ra n v thường th cơn đau lin hệ với sự kiện đ xảy ra trong qu khứ ci qu khứ xa xăm m người ta thường gọi l tiền kiếp. Cc sự kiện ny được quay về với k ức như một cuốn phim được quay trở lại r rng.

      Cng trnh đng kể nhất về lnh vực ny c thể ni l nh Vật L học P. Drouot.

      Theo nhả Vật L học P. Drouot th phần lớn cc sự kiện xảy ra ở qu khứ hay tiền kiếp đều c lin hệ mật thiết với hiện tại. Điều thấy r nhất trong bệnh ny, theo P. Drouot thường do kết quả của những hiện tượng no đ xảy ra từ tiền kiếp.

      Phương php m nh Vật L học Php đang ứng dụng để chữa bệnh thật ra khng phải l mục đch tối hậu của ng, theo ng, c thể chứng minh cho tiền kiếp hay hậu kiếp qua những phương php chữa bệnh của mnh. Phương php m ng đang p dụng để tm hiểu tiền kiếp một người no đ xem ra đơn giản nhưng lại thật sự l do sự phối hợp của cc ngnh vật l học, ton học, điện học, m học, tm l học v cả php mn thiền định Yoga nữa. Người chịu th nghiệm sẽ được nằm thoải mi ở trạng thi thư gin trn một ci giường m ả. Nơi đy, c một my ghi m pht ra một điệu nhạc m chu kỳ ứng với nhịp sng alpha pht sinh từ no bộ của người th nghiệm đang chm dần vo giấc ngủ nhẹ nhng. Tuy nhin, trong tiềm thức người ấy lại đang khơi dậy những hnh ảnh v năng lượng tiềm ẩn su trong bộ no v nhờ đ m một phần thức đ quay về với thời gian gip ta biết được những g của qu khứ v người th nghiệm sẽ kể hết (cuộc đời qu khứ" hay "tiền kiếp" của mnh vo một thời gian no đ. Một my ghi m khc sẽ ghi lại tất cả những lời kể ấy.

      Điều ny mới nghe qua, quả thật qu mơ hồ, kỳ lạ, nhưng thực tế đ v đang được p dụng tại một vi bệnh viện lớn ở Php. Người đề xướng ra phương php chữa bệnh l lng ny chnh l nh vật l học nổi tiếng của Php l Patrich Drouot. ng đ lưu tm nhiều về thuyết lun hồi của Phật gio từ lu v muốn đi su vo ci thế giới đầy sự lập lại ny,. Mi tới khi thuyết của nh thin văn học Anh l David nu ra, ng mới cảm thấy đ đến lc dấn thn vo việc nghin cứu vấn đề tiền kiếp hậu kiếp của con người. Khi được bo ch phỏng vấn, nh Vật L học ny cho biết rằng việc lm của ng khng phải l đưa con người vo ci m tn huyền hoặc m chỉ dng khao học thực nghiệm để đưa ra nh sng một số vấn đề si nổi từ lu nhưng đến nay vẫn chưa giải quyết r rng, dứt khot, theo Pactrick Drouot th cng cuộc nghin cứu của ng phần no đ ảnh hưởng tới vấn đề y học v khng chừng sẽ gip một cch đắc lực cho ngnh ny trong vấn đề chữa bệnh. Qu trnh thử nghiệm phn tch tm l học, chnh điều ny từ lu đ được nhiều nh khoa học lưu tm hỗ trợ v hưởng ứng.

      Năm 1989, tạp ch Paris Matchh của Php đ đăng một bi rất di trnh by về vấn đề trn, trong đ c nu ra những trường hợp l lng như sau:

      1) Trường hợp nữ ca sĩ Ariane: Đy l nữ ca sĩ ăn khch của những năm thuộc thập nin 80, tuy nhin c ny lại hay hủy bỏ cc chuyến lưu diễn một cch bất thường m l do l v đau cổ họng v cảm thấy hồi hộp kh tả ở ngực nhất l mỗi khi c được đm đng khn giả vỗ tay la tn thưởng, c đ gặp nh tm thần học Dennis Kelsey của hội nghin cứu v điều trị qua tiền kiếp, tại đy, c đ được p dụng phương php đặc biệt gip k ức quay về tiền kiếp v với sự trợ gip của cc nh nghin cứu, c đ từ từ thiếp đi vo cơn m v đ kể lại đời mnh một cch tự nhin khng vấp vp, theo lời kể của Ariane th lc bấy giờ c sống ở thời đại cch mạng Php đang bng nổ mạnh. C cng một số nhn vật khc bị bắt chuẩn bị ln đầu đi. Khi c bị dẫn tới gần my chm, đm đng la vỗ tay vang dậy v họ hn hoan trng thấy c v những người khc sắp phải đền tội... giờ đy, ở kiếp ti sinh ny, c l một ca sĩ, nhưng cứ mỗi lần sắp tiếp cận với đm đng hay nghe tiếng la ồn o l y như dầy thanh quản trong cổ c co rt lại rất dữ dội đến chong vng v c muốn ngất xỉu. Điều kỳ lạ l sau cuộc thử nghiệm ấy, c Ariane như thở pho nhẹ nhm v đ giải tỏa tất cả những g bấy lu tiềm ẩn trong k ức mnh v cũng từ đ, c khng cn bị đau cổ như những lần lưu diễn nữa. "... Điều đặc biệt l sau khi nguyn nhn b ẩn gy đau ấy đ được phơi by r rng th ti lại bỗng nhin cảm thấy khng cn bị đau ở cổ nữa"... Phải chăng đ l sự tự kỷ m thị từ tiền kiếp nay đ bị xa tan.

      2) Một c gi trẻ đ đến nhờ Hiệp Hội tm nguyn nhn su xa của căn bệnh suyễn như đang đi vo giai đoạn kinh nin của mnh. Nhờ cuộc th nghiệm m c biết rằng c đ hiện hữu qua cơ thể một c gi cch đy 8 thế kỷ. Lc bấy giờ c thuộc dn của một bộ lạc v khng may bị một tảng đ lăn đ ln ngực khiến c lun lun bị kh thở v tức ngực, triệu chứng ấy giờ đy biểu hiện qua bệnh suyễn kinh nin. Chứng bệnh bộc pht mạnh lc c 27 tuổi. Qua cuộc th nghiệm, c gi cho biết rằng lc c cn l dn bộ lạc, v bị tảng đ đ ln ngực lc c 27 tuổi. Như vậy chu kỳ lập lại cn ko theo cả giai đoạn thời gian tương ứng xảy ra sự việc nữa. Điều ny cho thấy c một mối tương đồng nhn quả lạ lng lin quan giữa kiếp hiện tại v tương lai...

      3) Georges l một trường hợp đng lưu tm, ng ta l một người khỏe mạnh nhưng hay cảm thấy bực bội, cu kỉnh bất hợp . ng bị chứng kh tiu một cch trầm trọng. Mỗi lần nuốt thức ăn v sau bữa ăn lun lun cảm thấy kh chịu lạ lng. Vấn đề ny kho di từ lc cn uống sữa cho đến khi ng vừa 50 tuổi.

      Qua cuộc th nghiệm, ng Georges cho biết rằng, cch đy gần 200 năm. ng theo một con tu cướp biển hoạt động trong vng Đại Ty Dương. Về sau trong một chuyến hải hnh, tu bị mắc kẹt trong vng biển rong dy đặc thường gọi l biển Sargasses v họ phải chịu cầm chn tại đ trong khi nước uống v thức ăn ngy cng cạn kho lương thực được lệnh kha lại v canh giữ v cng nghim ngặt- ring cha kha th được giao cho ng Georges giữ, v cơn đi honh hnh giữ dội đến m mờ nn sẵn cha kha trong tay, Georges đ ln mở kho lương thực v mặc d chỉ đnh cắp một nắm thức ăn để qua cơn đi, nhưng hnh động ấy đ bị bắt gặp v luật biển đ khng tha thứ kẻ phạm tội. Georges bị nm xuống biển, nơi đầy rong như tc rối khng thể no xoay xở hay bơi lội được.

      Sau khi những g tng ẩn nơi tiềm thức thm su của qu khứ được lm sống dậy, sng tỏ, Georges cảm thấy bao tử mnh trở nn thoải mi hơn, cơn đau đ nặng nơi bộ my tiu ha giảm dần v ng thot khỏi những dư m m ảnh trong suốt 200 năm v bắt đầu cảm thấy dễ chịu sau cc bữa ăn.

      4) Một kỹ sư xuất thn từ một đại học nổi danh nhưng lại lun lun cảm thấy tự ti mặc cảm, u buồn, v nhất l khng chịu đứng ra nhận lnh một chức vụ lớn lao mặc d anh ta l người rất thng minh, mực thước v c trnh độ. Điều kỳ dị l mỗi lần trong cc phin họp bnh bầu, mỗi khi anh được mọi người đề nghị đảm trch một cng việc lớn lai hay đứng ra nhận lnh một trch nhiệm quan trọng no đ th anh ta ti xanh my mặt v tỏ thi độ lo lắng, sợ sệt thấy r.

      Tnh trạng ko di rất lu cho đến năm anh ngoi 40 tuổi. Một hm, tnh cờ anh được giới thiệu về Hiệp Hội nghin cứu m điều trị qua tiền kiếp. Vin kỹ sư ny liền đến gặp cc nh nghin cứu ở đy v yu cầu được biết nguyn nhn su xa của hiện tượng bất ổn tinh thần của mnh. Sau nhiều cuộc th nghiệm, anh ta được biết rằng vo thế kỷ thứ 18, anh l một gim đốc người Anh cai quản một cơ sở rộng lớn. Một hm, một tai nạn đ khởi pht từ nh my. Lửa bng chy v lan rất nhanh, v qu sợ hi, ng gim đốc đ vội v thot lấy thn khng ra lệnh cho cc nhn vin di tản. V sự chậm trễ ấy m c đến mấy mươi nhn vin đ bị chết thiu. Chnh sự kiện ấy đ lm tạo nỗi kinh hong, lo sợ v mối n hận khng ngui về những g m một gim đốc đ khng chu ton trch nhiệm. Sự kiện ấy đ ăn su vo tiềm thức, m ảnh mi khng ngui gần 200 năm để rồi giờ đy, l một kỹ sư giỏi nhưng lc no cũng nơm nớp lo sợ v nỗi dằn vặt ở tiền kiếp đ khiến anh ta khng dm đứng ra nhận lnh trch nhiệm lớn lao ny. Tuy nhin, qua cc th nghiệm, nguyn nhn su xa của hiện tượng bất ổn tinh thần đ được thấy r, tự nhin người kỹ sư cảm thấy như đ giải thot mọi trch nhiệm rng buộc trước đy v từ đ anh yn tm hăng hi trong cng việc lm v sẵn sng đứng ra nhận lnh mọi trch nhiệm lớn m khng cn phải cảm thấy lo u sợ sệt nữa.

      Tại đại học y khoa Toronto (Canada) gio sư Joel L Whitton đ bỏ ra nhiều để nghin cứu vấn đề lin quan đến hậu kiếp v tiền kiếp. Theo gio sư th giữa tiền kiếp v hiện kiếp thường c sự lin hệ với nhau v hiện kiếp sẽ c ảnh hưởng nhiều ở kiếp lai sinh. V cc sự lin hệ rng buộc đ nn c thể gip chữa những bệnh tật ở kiếp hiện tại bằng cch truy nguyn nguồn gốc của bệnh ở kiếp trước. Từ lu c người bị những chứng bệnh lạ lng đến độ khi khm bệnh kỹ lưỡng bằng my mc tinh vi cũng khng khm ph ra được người ấy bị bệnh g. Những bệnh nan y thng thường theo gio sư Witton đều pht ngun từ tiền kiếp. Đặc biệt những bệnh thuộc về tm thần thường c nguyn nhn su kn tiềm tng từ ở tiền kiếp, c người lun lun u sầu ảm đạm, rầu bỉ bi ai d họ khng bị một sự kiện no tc động trong hiện tại. Những người ny thường lo lắng, lc no cũng cảm thấy mnh như c một vấn đề g thắc mắc trong lng, hoặc cảm thấy như bị dy v bởi một lỗi lầm no đ m chnh họ cũng khng r th theo gio sư Whitton chnh những người ny đ c một vấn đề g đ từ tiền kiếp v dấu ấn của sự kiện vẫn hằn su trong tiềm thức vẫn thỉnh thoảng dấy động dy v họ trong kiếp hiện tại.

      Những uẩn khc ny nếu được khơi dậy bằng phương cch no đ như đưa họ vo giấc ngủ thi min để họ nhớ lại ton bộ sự việc trong kiếp sống trước đ th chắc chắn họ sẽ được thanh thản tm hồn khng cn bị dằn vặt, đ nặng bởi những uẩn khc pht sinh từ tiền kiếp nữa. Cho đến nay, nhiều cơ sở nghin cứu cc lnh vực siu hnh huyền b về tiền kiếp được thnh lập m cc chuyn gia nghin cứu lại thường l những nh khoa học v thế cu hỏi được đặt ra ngay sau khi p dụng vo khoa học trị liệu cc loại bệnh như đ trnh by ở trn c kết quả tốt đẹp. Cu hỏi đ l tại sao sau khi biết được những sự việc xảy ra ở tiền kiếp của mnh th căn bệnh ở kiếp hiện tại sẽ khng cn?

      Theo cc nh tm l học th vấn đề hon ton thuộc lnh vực tinh thần. Phật gio thường cho rằng "mọi sự tại tm". Khoa tm sinh l cũng cho thấy c nhiều cảm gic do sự tưởng tượng m khng thật. Cảm gic cn do tinh thần chi phối. Trời lạnh nhưng nếu ta nghĩ đến sẽ lạnh lẽo rt buốt, ẩm ướt th "ci lạnh" sẽ gia tăng. Bước vo một ta lu đi hoang vắng ci sợ hi len lỏi vo người v sự tưởng tượng về những g thuộc về hồn ma bng quế đ nảy sinh, do đ cc nh y học từ cổ đại đ nu ra vấn đề tm bịnh. Ngoi ra phương php chữa bệnh khng loại trừ việc kết hợp chữa bệnh khng cần thuốc m chỉ cần nng cao tinh thần tin tưởng "sẽ lnh bệnh" từ người bệnh. Cũng vậy những g đ xảy ra từ tiền kiếp, nếu đ l những sự kiện tạo nn những kỷ niệm gy nn cc chấn thương nhức nhối cho tinh thần m thức muốn qun đi v dồn nn vo su trong ci tiềm thức. Những sự kiện bị dồn nn ny sẽ phản ứng lại qua những biểu hiện rối loạn tm thần hay tc động ln những cơ quan, bộ phận no đ trong cơ thể. Đ l nguyn nhn pht sinh những bệnh lạ lng m bệnh trạng v nguồn gốc sinh bệnh khng thể thăm d, pht gic được chừng no những sự kiện, những kỷ niệm bị dồn nn ny khng được giải tỏa th người bệnh sẽ cn "vướng bệnh mi mi v trở thnh bệnh nan y". Nhưng nếu những sự kiện dồn nn ny được giải phng nghĩa l được trả lại cho thức th cc rối loạn do ức chế sẽ khng cn nữa. Đy l một pht hiện rất gi trị về mặt tm thần v ngay cả mặt vật chất cũng vậy. Nếu ta nn một l xo th sự dồn nn ny sẽ pht sinh phản lực. Sự dồn nn sẽ phản ứng lại qua những biểu hiện no đ. Chnh ng Edgar Cayce cũng đ lưu mọi người về vấn đề ny chnh l nhờ pht hiện ra điều ny m đ c hng vạn bệnh nhn với những căn bệnh trầm kha, lạ lng đ được chữa khỏi mặc dầu trước đ họ đ chạy chữa đủ thầy đủ thuốc từ cc bệnh viện nổi tiếng nhưng vẫn khng khỏi. Chỉ ring ng Cayce thi, dng phương php chữa bệnh khơi dậy nơi họ sự nhớ lại những g đ xảy ra trong tiền kiếp v những biểu hiện thể hiện qua căn bệnh ở kiếp hiện tại bằng giấc ngủ thi min, ng đ chữa khỏi cho khoảng hai chục nghn người. Sau ny, cc hiệp hội khc, hỗ trợ bởi cc nh khoa học, cc nh tm l học... cc bc sĩ... đ pht hiện thm cc phương thức chữa bệnh theo đường lối khơi dậy, phng thch kỷ niệm bị chn vi từ tiền kiếp để chữa bệnh cho kiếp hiện tại ngy cng thnh cng. Dĩ nhin phương thức chữa bệnh chỉ dnh ring cho lnh vực bệnh loại tm thần, bệnh nan y kh chữa. Cn những bệnh do nguyn nhn trực tiếp gy ra nguyn nhn chnh l do vi trng xm nhập hoặc ngay cả bệnh tm thần pht sinh do chấn thương lm tổn hại đến thần kinh th khng phải chữa trị theo cch ny m chỉ cần chữa bệnh theo phương php y khoa thng thường m thi.

Dấu Tch Lun Hồi Biểu Hiện Qua Ti Năng.


     Vấn đề năng khiếu v thin ti từ lu đ tạo nn nhiều thắc mắc lớn đối với con người.

      Thật vậy, lm sao khng ngạc nhin được khi cng l con người cả nhưng c kẻ ti ba xuất chng, c năng khiếu vượt bực lại c kẻ v cng tối dạ, ngu dốt đến lạ lng.

      Những ti năng xuất chng:

      Khng phải ring g người lớn m ngay cả trẻ em cng c hiện tượng lạ lng ny. Từ xưa đến nay, c khng biết bao nhiu thần đồng đ được nu tn như Mozart thần đồng m nhạc đ pht triển ti năng từ lc mới 5 tuổi Beathoven đ xuất hiện trước cng chng để trnh diễn nhạc khc lc ln 7 tuổi. Em b Dorothy Straight mới 4 tuổi đ viết sch v đ được nh xuất bản Pantheon Books ở New York in v pht hnh. B John Stuart Mill sinh năm 1806 được xem như l một thần đồng về ngn ngữ v triết học. Mill bắt đầu học sinh ngữ năm ln 3 tuổi, William Jamessidis ni được 4 thứ tiếng An, Php, Đức, Nga lc ln 2. Kim Ung Yung l một b trai nổi danh về tnh ton. Mới hơn 4 tuổi chu đ biểu diễn ti năng tnh ton cực kỳ nhanh trn đi truyền hnh Tokyo. Kim Ung Yung cn ni được 4 thứ tiếng Anh, Đức, Nhật v Triều Tin. Một thiếu nin khc tn l Colin MeLaurin (người Scotland) đ trở thnh gio sư ton học tại đại học Marischal, Aberdeen năm 1717, lc đ mới 19 tuổi. Đến năm 25 tuổi chuyển qua dạy tại đại học Ediburgh qua sự tiến cử của Sir Isaac New (nh vật l nổi danh thới bấy giờ). Đặc biệt hơn nữa b gi Betty Bennett mới 10 tuổi như tự động mnh li chiếc my bay nhỏ bay lượn trn bầu trời Cuba vo ngy 4 thng ging năm 1957. Cn Thomas Dobney l một thiếu nin đ gia nhập hải qun Hong gia Anh vo năm 1907 đ vo đại học Glasgow năm mới c 10 tuổi. Chu Henry Alban Chambers mới 11 tuổi nhưng lại l người chủ chốt đnh đn dương cầm cho nh thờ Leed ở miền Ty Yorkshire (nước Anh năm 1913). Arthur Ramian Drisoa mới 14 tuổi đ trở thnh nh ton học đại ti. Em được viện đại học Paris mời gia nhập vo nhm nghin cứu ton học v đỗ bằng tiến sĩ ton. Hin Arthur sống với bố mẹ v người em gi tại Nogent Sur Marne thuộc ngoại Paris (Php quốc).

      B Shaira Luna (Phi Luật Tn) mới 3 tuổi vo đại học lớp su tại một trường trung học ở Manila. Sau khi sinh ra được 5 thng b Shaira đ biết ni. Năm chu ln hai tuổi đ c thể chỉ mọi bộ phận trn cơ thể người v gọi bằng tn khoa học rất r rng. Điều lạ lng l chu Shaira thuộc tn của cc quốc gia trn thế giới, quốc kỳ của cc quốc gia đ v nhất l đọc tn cc vị nguyn thủ quốc gia khng cht no lầm lẫn. Theo bo Asia Magazine th Shaira Luna l một thần đồng lạ đời v khng thch đồ chơi cũng như n đa với chng bạn m chỉ thch chơi với sch vở.

      Bo Sự thật của Nga S (1990) c đăng tin một em b Hoa Kỳ tn l Etregun Istwist mới cho đời được một thng rưỡi nhưng đ ni được. Khi ln 3 tuổi, b đọc sch v viết chữ thng thạo năm 11 tuổi b vo Đại học tổng hợp v đậu hạng ưu. B theo học ngnh ton học thin văn v nghin cứu vũ trụ. B Luis Antonio de Borbon nổi tiếng về ti năng v được tn vinh chức Hồng y vo năm mới 8 tuổi tại Rome vo năm 1735... Thomas Macaulay viết sch lịch sử lc ln 7 tuổi. Thần đồng Doron mới 4 tuổi m chỉ số Tr tuệ của b đ đo được 200 điểm. Trong khi một nh Khoa đoạt giải Nobel chỉ c số Tr tuệ cao nhất l 130 thi.

      Về người lớn số người c ti năng vượt bậc cũng khng hiếm, trn thế giới c kh nhiều người m năng khiếu vượt cả sự tưởng tượng của mọi người đ l những thin ti. C thể nu ra một vi trường hợp:

      - C Ga li na da Kốp va (Nga X) c tr nhớ lạ lng c ta c thể nhớ 500 địa chỉ trong khoảnh khắc, nn trong một ngy, phn loại được 20.000 bức thư trong khi my tnh điện tử phải cần m số trn bao b, cn c th chẳng cần.

      - Ở Thụy sĩ, William Kellen tnh nhẩm 50 bi ton chỉ trong 64 giy thi.

      - Ở Nga: Yu ti Go rơ ni, 41 tuổi, giải 50 bi ton trong 25 giy, anh ta c thể vừa viết thư bằng tay mặt vừa chơi dương cầm bằng tay tri. Lạ nhất l anh đọc một tờ bo di rồi ni ngay c bao nhiu chữ trong bi bo đ, v thm một điều kỳ lạ nữa l anh c thể đọc được nghĩ của người đứng trước mặt anh.

      - C gi giỏi ton Ấn Độ l Xakuhtala Devi đến Texas, Mỹ để đua ti với my tnh điện tử cực nhanh: kết quả l khi khai căn bậc 25 của 1 con số gồm 201 chữ số, c chỉ cần 50 giy cn my tnh điện tử giy mới cho được kết quả.

      - Viện sĩ Loff Nga nhớ hết cả bảng Lgarit. Trong khi viện sĩ Tsa lư ghin c thể nhớ bất cứ số điện thoại no ng đ gọi d đ qua 5 năm.

      - Mozart, nh soạn nhạc trứ danh, chỉ cần nghe qua một bản nhạc di c thể viết lại đầy đủ.

      - Vo thời cổ đại, Alexande đại đế được dn chng yu mến nhờ ng đ thuộc tn v nhớ mặt 20.000 dn sống trong thủ đ. Gặp ai ng cũng dừng lại hỏi chuyện v thăm gia đnh, ku đch tn cha mẹ, con ci họ khng bao giờ sai. Hay những nhn ti đặc biệt khc trn thế giới từ cổ đại đến nay, no Hippocrate, Aristore, Platon, galile, Archiwde, Abu L Hassan Alial Masudi, Abu Al Rayhan Muhammad Ibn Ahmad al Biruni (Học giả vĩ đại l sử gia, triết gia, vật l gia, thin văn gia, địa l gia, vừa nh ngn ngữ học, ton học v thi sĩ nưa), Leonard de Vinci, Von Brawm, Einstein, vv... cn nhiều nữa những thn đồng v những thin ti xuất hiện khắp nơi trn thế giới.

      Nguyn nhn su xa của những ti năng vượt bực:

      Cu hỏi được nhiều người đặt ra từ cổ đại đến nay l do đu m c người ti ba lỗi lạc xuất chng đi khi đến dị thường như thế? Phải chăng nếu lun hồi l c thật th ti năng ấy đ c từ tiền kiếp v ti năng thường do sự học tập v rn luyện cng với sự hỗ trợ của tr thng minh. Nhưng những đứa b mới 2, 3, 5 tuổi th lm g c được sự học tập rn luyện cũng như tr c chng cn qu non nớt? Đối với cc nh khoa học th lời giải thch dựa vo thuyết di truyền nhưng nếu bảo l di truyền th cần phải c sự lin hệ của cha mẹ, ng b. Nhưng đi khi cha mẹ cc thần đồng lại bnh thường, chẳng c g xuất sắc về mọi lĩnh vực v nếu xt về phổ hệ cũng khng thấy ai trong ging họ trước đy c ti năng cả. Xt về mặt tr thức, cc nh khoa học v tm l học cho rằng ngoại trừ những người bị bệnh tm thần ra cn những ai đi học đều đặn từ cc cấp theo chương trnh no đ th dần dần họ đều thu thập được kiến thức. Chỉ c sự khc biệt về sự thu nhn nhanh chậm khc nhau m thi. Nhưng tại sao c những người cn đưa sự hiểu biết của mnh đi xa hơn, nghĩa l chưa học tới đ biết. Trn thế giới c nhiều học sinh phải bỏ nhiều lớp trung gian để ln học lớp trn v cc lớp dưới tuy chưa học nhưng đ biết cả rồi... Tất cả những điều đ khẳng định rằng c một ci g đ tng ẩn trong kho kiến thức của những con người ấy. Một thần đồng ti ba được hiểu như l một học sinh đ học h trước chương trnh của năm tới thng suốt nn khi nhập học sẽ hiểu hết những g thầy c gio dạy trong năm. Cc nh nghin cứu về tiền kiếp v hậu kếp cho rằng những g m trong kiếp hiện tại một thần đồng đ lm th thật sự những hiểu biết vượt bực ấy đ c từ tiền kiếp, c nghĩa l ở kiếp trước thần đồng ấy l một người c kiến thức rộng, c thể kiến thức ny cũng cn nhờ ở kiến thức từ kiếp trước đ nữa. (V lun hồi v một sự tiến ha). Nn khi đến kiếp hiện tại, sẽ nổi bật những g m trước đ đ c vốn liếng sẵn rồi. do đ người xưa quả thật hợp l khi ni: "Đầu tư bất cứ lnh vực kiến thức no cũng đều c lợi về sau."

      Nếu bảo rằng những người c ti năng l do họ đ chăm chỉ học hnh, nghin cứu, tm hiểu th điều ấy chỉ đng một phần no thi, v như đ ni từ trước, cng một chương trnh cho nhiều người cng học sẽ c sự tiếp thu sự hiểu biết khc biệt nhau ở mỗi người. Đ chỉ l trường hợp xt về một chương trnh đ định sẵn. Ở đy những nhn ti ny đ pht minh, pht kiến, pht triển ra nhiều vấn đề khc m trong thời đại họ kh c ai nghĩ đến. Những kiến thức vượt thời gian ấy do đu m c? Phải chăng l do tch lũy từ tiền kiếp trong tiến trnh lun hồi chuyển kiếp của những kiếp người. Lun hồi l cả một sư tiến ha di. Cc kiến thức thu thập v pht triển từ một linh hồn no đ qua nhiều kiếp th sau một chặng đường di của qu trnh chuyển kiếp họ sẽ thnh những người c kiến thức, ti năng xuất chng. Biết đu nh bc học Einstein l hậu thn của những nh khoa học ở tiền kiếp v hậu kiếp, Einstein c thể lại ti sinh qua thn xc của một nh khoa học khc, v với những kiến thức tch lũy được qua nhiều kiếp, nh khoa học mới xuất hiện ny sẽ cn c những khm ph, pht minh kỳ diệu hơn. C thể rằng thuyết tương đối của Einstein trong thế kỷ thứ 20 lc ng đưa ra cn những thiếu st no đ th ở hậu kiếp, nếu lại ti sinh, chắc chắn nh bc học ny sẽ tiếp tục bổ tc v hon chỉnh l thuyết tương đối ấy. Sự ti sinh ny cũng cn ty thuộc vo điều kiện v hon cảnh trn quả đất, chẳng hạn thế kỷ 21, lc m đời sống nhn loại đang cần một khm ph mới hơn nữa về vũ trụ, lc m nạn nhn mn gia tăng khủng khiếp v việc con người di cư đến hnh tinh khc được tiến hnh... Nếu Chu Atlantide, một vng đất văn minh thời cổ đại theo truyền thuyết đ chm su dưới đy Đại Ty Dương l c thật th phải chăng những con người ti ba lỗi lạc thời đ một số đ ti sinh vo cc thế kỷ sau ny trở thnh những triết gia những danh sư những nh khoa học, những họa sĩ, nhạc sĩ đại ti như: Platon, Aritote, Hippocrate, Hoa Đ, Biển Thước, Leonard de Vinci, Atchimde, Mozart, Beethoven, Einstein v.v...

      Trong số những người ti giỏi ở Chu Atlantide ở thời qu vng vẫn cn c người chưa ti sinh vo thế kỷ ny v c thể một số lớn sẽ đồng ti sinh vo những thế kỷ tới để hỗ trợ cho loi người về nhiều mặt nhất l về vấn đề tm linh v khoa học v những thế kỷ tới chắc chắn sẽ c những thay đổi lớn, những vấn đề mới pht sinh về mi trường sống trn quả đất, về nn đạo Đức v cả về thức của nhn loại nữa.

Ni tm lại, theo thuyết lun hồi, trong vũ trụ khng c g mất đi, sự mất đi chỉ l ci hnh thức m con người thấy bằng đi mắt phm trần của sự tan r. Một ci cy mục nt, tan r nhưng những đơn chất cấu tạo nn n như Carbon, Hydrogene, Oxygene, Nitơ, sulfune, Phoosphor, Magnesium, Calci, Kali, Sắt v..v... lại đi vo khng kh, trong đất... v đ sẽ l những yếu tố để cấu tạo nn cy khc.

      Ti năng, tr thức, khả năng cũng vậy. Khng c g mất đi. Nhiều người đ tiếc rẻ những nhn ti vội sớm la ci thế, ci thn xc của thin ti ny tan r nhưng ti năng vẫn cn đ sẽ lại chuyển ha ở cấp độ cao hơn khi ti sinh v ở lần ti sinh kế tiếp họ lại được rn luyện tch lũy hơn thm.

      Theo cc nh khoa học, nhất l những nh nghin cứu về bộ no con người (ở Hoa Kỳ v ở Nga X đều c những cơ sở nghin cứu về c no ở Nga, viện nghin cứu c no ở Moskva c lưu giữ cc bộ c của Pavlov, Lenin, M. Gorki, Stalin...) th cuộc đời của một con người từ khi sinh ra cho đến lc chết đi, d c sống được 100 tuổi th quả thật, người ấy chưa sử dụng hết năng lực tư duy cũng như năng lượng của bộ no. Phần lớn một đời người chỉ sử dụng c 1 phần 10 năng lực của bộ no. Vậy 9 phần cn lại ấy sẽ đi đu? Phải chăng phần cn lại ấy sẽ được lưu trữ để dnh cho kiếp lai sinh? Cu hỏi c phần mơ hồ trừu tượng, nhưng đối với cc nh nghin cứu c no th khi những ng ngch b mật thm su trong bộ no con người được khm ph hon ton th những g gọi l qu khứ v tương lai của đời người cũng sẽ được biết r hơn v những vng k ức của qu khứ xa xăm trong bộ no đang được cc nh nghin cứu d dẫm khm ph.

      Tuy nhin, hiện tượng lun hồi cho thấy c nhiều trường hợp rất đặc biệt về ti năng vốn c của mỗi người nhưng họ khng hẳn yu thch hay đi theo những g m bản thn họ đ được chuyn mn ha hay đ c khả năng ấy. Cu giải đp cũng quy vo vấn đề ti năng từ tiền kiếp v mỗi người trong chng ta t nhất trong đời đ cảm nhận được điều ny thường xảy ra trong x hội v đi khi ngay cả bản thn ta nữa.

      Nhiều người học hnh giỏi c bằng cấp, thay v đi dạy, lm việc ở cơ sở no đ th người ny lại chỉ thch bun bn thương mại m thi, v ở lnh vực ny lại rất giỏi. C người l một bc sĩ giỏi nhưng lại chỉ thch lm chnh trị, c nhiều vị bc sĩ từ khi ra trường cho đến khi chết đ chưa một lần hnh nghề bc sĩ hay chữa bệnh cho ai, sự say m thch th của một người no đ về ngnh nghề hay một lnh vực no đ đều c nguyn nhn từ kiếp trước. V như trn đ ni, c nhiều người đi học ngnh khoa học nhưng chỉ say m m nhạc v cuối cng thnh lập một ban nhạc v chỉ ha mnh vo ci đam m đ m thi, c người rất thch sưu tập đồ cổ, c người rất thch về my mc, c người rất thch về biển cả hay nghề biển. Tất cả những sự ham m thch th ấy đều c nguyn nhn, theo ng Cayce th tiền kiếp những người ấy đ c những khả năng thuộc về cc lĩnh vực đ v qua thời gian di của kiếp người, những khả năng ấy đi khi đi su dần vo trong tiềm thức v thế ở kiếp khc nếu c điều kiện, hnh ảnh hay sự việc no nhắc nhở đến những g lin hệ với khả năng th tự nhin cc khả năng ấy bộc lộ ra dưới hnh thức của sự thch th ham m những lnh vực m đương sự c khả năng, d cho lc bấy giờ đương sự đ tốt nghiệp một ngnh nghề no khc.

      Do đ, lc no bản thn chng ta, con ci chng ta bộc lộ sự ham thch say m mn học no, nghề nghiệp no hay lnh vực no th đ l điều phải quan tm v nếu được, nn để cho pht triển tự nhin v đ l điều thuận lợi nhất.

      Trong dn gian, từ lu người dn Việt Nam mỗi khi lm lễ "thi ni" cho con trẻ thường khng qun by trn bn cng lễ những vật dụng tượng trưng như sch vở, bt giấy, ko, km, kim chỉ, tiền bạc, son phấn..v.v... để đứa b chọn v ty theo vật được chọn, c thể suy đon tương lai của đứa b thch ngnh nghề g. Đy cũng l một hnh thức tin vo những ti năng đ c từ tiền kiếp v khi đứa b chọn vật tượng trưng cho ngnh nghề g đ như sch vở bt giấy chỉ về học hnh, đỗ đạt, nh văn, thầy gio... th cha mẹ c thể biết được khả năng của con để hướng nghiệp cho con.

      Ngy nay, trong khi khoa học l ngnh sinh vật học v di truyền học tiến bộ vượt bực, những khm ph mới về bộ no v cấu trc của nhiễm sắc thể trong tế bo đ phần no gip cc nh khoa học v cc nh tm sinh l biết thm về những g lin quan đến tri thức nhưng quả thật vấn đề thin ti, hay ti năng xuất chng ở một người no đ vẫn cn nhiều b ẩn về nguồn gốc pht sinh. Nếu thật sự khả năng của con người được nối tiếp qua nhiều kiếp v lun hồi l cả một sự tiến ha di của những kiếp người th chng ta nn tận dụng những ti năng no m chng ta đ sẵn c. Nghĩa l những g ta đ c khả năng v ham thch, v như thế nếu ta bắt tay vo việc sẽ cng mau tiến bộ pht triển thm hơn l chạy theo những g m ta khng c hay chưa c khả năng, dĩ nhin trong đời người, trong cuộc sống thường c những tri ngược. Những g ta c khả năng th lại khng đng lc đng thời. Cch hay nhất l theo mi trường sống m học thm ci mới nhưng nhớ rằng những g m ta đ c năng khiếu th cũng nn trau dồi pht triển v sẽ c lc dng đến n. V khng c g dễ đem lại thnh cng bằng lm việc với sự đam m ham thch v hợp với khả năng mnh...

      Cũng theo cc nh nghin cứu về lun hồi th cc biểu hin được xem như l dấu tch của tiền kiếp cng ngy cng được pht triển qua nhiều hnh thức. Ngoi những biểu hiện đ trnh by như trn, cn c những biểu hiện c thể thấy r ở mỗi người qua sự chợt nhớ về hnh ảnh mi trường, sự yu thch hay chn ght nơi chốn no đ.

Dấu Tch Lun Hồi Biểu Hiện Qua Sự Yu Thch Chn Ght
Hay Nhớ Lại Một Nơi Chốn No Đ


      Những trường hợp điển hnh.

      C một điều m ai cũng nhận ra ngay bản thn mnh chng ta nhiều khi cảm thấy yu mến nơi mnh đ sống hay một nơi no đ c một quốc gia m ta chưa hề đến. Dĩ nhin đối với qu hương xứ sở nhiều người sẽ bảo rằng v nơi ấy nhiều kỷ niệm đ in su vo trong tr c ta từ lc trẻ thơ đến khi khn lớn lm ta kh qun. Tuy nhin c nhiều người d ở một nơi từ nhỏ đến gi họ vẫn cảm thấy thch một xứ khc một nước khc. C người chỉ học địa l cc nước, tự nhin họ cảm tnh su đậm với nước no đ d rằng nước ấy khng giu, khng văn minh. Ngay trong một quốc gia, c người tự nhin cảm thấy yu mến, cảm tnh với một tỉnh lẻ no đ qua tn gọi hoặc qua phong tục tập qun hay kh hậu. D rằng những địa danh, phong tục, tập qun kh hậu hay con người ở đ chẳng c g đặc sắc cũng như họ chẳng c kỷ niệm no. Ai trong chng ta cũng chẳng đ một lầy nghĩ ấy. Người ta tự hỏi do nguyn nhn no m một vng xứ sở kia lại c lin hệ với người ny d khng đem lại lợi nhuận hay kỷ niệm g? C những người đ vượt đại dương rời bỏ qu hương xứ sở c khi rất tr ph để tới một vng đấy xa lạ khốn khổ kh cằn v sống cho đến gi.

      Trường hợp Joclyn Crane: l một c b ra đời vo năm 1959 tại tỉnh Saint Louis. Lc cn b mỗi lần nhn vo bảng đồ thế giới l c ni với mẹ: "Con thch chỗ ny, con muốn tới đy", chỗ c b l vng đất Chu. Điều kỳ lạ l từ nhỏ c b đ ham thch cc loi sinh vật, điều m cả gia đnh chẳng c ai thch ấy. Khi lớn ln Joclyn tốt nghiệp ngnh sinh vật học (1930) v sau đ đến sống ở Chu để nghin cứu về sinh vật học.

      Trường hợp b Lise Meitner: l nh nữ vật l học nổi tiếng ở thnh phố Vienna nhưng lại yu mến nước Thụy Điển v b đ nhập quốc tịch tại đy v chọn Thụy Điển lm qu hương thứ hai của b. Nhiều người u Mỹ tự nhin ham thch v cảm thấy yu mến vng đất Phi Chu hoang d, ngho nn v quyết tm đến sống chung cng cc thổ dn xa lạ nhưng họ cảm thấy thch th, hạnh phc v cng. Hoặc trường hợp của nh lafcadio Heam người Hy Lạp nhưng lại chỉ thch qua Nhật sống v biết rất rnh về văn ha Nhật.

      Trường hợp b Alexandra David Neel: l một nữ phng vin nổi tiếng. Từ nhỏ b đ say m đất nước Ty Tạng, khng phải v đất nước ny gip b viết những bi bo hấp dẫn lạ kỳ, huyền b m theo b, khi cn ở nh trường, học lịch sử, nghe thầy gio giảng về xứ sở của Đỉnh Trời ny th tm hồn của b dậy ln lng cảm mến dạt do v b ước c ngy sẽ đặt chn đến đ. Mặc dầu vo những năm 1900, Ty Tạng được xem như l một xứ sở khắc nhiệt về nhiệt độ, cuộc sống v luật lệ. Tại đy luật lệ đặt ra chặt chẽ, khng nhận sự hiện diện của một người ngoại quốc trn Ty Tạng nhất l những kẻ "mặt xanh mũi l". Vậy m vo năm 1914 b Alexandra David Neel vẫn quyết tm tm đường đến Ty Tạng, b phải giả lm một người hnh khất mới lọt được vo su trong lnh đạo đất nước ny. Nhưng khi gần đến thủ đ, b tm đến một ngi cha v vo đ xin cơm v may mắn gặp một nh sư, b ngỏ xin quy y. Thế l b trở thnh sư nữ v cũng từ đ b trở thnh người Ty Tạng v dn chng quanh vng đều biết đến b. Trong cuốn nhật k của mnh b c ghi ch những cu đng lưu tm như sau:

      "Ti lun lun c cảm tưởng rằng Ty Tạng l qu hương thn thuộc của mnh. Ty Tạng như c mnh lực lạ kỳ li cuốn ti theo. Điều kỳ dị l c nhiều vng xa lạ nhưng ti lại c cảm tưởng như mnh đ đi qua nhiều lần trong đời, điều đ lm ti suy nghĩ rằng phải chăng ở tiền kiếp ti đ lm người dn Ty Tạng?

      C lần ng Cayce đ tm hiểu tiền kiếp của một Nha sĩ khi thấy ng ny ham thch vng đồng qu hoang vắng, giấc ngủ thi min đ gip ng Cayce biết được tiền thn của ng ny l một người Đan Mạch di cư đến vng Bắc Mỹ trong thời kỳ c chiến tranh thuộc địa. Hnh ảnh những vng hoang d, tĩnh mịch đ đi su vo k ức ng đến độ ở kiếp hiện tại vẫn cn ảnh hưởng khiến ng ham thch mi trường sống cũ một cch say m.

      Một trường hợp lạ lng khc m nhiều người trong chng ta ai cũng đ một lần trải qua. Đ l đi khi đến một vng no đ tự nhin trong tm tr ta xuất hiện cu hỏi rằng chỗ ny hnh như c lần ta đ đến đ rồi, cũng hng cu ấy, dy nh ấy, khc đường ấy nh nắng v tiếng động ấy... khng phải ngay trong một tỉnh khc v ở nước khc nữa hnh ảnh, nơi chốn, khng gian, thời gian khiến ta như chợt nhớ rằng nơi đy mnh đ sống qua hay đ đi qua.

      Phải chăng đ l dấu tch của tiền kiếp? Cu hỏi tại sao mọi người trong chng ta ai cũng đ một vi lần cảm nhận điều đ th cu trả lời c thể rằng mọi người ai cũng đều phải trải qua nhiều kiếp v trong tiền kiếp c lần ta đ sống ở đ, gh lại đ v hnh ảnh ấy vẫn cn tồn tại trong tiềm thức tuy khng r rng ở kiếp hiện tại. Chnh hnh ảnh mi trường chợt hiện ln trong tr c ta đ l dấu tch của lun hồi.

      Trường hợp b David: Đại Đức Dhamananda đ thuật lại cu chuyện lạ lng về một cậu b tn l David sống ở Lun Đn (Anh Quốc) như sau:

      Lc cậu b David vừa trn 5 tuổi, cậu đ lm cho gia đnh ngạc nhin nhiều lần v lời pht biểu của cậu, cậu b thường ni một cch tự nhin:

      "Hồi trước con lm việc nhiều lắm, lc đ, con l một người chuyn đi xem xt kiểm tra đn đốc cc hng ha, con cn được đi thăm nhiều nơi v hồi đ con cn gặp nhiều điều lạ lng".

      Một hm, David được mẹ dẫn đi theo trong một chuyến du lịch sang La M. Tại đy, hai mẹ con đi theo một nh khảo cổ để đến một ngi lng vừa mới được cc người phu khai quật ln. Khi đến một gian phng nọ, David bỗng thấy ci bồn tắm xưa cũ vội chạy đến lần m tm kiếm cc chữ khắc trn thnh bồn, rồi cậu la ln: A! Đy chnh l ci bồn tắm của con! Người mẹ nghe ni chẳng hiểu cậu ni ci g chỉ ku: "i ch! Con ni g tầm pho thế, thi dậy đi thi...

      Nhưng David vẫn khng đứng dậy, cậu mn m miếng ngi vỡ vừa nhặt ln trong tay vừa ni với mẹ: "Mẹ ơi! Hồi đ con thường lấy cc mảnh ngi như thế ny để chơi, mỗi mảnh chng con đập cho c dạng thể một con vật... A! Đy l mảnh giống con c, ngy xưa Macus rất thch mẫu c...

      C lần, David được dẫn đi viếng một động đ huyền b trn đảo Channel thuộc Guernsey, (một vng đảo nằm ở vị tr gần bờ biển nước Php). Sau khi đi một vng trước động đ, David bỗng như nhớ ra điều g, chạy lại nắm tay mẹ ni:

      "Trong động ny c một người t bị lnh Php dẫn vo đy để giết, bọn lnh Php đng đinh người t vo thnh động rồi xy gạch bt kn lại". Người mẹ vừa sợ vừa khng tin nn bảo David đừng ni bậy, nhưng cậu b vẫn nhất mực quả quyết đ l chuyện c thật... Cậu phn bua với mẹ:

      "Hồi đ, con l một lao cng chiến trường, chnh con đi theo đon lnh ny khun đồ đạc..."

      Về sau, chnh quyền của xứ Guernsey đ cho người tới quan st động đ v khm ph ra điều cậu b David đ ni với mẹ. Cuối động đ, sau một bức vch được xy thm l bộ xương của một người đn ng bị đng đinh dnh vo vch động đ.

Tuy nhin, mẹ của cậu b David lc no cũng nhn con trai mnh qua hnh ảnh một cậu b con m thi. C lần, David theo mẹ đi thăm viện bảo tng nước Anh. Khi đến khu vực trưng by cc đồ vật xưa cổ thuộc xứ Ai Cập huyền b, cậu b vội v chạy ngay đến bn những chiếc hm gỗ, chỉ cho mẹ xem rồi ni:

      "Mẹ biết khng! Hồi con cn lm chức vụ thanh tra, con thường kiểm sot nhiều hng ha đồ vật. Chnh cc hm ny phải qua sự kiểm nhận của con. Nếu mẹ khng tin, th hy lật xem ở dưới đy cc hm ny đều c dấu kiểm nhận của con cả. David muốn mẹ tin mnh hơn nn đ dng ci que nhỏ viết ln nền viện bảo tng những mẫu chữ tượng hnh Ai Cập. Những mẫu chữ m từ ngy được sinh ra đến by giờ, cậu b chưa bao giờ biết tới cũng chưa bao giờ được thấy.

      Trong một ti liệu tương tự đ kể lại trường hợp một người Anh tn l Lawrence, người ny mặc dầu l dn Anh chnh gốc nhưng từ nhỏ chỉ thch giao du với người Ả Rập m thi. Khi khn lớn, ng quyết định rời bỏ qu hương mnh để đến đất nước xa xi cằn cỗi của vng bn đảo A Rập để c dịp sống chung với người dn xứ ny. Từ đ ng ăn mặc v hnh xử hon ton giống như người Ả Rập.

      Bo ch Hoa Kỳ trong năm 1992 cũng đ đăng tải một cu chuyện lin quan đến vấn đề nu trn, đ l trường hợp Derek Klinger: Cu chuyện c thật do chng Derek Klinger, gio vin người Anh dạy học tại trường trung học ở Waterford kể lại. Lc cn b ng đ c cảm tnh với nước Đức nhưng ng cũng khng hiểu tại sao. Cng lớn ln, nghĩ ấy vẫn khng giảm trong tr c ng. Thế rồi nhn một lần nghỉ h, ng quyết định đi du lịch nước Đức (lc đ ng 32 tuổi). Tại Đức ng đ đi nhiều nơi v điều kỳ lạ l c nơi khi đến ng c cảm tưởng như đ đến đ một vi lần. Cảnh tr nơi ấy đối với ng c vẻ rất quen thuộc. Tuy nhin vấn đề khng lm ng quan tm. Hm gần quay về nước Anh, ng tm tới một tiệm đồ cổ mong mua được một vi thứ lạ lm kỷ niệm v ng rất thch đồ xưa. Tiệm đồ cổ ny nổi tiếng ở Munich v c đủ thứ. Tại đy ng đ trầm ngm trước một tấm ảnh chụp rất xưa, nước thuốc đ ngả sang mu nu vng. Tấm ảnh chụp 14 người lnh Hải Qun Đức. Nhưng đối với ng lại v cng kỳ lạ v lm ng nhớ lại qu khứ xa xi vo khoảng thời gian m ng l một trong 14 người lnh đ. Dần dần ng nhớ lại tn từng người một trong ảnh. ng đứng ngẩn ngơ chăm chăm nhn bức ảnh v ng nhớ lại năm đ l 1942 ng cng 13 đồng đội, cng ở trong một chiếc tu ngầm v đang c cuộc hải chiến trong vng. Một chiến hạm Anh đ phng ngư li vo trong vng. Một chiến hạm Anh đ phng ngư li vo ngay bụng chiếc tu ngầm lm cho nổ tung ln khiến ng v 13 đồng đội tử thương... ng Derek vội v mua ngay tấm ảnh v tức tốc hỏi nhn vin cảnh st Đức địa điểm của vn khố chiến tranh rồi tm đến để hỏi về trường hợp chiếc tu ngầm. Được biết cơ sở ny l nơi lưu trữ,sưu tập, phn tch cc sư kiện đ xy ra trong cuộc chiến tranh giữa cuộc chiến tranh giữa Đức v Đồng Minh. Cơ ny c v ti liệu v tự ho l c thể trả lời trong một thời gian ngắn về những g c lin quan tới cuộc chiến tranh, kể cả cc cuộc hnh qun của Đức. Khi Derek Klinger yu cầu muốn biết số phận của cc chiếc tiềm thủy đỉnh m ng đ nhớ số hiệu v cuộc hải hnh cng năm thng th được chuyn vin văn khố chiến tranh cho biết như sau: "Chiếc tu ngầm ny c 14 người. Đ l tu ngầm chữ U của Đức, tu ngầm ny bị Hải Qun Anh đnh chm ở Bắc Hải v trước khi tu chm, trung tm hnh qun thuộc bộ Hải Qun c nhn được điện ku cứu..." Ngy nay, Derek Klinger vẫn cn lưu giữ tấm ảnh lạ lng ny nhưng ng rất sợ nhn n v theo ng, mỗi lần nhn vo tấm ảnh ng lại c cảm tưởng xao xuyến lạ thường v bn tai như c tiếng nổ vang rền v tiếng la ht của 13 người đồng đội. ng ni với cc phng vin nh bo như sau:

      "Ti thấy r hnh ảnh ti lc đ trong ảnh. Đ l hnh ảnh của ti ở tiền kiếp. Khi đ ti l 1 qun nhn Đức. Giờ đy ti l một gio vin người Anh. Ti chắc chắn lc trước ti l người Đức, điều dễ hiểu l từ nhỏ ti đ c cảm tnh với nước Đức v trong lần du lịch sang Đức, nhiều nơi tự nhin c vẻ rất quen thuộc đối với ti. Lc đ ti c phần ngạc nhin nhưng giờ ti đ biết r v sao..."

      Trường hợp của danh tướng George S. Paton.

      George S. Paton l một danh tướng, một nh chiến lược kỳ ti m cả thế giới đều biết. Tnh tnh nghim khắc v lun lun chỉ biết c "kỷ luật sắt, kỷ luật l sức mạnh của qun đội". Con người hng ấy lại c một bộ c lạ lng l lun lun tin vo thuyết lun hồi. ng thường bảo: "cuộc đời v cuộc sống l ci vng tuần hon chuyển tiếp nhau. Đời ti cũng nằm trong một ci vng tuần hon chuyển tiếp đ".

      Một sĩ quan cao cấp đ kể lại cu chuyện c thật về tướng Patton: "Hm đ tướng Patton đến thăm một vng đất lịch sử tại . Đ l vng đất nằm cạnh sng Mtaure, nơi m xưa kia, trong trận chiến hi hng giữa Carthage v Rome với những đon qun dũng mạnh của 2 phe đ để lại trn chiến trường hng ngn tử thi đẫm mu, mặc dầu hai bn đều đ được những chiến lược gia, những danh tướng điều khiển.

      Hnh ảnh hng trng rng rợn ấy đ đi vo qu khứ v cch thời đại của tướng Patton đến 1800 năm nhưng khi tướng Patton cng cc tướng lnh v số sĩ quan chuyển về sử học thp tng đến thăm vng đất ny v thử n lại những chiến thuật v chiến lược của trận đnh ấy th điều kỳ dị mới xảy ra. Nhn lc một Đại T trnh by những nơi đng qun của hai phe Carthage v Rome cho tướng Patton nghe th ng ny nhiều lần tỏ khng hi lng. Sau cng tướng Patton cắt ngang lời vin Đại T v ni như sau: "Ti xin lỗi Đại T, mặc dầu Đại T l chuyn gia nghin cứu về cc trận chiến trong cuộc chiến tranh La M nhưng ti khẳng định rằng đon kỵ binh của tướng Hasdrubul lc bấy giờ (trong trận ny) khng phải đng tại địa điểm m Đại T đ trnh by m l ở vị tr đầu kia ka. Ti quả quyết điều đ v... một điều rất dễ hiểu l thời đ, chnh ti đ c mặt ở đ..."

      V để tăng cường cho sự tin tưởng của mọi người c mặt quanh mnh, tướng Patton nghim nt mặt, đưa cao chiếu can cầm ở tay ln chỉ về một điểm ở trước mặt v lập lại cu ni thậm chậm ri, r rng.

      "Đ! Địa điểm m đon kỵ binh của Hasdrubul l ở đ v ti nhắc lại l lc ấy ti đ ở đ!".

      Trong những lần dừng chn nơi chiến trận hay những lc nghỉ ngơi, tướng Patton thường ni đến những địa danh v những mặt trận cổ xưa m ng đ c mặt tuy rằng những nơi đ đ đi vo qu khứ xa xăm hay chỉ cn lại trong cc bộ sử nơi thư viện.

      Trong nhật k của mnh, tướng Patton thường gi lại cc cảm nghĩ lạ lng của mnh về những g m ng gọi l kiếp trước, c đoạn viết:

      "Ti tin l c tiền kiếp v hậu kiếp, ti tin, thật sự l ti biết rằng ti đ c t nhất l một qung đời trước đy trong binh nghiệp v hiện nay ti lại "Đầu thai" lần nữa vo đời binh nghiệp..."

      Về sau, trong một hội nghĩ Quốc Tế với chủ đề l "Ứng dụng về khoa tm l học" tổ chức lần thứ 14 vo năm 1961, một nhn vật c tn tuổi l Aldous Huxley đ trnh by những trường hợp của tướng Patton cng cu chuyện lạ lng xảy ra trong lần đi thăm chiến trường La M cổ xưa ấy. Trường hợp ny đ được bo Paris Match đăng tải v bnh luận ngy 23 thng 3 năm 1989). Trong lần diễn đn ny, Aldous Huxley đ pht biểu như sau: khng ring g tướng Patton, m ngay cả chng ta đy, đi lc ở một thời điểm no đ trong đời ta bỗng c ci cảm gic, ci suy nghĩ, ci nhn kỳ lạ m thức của chnh ta như bỗng nhin h mở c khi ta bắt gặp một hnh ảnh, một sinh hoạt, một tiếng ni, một cảnh tượng, một con người m hnh như c lần ta đ thấy, đ nghe, đ ở, đ đi qua, mặc dầu trong cuộc đời chưa hề gặp bao giờ. Đ l qu khứ, qu khứ ấy khng phải trong một cuộc đời hay ni khc đi l trong "một kiếp" m trước đ nữa. Cảm nhận ấy đi khi vượt ra khỏi ci cảm nhận của gic quan thng thường ở mỗi con người... để đi về qu khứ xa xăm hay c thể gọi l tiền kiếp..."

      Những dấu tch lun hồi thật ra bn bạc, tản mạn trong mỗi đời người. N như dấu ấn chứng nhận cho một người phải đi qua nhiều trạm gc, nhiều bin giới của cc quốc gia, chng ta cũng cn thấy được dấu tch ấy ở mối lin hệ cha mẹ, vợ chồng, con ci, anh em, b bạn.v.v. v c thể ni đ l dấu tch lun hồi r rng v thm diệu nhất.

Dấu Tch Lun Hồi Biểu Hiện Qua Những Người Lin Hệ, Thn Thuộc


     Những người lin hệ thn thuộc l những người lin quan về gia đnh như cha mẹ, anh em, vợ chồng, con ci, bạn b. v.v... Nhn chung, những người đ chỉ c sự rng buộc về huyết thống, tnh nghĩa. Mỗi người thường c cuộc sống v thể cch ring. Tuy nhin từ lu trong dn gian v ngay cả những nh nghin cứu về nhn chủng học, tm l học, đều c một nhận xt về sự tương quan no đ thuộc về dng dấp, diện mạo của những người ấy với nhau. Nếu xt về mặt di truyền học th dĩ nhin con ci c những nt giống cha mẹ. Ở đy chỉ xt về trường hợp vợ chồng.

      Trường Hợp Vợ Chồng.

      Trn thế giới nhiều người đ c sự nhn xt giống nhau về một vấn đề: đ l sự tương quan về nhn dng diện mạo giữa vợ v chồng. Phần lớn một cặp vợ chồng thường c những nt giống nhau về gương mặt v đi khi cả tnh tnh. C nhiều vợ chồng thoạt mới nhn qua ai cũng tưởng đ l hai anh em. Nếu xt ring về mặt tnh tnh th c thể bảo rằng v sống gần nhau họ sẽ chịu ảnh hưởng về c tnh của nhau. Nhưng trn thế giới, thật sự những người c tnh tnh tương tự nhau mới hợp được nhau, mới khiến họ tm đến nhau v dễ tiến tới hn nhn (đồng thanh tương ứng, đồng ch tương cầu l vậy). Nếu xt về diện mạo th kh m giải thch theo lập luận no. V quả thật vợ chồng khng chung huyết thống, mỗi người thuộc một dng di ring. Vậy m như đ trnh by ở trn, c lắm cặp vợ chồng c gương mặt tương tự nhau v ai trong chng ta cũng c lần thấy r điều đ. Nguyn nhn no đ khiến những người ny lin hệ, kết hợp với nhau để thnh vợ chồng? Theo cc nh tm l học th một trong những nguyn nhn đng kể l sự "gặp lại hnh ảnh của chnh mnh". Những cặp vợ chồng ấy trước đy sống ring lẻ, khi mới gặp nhau, quen biết nhau, họ đối mặt nhau v mỗi người tự cảm nhận một hnh ảnh thn thuộc lạ lng từ người kia m họ chưa định r l g. Ci hnh ảnh thn thuộc ấy chnh l những nt giống họ về gương mặt m thường ngy họ bắt gặp trong lc soi gương... Tuy nhin, điều cần lưu l khng phải cặp vợ chồng no cũng đều c gương mặt tương tự nhau m tri lại c những cặp vợ chồng lại khc nhau một trời một vực về diện mạo v cả tnh tnh. Những nh nghin cứu về cc hiện tượng siu linh đ dựa vo một vi thuyết tn gio, trong đ c thuyết lun hồi để giải thch v lm sng tỏ phần no vấn đề ny.

      Hn nhn c nguồn gốc từ tiền kiếp. Ở kiếp ny khi hai người nam nữ cng nhau đi đến hn nhn vợ chồng, quyết định sống bn nhau trọn đời th thật ra điều đ khng c nghĩa l điều mới được quyết định, theo thuyết lun hồi, chnh nhn duyn từ kiếp trước đ quyết định, thế no họ cũng gặp nhau v nhn duyn (nhn duyn được hiểu giản đơn l Nhn ci ny m sinh ra ci kia (quả) như nhn c hạt giống m sinh ra quả.

      Nhn duyn c 12 thứ: v minh, hnh, thức, danh sắc, lục nhập, xc, thọ, thủ, hữu, sinh, lo v tử, xem nghĩa 12 nhn duyn Duyn giữa trai gi để trở thnh vợ chồng. Nguyễn Du c cu thơ: C nhn duyn, c vợ chồng).

      Chnh sợi dy duyn nghiệp sẽ nối kết tri buộc hai người ny lại với nhau. Khi hai người nam nữ gặp nhau, cảm tnh với nhau, mong ước được cng nhau sống hạnh phc dưới một mi nh, họ vẫn tưởng họ l hai người xa lạ khng quen biết nhau m chỉ gặp nhau qua sự giới thiệu hoặc sự tnh cờ nhưng thật sự họ Đ QUEN BIẾT NHAU TỪ KIẾP TRƯỚC, hay ni khc đi l họ đ c duyn nghiệp với nhau từ kiếp trước. Duyn nghiệp gồm c nghiệp v duyn theo nhau để tạo nn quả bo. C thể trước đy người ny đ gy đau khổ cho người kia (về kha cạnh no đ) v tri lại. Hoặc trước đy hai người vẫn cn mối lin hệ rng buộc no đ chưa dứt cần phải c thm thời gian nữa mới mong trả hết cho nhau. v.v... V thế m họ phải gặp nhau lại ở kiếp kết tiếp. C thể trước đ họ l anh em trong một nh, hay cng một ging di, thn thuộc, do đ khng lạ g khi c những cặp vợ chồng c gương mặt thường giống nhau như hai anh em. Ngoi ra ty theo duyn nghiệp m cặp vợ chồng sống với nhau thuận ha hạnh phc hay lại xung đột, ci v, bất ha khổ đau, chn chường để rồi đi đến ly hn, ly dị, đi khi cn coi nhau như kẻ th, c những cặp vợ chồng mới cưới nhau một thời gian ngắn đ vội la nhau. Thời gian chung sống với nhau ấy ty thuộc vo nghiệp quả (giống nghiệp bo chỉ sự bo ứng của những g m trước đ người ny đ tc động ln người kia nhiều hay t, dữ hay lnh...)

      Nhiều người ở tiền kiếp đ c nhiều nghiệp duyn với người khc v nếu chưa trả hết th đến kiếp ny họ phải trả. V thế c nhiều người đ phải trải qua nhiều cuộc hn nhn m khng được hưởng hạnh phc của một vợ một chồng. Theo những nh nghin cứu v thực hnh phương php tm về qu khứ hay tiền kiếp của con người như nh vật l học Php P. Drouot, Morris Nettherton, Cayce, N. Kchan... th nhiều người trong những thời gian của những tiền kiếp khc nhau đ l vợ chồng của nhau nn bị ci hấp lực mạnh của nhau tc động vo v thế đến kiếp ny họ vẫn cn lin hệ rng buộc với nhau theo kiểu tự nguyện. Dĩ nhin phần lớn những trường hợp ny họ dễ ha thuận với nhau hơn l xung khắc v họ đ biết nhau nhiều hơn qua nhiều kiếp v chắc chắn họ sẽ dễ đạt thnh cng trn đường đời. C nhiều trường hợp ở tiền kiếp người ny v c nghiệp duyn với người kia qu nặng nn đến kiếp ny họ tự nhin bị m ảnh bởi một sự hối thc tm gặp người kia v đi khi người kia chẳng hề biết.

      ng L Xun Nghĩa l một gio vin đ kể một cu chuyện m ng bảo rằng hon ton c thật về người chị của mnh l L Thị Mỹ người Mỹ Tho, sinh năm 1938. Chị l người tuy khng đẹp nhưng lại rất c duyn. Nhiều chng trai trong vng ngấp ngh v nhiều nơi đến dạm hỏi nhưng chị khng quan tm. Mỗi lần gia đnh hối thc việc chồng con th chị lại cương quyết từ chối bằng cu: "con đ c chồng v con phải tm anh ấy." Gia đnh anh Nghĩa tưởng chị Mỹ ni đa nhưng rồi một hm cả nh đang ngồi ăn cơm, chị Mỹ tuyn bố: "chồng con hiện đang bị giam ở khm ch ha, con phải đi thăm anh ấy..." Cả nh ngạc nhin v cng khi nghe chị Mỹ ni, sự ngạc nhin cng gia tăng khi chị Mỹ kể lại chi tiết cu chuyện như sau: "nhiều đm nằm ngủ c thường mơ thấy một người, người ny cao v ốm, gương mặt choắt, đi lng my rậm, cổ đeo sợi dy chuyền c gắn ci vng v giữa vng l một chữ A hoa. Mặt người ấy lun lun buồn v mỗi lần người ấy hiện ra trong giấc mơ l c lại nghe văng vẳng bn tai lời ni th thầm: "người ny l chồng của c đ". Mấy thng nay c lại mơ thấy anh ấy. Lần ny trng anh ta ốm yếu hơn, tội nghiệp hơn, rồi c lại nghe văng vẳng bn tai lời ni lạ lng ấy: "chồng c đ bị đi t v hiện vị giam ở khm Ch ha, phải tm cch đến thăm anh ấy khng th qu muộn... anh ấy tn l Phan Thi An..." Lin tiếp nhiều đm c đều mơ một giấc mơ như thế v c tỏ muốn đi thăm người chồng trong giấc mơ mộng với lng quyết tm lạ lng của c. Người nh lc đầu khng chịu nhưng anh Nghĩa l một gio vin, anh l l người sống nội tm v hay tm hiểu về cc vấn đề siu linh, nh anh sch vở nhiều như thư viện nhỏ, chnh anh đ thuyết phục gia đnh v chịu dẫn chị Mỹ ln Saigon đến khm ch ha thăm người "anh rể" trong mộng của chị mnh. Tại Saigon, hai chị em tr tại nh một người b con ở đường Trương Minh Giảng chờ đi thăm nui, chị Mỹ c vẻ sốt ruột mong sớm gặp mặt "người chồng trong mộng". Ngy thăm nui, hai chị em dậy sớm để cho đi cho kịp giờ. Chị Mỹ đ mua đủ thứ để bới xch, v thật sự chị cũng chưa biết "anh ấy" thch mn ăn g v cần thứ g. Khi gặp nhn vin lo việc thăm viếng thn nhn ở trại giam, chị Mỹ xin được gặp anh Phan Thi An để thăm nui. May mắn người giữ trật tự l học tr cũ của anh L Xun Nghĩa nn chị được php gặp người t Phan Thi An dễ dng. Mười pht sau anh An xuất hiện sau vng dy kẽm gai v rồi người học tr dẫn anh ta ra gặp hai chị em tại phng thăm nui. Thật l một cuộc thăm viếng lạ kỳ, khng ai biết ai, chỉ c một mnh chị Mỹ l nhận ra anh An m thi. Anh An cũng ngơ ngc khng hiểu g cả trong khi chị Mỹ nước mắt lưng trng. Anh Nghĩa vội kể lại cu chuyện m chị Mỹ đ kể lại cho anh An nghe. Nghe xong cu chuyện, anh An vẫn khng hiểu ất gip g cả nhưng tỏ vẻ cảm động. Chị Mỹ đột nhin nhn vo mắt anh An v hỏi: trước khi bị bắt, anh c đeo sợi dy chuyền ở cổ khng? anh An ngạc nhin trả lời: "c sao c biết?" chị Mỹ lại hỏi: Trn sợi dy chuyền ấy mang ci vng c chữ A hoa phải khng? anh An đp "phải!" cu chuyện đ khiến cho Nghĩa v An v cng kinh ngạc. Anh Nghĩa ni:

      - D cu chuyện thế no th sự thật vẫn c anh An đ v chị Ti đy, biết đu đ l vấn đề c lin quan đến kiếp trước của anh v chị ti. Anh đừng ngại ngng chi về cuộc viếng thăm ny v nn nhận cht qu m chị em ti đem từ Mỹ Tho ln... Anh An v cng cảm động, anh ni:

      - Ti bị bắt oan, người ta nghi ti l Cộng Sản nằm vng v c lin hệ tới một người hoạt động cho Cộng Sản. Anh ấy l bạn ti nhưng ti khng biết anh l Cộng Sản, ti thường đi chơi v chụp hnh chung với anh ấy nhưng ti khng ngờ mỗi chuyến đi, anh ta đều chuyển ti liệu mật cho mật khu...

      Cu chuyện khng chấm dứt ở đ v hai thng sau, chị Mỹ nghe tin người ta chuyển ton t nhn Cộng Sản về giam ở đảo Cn Sơn trong đ c anh An. Trn đường di chuyển khng hiểu sao anh An lại c thể nhảy được ra khỏi xe để trốn thot, nhưng v xe chạy qu nhanh nn anh đ chết. Từ đ chị Mỹ như người mất hồn v mi 6 năm sau, tức l vo năm 36 tuổi chị mới lấy chồng.

      Trường hợp Cha Mẹ, Anh Chị Em, Con Ci.

      Đối với trường hợp cha mẹ anh em cũng vậy, đ c những sự lin hệ nhn quả no đ giữa cha, mẹ, anh em, con ci với nhau ở tiền kiếp. Cha mẹ dĩ nhin c lin quan với con ci khng phải xt về mặt di truyền v tnh cảm ruột thịt m xt về mặt lun hồi. Con ci v cha mẹ c những sợi dy lin hệ rng buộc nhau, c thể kiếp trước người cha, người mẹ, những người c con c nghiệp căn no đ v kiếp ny gặp lại nhau để tiếp tục hon tất những g theo nghiệp quả bo ứng. Chuyện ci cn thủy ngn l cu chuyện giả tưởng trong dn gian một phần no đ ni ln hnh thức bo ứng của cha mẹ v con ci. Ngoi ra cũng phải hiểu thm rằng để c cơ hội gần gủi su xa hơn, những đứa con đ mượn chỗ đầu thai ở ci trần của kiếp ny qua phương tiện l cha mẹ. Sự lin hệ của người con khng phải lun cả với cha v mẹ m c thể người con chỉ c sự lin hệ nghiệp quả rng buộc với người mẹ m khng phải người cha hoặc c khi tri lại. V thế thường c trường hợp c sự bất hợp hay dửng dưng, tẻ nhạt hoặc thương yu, gắn b mật thiết giữa mẹ con hay cha con ty theo duyn nghiệp pht sinh từ tiền kiếp. Trong dn gian thường cho rằng, cha mẹ, con ci, vợ chồng thật ra đều l oan tri nghiệp quả của nhau cả. Những kẻ cng sống chung một nh hay tranh ci, xung khắc, bất ha chn ght nhau cũng đều c nguyn nhn từ tiền kiếp, c thể họ đ gy đau khổ cho nhau nn mới trả quả đ gy ra.

      Thuyết lun hồi nhn quả cn cho rằng "c thể nhn cuộc sống của con ci v cha mẹ với nhau trong một gia đnh, cch đối xử, nui nấng, chăm sc, tnh phủ tử, mẫu tử nồng nn hay tẻ lạnh của họ m đon được sự lin hệ rng buộc của những con người ấy với nhau ở tiền kiếp. Ở kiếp trước c thể họ l anh em, l chị em, l cha con, l mẹ con, l bạn b với nhau v đ tạo ra những nghiệp quả no đ nn kiếp ny vẫn phải cn lin hệ rng buộc để hon tất những g chưa giải quyết hết. Ring về anh, chị em trong gia đng cũng như thương yu, ganh ght, hay đi khi xung khắc căm th nhau đều l những dấu vết biểu hiện của lun hồi. C thể ở kiếp trước họ l những người khc nhau về ch hướng, chủng tộc hoặc c sự tranh chấp đố kỵ nhau, hay cũng c thể ở kiếp trước họ l hai vợ chồng hoặc hai người bạn thn.v..v..

      Cu chuyện c thật sau đy xảy ra tại Hoa Kỳ v đ được bo ch ở Hoa Kỳ đăng tải vo năm 1991. B Gillian sống ở tiểu bang Colorado, năm 1986 b sinh hạ được một chu b khu khỉnh đặt tn l Mandy. Nhưng khng may cho b Gillian, chu b chỉ sống được bốn thng th qua đời. B Gillian v cng đau khổ, b khc than vật v bn mộ huyệt, b đ t xỉu v khi tỉnh dậy lại muốn nho xuống huyệt theo con... Một thời gian sau, b Gillian c chuyện bất ha với chồng, họ ly dị nhau v sau đ b Gillian c thai với người chồng thứ hai. Lần ny b cũng sinh hạ được một chu b khu khỉnh v b lại đặt tn l Mandy để nhớ lại đứa con gi bất hạnh của mnh trước đy.

      Năm Mandy ln bốn tuổi, b Gillian đưa chu đến nghĩa trang để thăm mộ Mandy, chị gi chu b. Khi vừa đến gần mộ chị, b Mandy bổng nhin ni to ln c vẻ thch th: "M, M! đy l nơi m ngy trước m đ đặt con xuống dưới ci hố su trong đất. Lc đ m khc nhiều lắm, v m sut rơi xuống ci hố đất ấy rồi, m c cn nhớ khng?..."

      B Gillian vừa ngạc nhin vừa kinh hi, b khng ngờ co b mới bốn tuổi m đ ni ln cu ni lạ lng v tri chảy như người lớn. Điều kỳ dị l b chưa bao giờ kể chuyện b Mandy, con gi đầu lng của b chết ra sao v an tng thế no cho b Mandy, đứa con thứ hai của b nghe cả.

      Vậy phải chăng b Mandy con b hiện đang sống với b chnh l b Mandy ngy trước v đ la đời? Phải chăng b Mandy đứa con thứ hai của b l hậu thn của đứa con gi thứ nhất của b? Từ đ b Gillian cảm thấy sung sướng yu đời b thường m Mandy vo lng v ni: Ti cảm thấy c được tất cả v co nti l tất cả..."Cu chuyện c thật ấy l một chứng cớ điển hnh về những g thuộc về tiền kiếp v hậu kiếp. Thời gian chuyển đổi từ kiếp ny qua kiếp khc đi khi rất xa hay đi khi rất gần. Ngoi ra người thn thuộc trong một gia đnh c khi la đời rồi vẫn c thể quay trở lại, đầu thai lm con hay chu trong gia đnh.

      Ở Việt Nam năm 1942 dn chng vng Cầu Hai Nước Ngọt (lc đ cn rất thưa thớt) kể lại cho nhau cu chuyện lạ lng về gia đng ng Nghnh. Hai vợ chồng ng Nghnh mới lm lễ thnh hn cho đứa con trai được bốn ngy th người cha của ng Nghnh qua đời.

      Một năm sau, con du ng Nghng sinh hạ một người con trai. Đứa b khi ln su tuổi tự nhin ăn ni rất khn ngoan, cử chỉ dng điệu trầm mặc như người lớn v thường thch dậy sớm uống tr d trời c lạnh lẽo đến thế no. Một hm đang ngồi chơi, bổng đứa b nhn quanh rồi hỏi người nh: "Bộ ly tch của ti sao cứ để trn bn thờ mi thế, đem xuống cho ti đi!" cả nh nghe cu ni lạ lng đ sợ qu, nhưng khi hỏi đứa b nguyn nhn th n chỉ yn lặng. Về sau, gia đnh ng Nghng cn chứng kiến những cử chỉ v nghe những lời ni lạ lng của đứa b hon ton giống với ng cố n ngy no th lại tưởng l đứa b bị ma nhập nn lo bn vườn, nh chuyển vo sống ở vng Lăng C Đ Nẵng. Cu chuyện ny phần no trng hợp với cu chuyện c thật xảy ra tại Hoa Kỳ năm 1979: B Diane Williams sinh một b gi đặt tn l Kelly. Năm Kelly vừa trn bốn tuổi th n đ ăn ni rất snh sỏi như người lớn. Một hm b d tn l Pam đ bế Kelly đặt ln đi mnh v n giởn với n th bổng nhin Kelly vừa cười vừa hỏi: "Ny! chu c cn nhớ ngy xưa chu cũng đ ngồi ln đi b như thế ny khng?" D Pam hỏi: con ni g thế" th Kelly ni r rng từng chữ một lm b Pam v b Diane Williams h hốc mồm ra v kinh ngạc. B Kelly ni như sau: "Chắc chắn cc chu khng nghĩ được rằng ta chnh l b ngoại của cc chu đu!"

      Những cu chuyện trn mới nghe qua quả thật vượt qu sự tưởng tượng của con người v c vẻ mơ hồ, tuy rằng một phần chứng cớ vẫn cn đ. L do l tận cng của vấn đề hiện nay vẫn chưa được l giải hon ton, tiến sĩ Ian Stevenson đ cho rằng khng ring g ở một vi nơi xảy ra sự việc (c lin quan về vấn đề lun hồi ti sinh) c giới hạn m khắp nơi trn thế giới, hầu như quốc gia no, vng đất no cũng đ v đang xảy ra những sự việc như đ trnh by ở trn. Tại Ấn Độ, Nga S, Trung Hoa, Việt Nam, Canada, Anh Quốc, Thụy Điển, , Đức, Nhật cũng khng hiếm xảy ra những vấn đề lin quan đến lnh vực đầu thai gy kinh ngạc cho nhiều gia đnh v đi khi cn gy xn xao dư luận. Nh vật l học nổi tiếng của Php l Patrick Drouot pht biểu như sau về vấn đề ny: "Nếu chng ta xem vấn đề lun hồi ti sinh cũng giống như chu kỳ của vũ trụ, sự lập lại của những tnh huống no đ của những chu kỳ của sự sống th điều đ cũng khng đến nỗi phải lm chng ta kinh ngạc. Điều tốt nhất trước mắt l hy mạnh dạn đi su vo vấn đề để tm hiểu, nghin cứu, gạt bỏ những g c tnh cch m tn huyền hoặc v ghi nhận những g khả dĩ đem lại những giải đp hữu l cho vấn đề..."

Dấu Tch Lun Hồi Biểu Hiện Qua Giấc Mộng


     Hiện tượng lun hồi biểu hiện dưới nhiều hnh thức v sự khơi dậy về những g thuộc về tiền kiếp cũng xảy ra qua tc động như nhau. Nhiều người tự nhin ni ln những g đ xảy ra về tiền kiếp của mnh. Qua cc cuộc nghin cứu về hiện tượng ny, gio sư tiến sĩ Ian Stevenson cho rằng: phần lớn trẻ em c khả năng nhớ lại tiền kiếp tốt hơn người lớn. Ring đối với người lớn th phần nhiều phải nhờ những tc động từ bn ngoi như thi min hoặc qua giấc mộng mới gip họ nhớ được tiền thn của mnh.

      Theo cc nh nghin cứu về hiện tượng lun hồi, ti sinh th trn thế giới đ c v số trường hợp con người lại thấy được tiền kiếp mnh qua giấc mộng.

      Sau đy l một vi trường hợp điển hnh:

      Trường hợp b Georgia Rudolph:

      B Georgia Rudolph l nữ y t kỳ cựu tại một bệnh viện lớn ở thnh phố Atlanta (Hoa Kỳ). B l một con người bnh thường giống như bao nhiu người khc, nhưng c một điều rất lạ m ảnh tm tr b đ l những giấc mơ kỳ dị đ nhiều đm lin tiếp hiện r trước mắt mnh. Theo b Georgia th ngay lc cn b khoảng 5,6 tuổi b cũng đ từng nằm mơ cng một giấc mơ đ. Trong giấc ngủ b thấy một c gi trẻ độ 15 tuổi mặc bộ y phục mu trắng đứng trước một ngi gio đường.

      Bị m ảnh bởi hnh ảnh ấy cho đến năm b 40 tuổi, b cảm thấy phn vn lo lắng trong lng. Một hm c một vị gio sư dạy về tm l học đ gip b bằng cch giới thiệu cho b một nh phn tm học nổi tiếng ở Hoa Kỳ. Nh phn tm học ny đ p dụng phương php thi min giống như gio sư tiến sĩ vật l Patrick Drouot đ thực hiện tại Php. Qua cuộc thi min ấy, b Georgia đ thấy lại tiền kiếp của mnh, lc ấy b l một c gi dễ thương tn l Sandra Jean Jenkins, Sandra l một c gi đa tnh, đa cảm v lng mạn lun lun thch thơ văn thch cảnh gi trăng my nước, nn thơ thch mặc ton đồ trắng tuy cn nhỏ nhưng lại hay đến nơi yn tĩnh vắng lặng như nghĩa trang, cng vin, nh thờ... Trong lc bị thi min, b Georgia cn ni r năm sinh của chnh mnh lc đ l c gi Sandra) l vo năm 1895 v sinh qun l thị trấn Mariette thuộc tiểu bang Ohio. Năm Sandra 19 tuổi, c gi c yu một chng trai, họ quấn qut bn nhau như bng với hnh. Nhưng đau đớn thay, chng trai gặp tai nạn v qua đời khi Sandra mang thai được một thng. Nỗi bất hạnh kế tiếp lại ging vo chnh c gi, một hm, Sandra ra tắm ở một con sng cạnh nh rồi bị chết đuối...

      B Georgia kể đến đ th tỉnh lại. Nh phn tm học đ hỏi rằng b c nhớ r gương mặt c gi Sandra Jean Jenkins khng th b Georgia gật đầu nhiều lần v bảo: Ti nhớ rất kỹ v gương mặt đ chnh l gương mặt c gi m ti thường thấy trong những giấc mơ qua suốt thời gian di. Nh phn tm học liền đề nghị b Georgia nếu thuận lợi nn đến thị trấn Mariertta để nhờ nhn vin ta thị chnh lục lại hồ sơ cc gia đnh ở vo khoảng cc năm 1895, 1896, 1897 thử ra sao. B Georgia liền đến thị trấn Mariette v tại ta thị chnh b đ thấy được hồ sơ l lịch hộ khẩu của gia đnh c gi c tn l Sandra Jean Jenkins đ sống tại thị trấn ny. Cu chuyện lạ lng về giấc mơ kỳ lạ v tiền kiếp của b Georgia Rudolph được bo ch loan truyền rất nhanh. Điều kỳ lạ tiếp theo l nhờ qua bo ch m một người trong dng họ của c Sandra đ tm gặp b Georgia v cho b xem một bức ảnh chụp ton gia đnh Sandra. B Georgia nhn bức hnh v đ tm thấy một c gi khoảng 13, 14 tuổi mặc bộ đồ trắng đứng bn người đn ng lớn tuổi c lẽ l cha c gi. B Georgia v cng kinh ngạc, trong người b tự nhin như c một luồng điện chạy v tay chn b như nổi gai ốc v c gi trong bức hnh chnh l c gi Sandra b m tả qua buổi thi min, đ l hnh ảnh thực sự của b trong tiền kiếp. Cu chuyện c thật về tiền kiếp của b Georgia đ được đi truyền hnh Hoa Kỳ chiếu đi chiếu lại nhiều lần trong những năm 1990, 1991, 1992.

      Trường hợp c b Winnie Eastland sinh năm 1955 tại Virginia cũng rất kỳ lạ. Năm 1961 c b bị xe hơi cn khi chạy băng qua đường. Mặc dầu được cc bc sĩ tận tnh cứu chữa, c b vẫn hn m trong một tuần lễ rồi sau đ qua đời. Người mẹ của Suzane l b Eastald vật vả khc lc thảm thương v đ nhiều lần nhảy xuống mộ huyệt quyết chết theo con. Người nh v bạn b hết lời khuyn giải nhưng người mẹ vẫn khc lc đau khổ khn ngui. Một năm sau, b Eastland nằm mơ thấy con mnh l Winnie nhẹ nhng bước vo nh vừa mỉm cười vừa ni: "mẹ yu qu, con sẽ trở lại với mẹ một ngy gần đy!". Khng ring g mẹ Winnie thấy con mnh trở về m người con gi lớn của b cũng nằm mộng thấy em gi mnh trở về nữa. Năm 1964, b Eastland sinh ra một b gi v đ nhớ đến người con yu dấu 3 năm trước đy, b đặt tn l Winnie. Một sự lạ lng sau đ xảy ra khi b Winnie 2 tuổi đ ni ln một cu lm cả nh phải ngạc nhin: "năm nay con đ 6 tuổi rồi..." Cu ni thật kỳ dị v lc đ Winnie mới 2 tuổi hay l chu b đ nhắc lại kỷ niệm xưa lc Winnie bị đụng xe chết vo năm 6 tuổi? Về sau, b Winnie cn nhắc lại những g đ xảy ra lc n chưa ra đời nghĩa l những g m b Winnie đầu tin đ sống. Điều kỳ lạ la b Winnie đ kể lại vụ đụng xe, n ni như n l nhn chứng: Hm đ con chạy qua đường v bất ngờ chiếc xe lao tới con tối tăm mặt my. Con thấy nhiều người tụ tập lại quanh co rồi con được đưa ln băng ca chở vo bệnh viện... rồi sau đ con lang thang v bo cho mẹ biết rằng con lại quay về..." Bc sĩ Ian Stevenson đ ghi ch một phần quan trọng về cu chuyện c thật ny như sau:

      Cc chuyn vin nghin cứu về hiện tượng ti sinh, lun hồi đ lưu đến một vết nm bn hng chu b. Đ l dấu tch lun hồi, dấu tch vết thương lớn của tiền kiếp chu b bị về vụ đụng xe gy thương tch trầm trọng v khiến b qua đời. Chnh cc bc sĩ giải phẫu ở bệnh viện cũng đ quan st dấu vết ấy v họ cho biết: "cc vết sẹo thường khi co rt, thu nhỏ lại. Đy cũng l một vết tch về một tai nạn hay mổ xẻ nhưng v xảy ra qu lu nn dấu vết khng lộ r nt".

      Trường hợp kỹ sư Frank.M.Balk

      Cu chuyện c thật sau đy cn lạ lng hơn nữa. Một kỹ sư người Hoa Kỳ c tn l Frank.M.Balk đ v cng ngạc nhin v ng thường nằm mộng thấy một người đn b mặc o trắng đến bn giường bảo rằng: "ngươi hy mau mau đến một đất nước c tn l Việt Nam để gặp lại cha mnh, người ấy giống ngươi như tạc, đ chnh l người cha tiền kiếp, ng ta l một nh sư v hiện đang trụ tr tại một ngi cha trn một ngọn đồi gần thnh phố!". Giấc mộng tiếp diễn nhiều đm v nội dung đều giống nhau. Lc đầu vin kỹ sư tưởng mnh bị m ảnh bởi vi một vấn đề no đ nhưng khi nghĩ lại, ng ta thấy nội dung giấc mơ khng lin quan g đến cng việc hng ngy cũng như cuộc sống v vấn đề tnh cảm của mnh cả. Vin kỹ sư l một nh khoa học nn ng khng tin những g c tnh cch mơ hồ, huyền b, nhưng lại nghĩ rằng c lẽ mnh yếu thần kinh hay c sự xo trộn, lệch lạc về tinh thần nn đ tm đến bc sĩ khm bệnh thử. Kết quả bc sĩ cho biết "khng c dấu hiệu g chứng tỏ c sự mất qun bnh về tm, sinh l cũng như no bộ về hệ thần kinh. Sức khỏe tốt" Nhưng rồi một thời gian ngắn sau đ, vin kỹ sư lại nằm mơ v bn tai lại nghe văng vẳng tiếng thc dục "hy mau mau đi tm người cha của tiền kiếp..." Giấc mộng lạ lng ấy cứ ti diễn nhiều lần vo năm 1956 (thời tổng thống Ng Đnh Diệm) vin kỹ sư ny cảm thấy khng thể an ổn được tm thần khi chưa tm ra sự thật về giấc mộng kỳ dị ấy. Thế rồi ng quyết định xin được cng tc ở Việt Nam. Thời đ, tại Hoa Kỳ c rất nhiều đon ch nguyện đến Việt Nam để cng tc v gip đỡ đất nước ny sau hiệp định Geneve (1954), một đất nước bắt đầu xy dựng về đủ mọi lnh vực sau bao đau thương tang tc v chiến tranh. Tại Việt Nam, kỹ sư Frank.M.Balk lm việc ở một cơ quan xy dựng, tạo tc v thiết kế nhưng cng tc của ng lại phải chuyển đổi lun v thế rất thuận lợi cho việc "đi tm người cha tiền kiếp của ng theo như giấc mộng. Kỹ sư Fark.M.Balk đ đi nhiều nơi ở miền nam Việt Nam v nơi no ng ta cũng tm đến cc ngi cha tọa lạc trn cc ngọn đồi, tuy nhin từ miệt Cần Thơ, An Giang, Chu Đốc, Ty Ninh cho đến Vũng Tu, Saigon... nơi no vin kỹ sư ny cũng đều đặt chn tới v vo tận trong cha tm gặp vị trụ tr nhưng chẳng thấy nh sư no giống mnh cả. Mi đến một hm cng tc tại Nha Trang, d bận rộn vin kỹ sư ny cũng đ sắp xếp cng việc để c thời gian đi viếng cc ngi cha. Nơi xứ thy dương ct trắng ny, c một vi ngi cha tọa lạc trn đồi. Sau hai ngy đi thăm cc cha, vin kỹ sư vẫn chưa gặp được vị sư no đ thấy qua giấc mộng. Ngy thứ ba vin kỹ sư bước vo một ngi cha nằm trn ngọn đồi lớn nằm ở vng M Vng đ l cha Hải Đức. Trn đồi ny l một trung tm hoằng php thuộc gio hội Phật gio đang khuếch trương lớn để trở thnh trung tm phật học của Nha Trang sau ny. Nhiều cơ sở được dựng ln v nơi đy c nhiều nh sư trẻ c kiến thức văn ha cao tr ngụ. Vin kỹ sư đ may mắn gặp được một số thầy, biết tiếng Anh nn sau khi tự giới thiệu v trnh by sự việc với nh cha vin kỹ sư được đưa vo chnh điện để gặp vị trụ tr. Lc ny trụ tr cha l Sư Thch Phước Huệ. Vị sư ny tuổi độ 70 đang ngồi tụng niệm trước bn thờ Phật. Vin kỹ sư yn lặng đứng bn cy cột sau lưng vị sư gi chờ đợi v quan st. Trong khi đ cc thầy, cc ch, cc sư tăng trong cha cứ ngấp ngh quan st vin kỹ sư v ai cũng lấy lm lạ tại sao hai người: sư Phước Huệ v vin kỹ sư mỗi người một quốc gia ring biệt, khc tn gio, phong tục tập qun, tiếng ni nhưng lại c gương mặt giống nhau như hai cha con?

      Khoảng nửa tiếng đồng hồ sau, sư Phước Huệ tụng kinh xong đứng dậy. Ch tiểu vội ra dấu cho vin kỹ sư trở xuống hậu liu chờ đợi. Sư Phước Huệ được cc thầy trong cha kể lại sự việc, rất ngạc nhin nn vội vả xuống gặp vin kỹ sư. Cuộc hội ngộ lạ lng đ diễn ra sau đ. Vin kỹ sư đ trnh by mọi việc cho sư Phước Huệ nghe, từ chuyện nhiều đm thấy giấc mộng lạ kỳ cũng như những cuộc đi tm người cha tiền kiếp trong mộng qua cc ngi cha tọa lạc trn cc đồi ở cc tỉnh miền nam Việt Nam. Dĩ nhin cuộc đối thoại ấy đ được cc thầy, cc ch ở cha Phật học thng dịch. Sau cng vin kỹ sư mong mỏi được gọi sư Phước Huệ l cha v cn xin được quy y lm đệ tử.

      Hm đ l ngy chủ nhật 27 thng 4 năm 1958 lc 4h30 pht chiều.

      Thế rồi, hai tuần sau, một buổi lễ quy y cho vin kỹ sư Hoa Kỳ Frank. M. Balk được tổ chức tại cha Hải Đức. Sư Phước Huệ đ chọn php danh cho vin kỷ sư ny l Chơn Tr. Vin kỹ sư được sư Phước Huệ trao cho một chiếc o trng mu lam v chiếc quần di nu sng. Sau đ "hai cha con" đ chụp chung một tấm ảnh kỷ niệm ngy hội ngộ. Bức ảnh được phng lớn treo ở hai ngi cha c cng tn l Hải Đức, một ở Nha Trang v một ở Huế. Ngy nay, du khch đến Nha Trang hay Huế, nếu gh thăm cha Hải Đức sẽ thấy bức ảnh ny treo ở nh khch của cha. Nhn bức ảnh ai ai cũng ngạc nhin thấy sự trng hợp lạ lng về hai con người xa lạ kẻ gc biển, người chn trời nhưng lại c hai gương mặt giống nhau như tạc từ mắt, mũi, miệng, tai v khun mặt. Dưới bức ảnh c đề hai hng chữ bằng tiếng Php v tiếng Việt Nam, (Le fils perdu et retrouv dimanche, le 27 Avrill 1958 - 4hl/2PM Đứa con mất đ tm lại được cha nhật 27 - 4 - 1958 - 4h30 chiều).

      Một thời gian sau, v cảm thấy qu gi yếu nn sư Phước Huệ ra Huế trụ tr tại cha Hải Đức gần cha Từ Đm v vin tịch tại đy. Thi hi đ nhập thp gần cạnh cha.

      Trong suốt thời gian cng tc tại Việt Nam, vin kỹ sư ny đ vẽ kiểu v xy dựng một ngi bảo thp trn đồi bn cha Hải Đức gọi l cht lng thnh cng dường Tam Bảo v cũng để kỷ niệm ngy gặp gỡ người cha tiền kiếp của mnh. Cu chuyện lạ lng đ lan truyền khắp Việt Nam, chnh quyền thời đ (thời T.T. Ng Đnh Diệm) đề tiền kiếp sẽ tạo lợi điểm cho Phật Gio nn tm cch để chnh quyền Hoa Kỳ triệu hồi về nước sớm. Cuộc chia ly thật cảm động. Sư Phước Huệ đ nắm chặt tay đứa con tiền kiếp. Cả hai đều rơm rớm nước mắt. Từ đ, vin kỹ sư thường lin lạc thư từ cng vị cha tiền kiếp của mnh.

      Ngy rằm thng tư năm 1963, sư Phước Huệ vin tịch. Nh cha c đnh điện qua Hoa Kỳ bo tin buồn cho vin kỹ sư nhưng vo thời gian ny tại Huế v Saigon xảy ra cuộc tranh đấu của Phật gio. V thế việc trở lại Việt Nam của vin kỹ sư để đưa tiễn người cha tiền kiếp về nơi an nghỉ cuối cng khng thnh.

Chương V

Ranh Con Lộn L G?


      Trong dn gian (Việt Nam) con ranh, con lộn l tiếng để gọi con ci sinh ra kh nui, thường khi sanh ra vi thng lại chết. Đặc biệt những người mẹ c con trong trường hợp ny rất mau c thai trở lại, nhưng khi sanh đứa con thứ hai th đứa b ny cũng o ọt, đau ốm hoặc lại chết. Thường khi phải 3 hay 4 lần xảy ra như vậy. C nghĩa rằng người mẹ khốn khổ ny phải chịu đau khổ v những đứa con sinh ra đều chết v đi khi sự chết của người con xảy ra cng trong khoảng một thời gian no đ giống nhau. Thường th người con sinh ra độ 5 thng sau th chết. Đy l một vấn đề kỳ lạ m chnh cc nh y học cũng chưa giải thch được thỏa đng. C người cho rằng sở dĩ sự kiện ấy pht sinh l do lệch lạc về cấu tạo của những thnh phần trong cơ thể đứa b, c thể cơ thể thnh lập nn cơ thể pht sinh từ bo thai đ c sẵn sự bất đồng bộ v thiếu st một vi yếu tố nn cơ thể chỉ tồn tại được ở một giai đoạn thời gian no đ m thi, cũng như sự sản xuất một ci my m khi lắp rp v thiếu nhin liệu, phẩm chất nn ci my chỉ hoạt động được trong một thời gian giới hạn. Cho d sự giải thch đ được phần no thừa nhận th cu hỏi tại sao lc no cũng chỉ xảy ra cho từ 3 đến 4 hi nhi cn về sau lại khng xảy ra? Phải chăng cơ thể đ c sự sửa đổi, trắc nghiệm hay qua kinh nghiệm của những lần sai st trước?

      Giải Thch Sự Kiện Con Ranh, Con Lộn:

      Theo quan niệm của những người xưa v nhất l những người tin vo thuyết lun hồi nghiệp bo th con ranh con lộn chnh l chứng tch của những nghiệp quả m cha mẹ đứa b gy nn ở tiền kiếp. C nghĩa rằng ở kiếp trước cha mẹ đứa b đ lm điều c nn phải chịu hnh phạt ấy. C thể người mẹ, người cha đ lm hại con ci kẻ khc, hnh nghề ph thai hay cố lm cho kẻ khc bị hư thai... giờ đy kẻ đ gy ra tội lỗi ấy phải chịu quả bo. Cha mẹ đứa b sẽ phải đau khổ v con mnh mới sinh ra đ la đời, sự đau đớn xt xa ấy l hnh phạt nặng nề đối với kẻ lm cha mẹ ấy. Ngoi ra cn c những nguyn nhn khc (sẽ trnh by sau). Vấn đề thật ra chỉ l hiện tượng v những g đ ni trn cũng chỉ l sự tin tưởng trong dn gian m thi. C thể sự tin tưởng ấy l do m tn. Tuy nhin vấn đề khng dừng lại ở đ v những người mẹ bất hạnh ny thường được những người "c kinh nghiệm" về vấn đề con ranh con lộn, những người tin vo thuyết lun hồi chỉ vẽ nn kinh nghiệm xem thử đứa con sinh ra đ bị chết ấy c phải l con ranh con lộn khng?

      Để c thể thử nghiệm sự kiện ny, người xưa đ lm một việc rất đơn giản theo nghĩ bnh dn của họ đ l đnh dấu ln đứa b bằng cch rạch một đường hay rạch chữ thập c tẩm chất chm gọi l lm dấu chm hoặc ở trn ở cnh tay, sau lưng, ở mng... giống như xm mnh vậy. Việc lm ny c chủ l nếu sau khi đứa b đ được đnh dấu lại bị chết lần nữa (trước đ người mẹ đ sinh một lần v đứa con cũng đ bị chết sớm) th ở lần c thai tới (thường c thai năm một) nn lưu xem thử hi nhi cho đời lần ny c mang dấu vết ấy hay khng? Nếu c th chắc chắn đ l con ranh con lộn. Bằng khng c dấu vết ấy th đứa con sinh lần đầu bị chết l một sự khng may v ngẫu nhin, khng c g quan tm. Ring trường hợp đ chắc l c con ranh con lộn th cha mẹ đứa b nn chuẩn bị tinh thần v c thể đứa b ny chẳng cn sống được bao lu nữa. C người trải qua bốn lần chịu cảnh con ranh con lộn. Ngy xưa vấn đề ny thường xảy ra ở Việt Nam. Người Trung Hoa cũng khng lạ g trường hợp ny. Ở Nhật v Triều Tin cũng như Ấn Độ, vấn đề con ranh con lộn được xem như chuyện tự nhin. Khi gặp trường hợp ny cha mẹ đứa b phải đi mời thầy php về lm lễ trừ t nhưng thường th chẳng ăn thua g. Phần lớn những người theo Ấn gio hay Phật gio th đến cha để xin sm hối v họ nghĩ rằng ở tiền kiếp họ đ tạo nn nghiệp c nn phải gnh lấy hậu quả khổ đau.

      Tuy nhin, ty theo cch suy luận của sự kiện quả bo lun hồi m mỗi dn tộc c những giải thch bằng những cu chuyện truyền khẩu hay giai thoại ring biệt.

Giải Thch Theo Truyền Thuyết Quỉ Phạm Nhan:


     Theo quan niệm trong dn gian của người Việt Nam th những người đn b no c sinh đẻ nhưng khng nui được con l do bị t ma hay hồn ma theo đuổi. T ma l những vong hồn của người chết thường v lẽ đ, theo đuổi m ảnh khiến cho người đn b ấy khng thể gần gũi chồng hoặc nếu c gần gũi phối hợp với chồng v c thai th khi sinh con, đứa con cũng khng sống được bao lu. V những đứa con ny thường c sự pha hợp với những vong linh theo m ảnh người đn b nn rất kh sống. Cũng theo quan niệm trn th c thể người đn b ny kiếp trước c chồng v hai vợ chồng lc đ gặp trắc trở o le khng sống được bn nhau nn ở kiếp ny người chồng của kiếp trước quyết tm theo đuổi m ảnh khng thi. Đi khi người chồng lại bị người vợ kiếp trước m ảnh. V thế cặp vợ chồng ở kiếp ny kh c can nối giồng. Ngoi ra cũng theo quan niệm trn ngay ở kiếp hiện tại người vợ hoặc người chồng trước khi cưới nhau th một trong hai người đ thệ ước với một người khc th người ấy chết bởi tai nạn, bệnh hoặc tự vẫn nn vong hồn người ấy cớ đeo đuổi m ảnh người vợ hay người chồng khiến họ kh c con hoặc nếu c con th con cũng khng sống được bao lu. Người xưa cn tin rằng sở dĩ c hiện tượng con ranh con lộn quỷ Phạm Nhan gy ra.

      Theo truyền thuyết ny th Phạm Nhan tn thật l Nguyễn B Linh l con của hai vợ chồng sống tại huyện Đng Triều tỉnh Hải Dương (đầu đời Trần). Mẹ Linh l người Việt cn cha Linh l người Tu(Phc Kiến). Khi Linh khn lớn người cha mang về Tu để học v Linh rất sng tr khn ngoan. Về sau đỗ tiến sĩ (đời nh Nguyn). Nguyễn B Linh cn học được php ph thủy nn trở nn kiu ngạo thường lm nhiều điều phạm ph v bị triều đnh nh Nguyn xử phạt tử hnh. Gặp lc qun Nguyn đang chuẩn bị sang đnh Việt Nam. Nguyễn B Linh xin được lm tin phong để chuộc tội. Vua Nguyn đồng . Nhờ ti ph thủy, Nguyễn B Linh thắng nhiều trận nhưng trong trận thủy chiến ở sng Bặch Đằng, Nguyễn B Linh bị một danh tướng của Việt Nam l Yết Kiu c ti lặn su v lu dưới nước đm khuya lẻn ln thuyền bắt sống v dng dy thừng 5 mu (dy ngũ sắc tri lại). Nguyễn B Linh bị đng cũi đưa về tỉnh Hải Dương xử chm. Nhờ php ph thủy, Linh lm nhiều điều kỳ dị khiến tả đao khiếp sợ khng dm chm v chm đầu xong th đầu khc lại mọc ra. Chuyện lạ được cấp bo ln Hưng Đạo Vương, ngi liền đch thn gặp Nguyễn B Linh v v rt kiếm bu của mnh ra phạt ngang một đường trước mặt Linh. Đường gươm vt đi như lưỡi tầm st khiến Nguyễn B Linh kinh hi biết mnh kh ton tnh mạng nn cất tiếng hỏi:

      - Trước khi chết phải dọn mm cỗ cho ti ăn chứ?

      Hưng Đạo Vương cả giận tht ln:

      - My l đồ ph thủy xấu xa, chỉ c mu huyết đn b sinh đẻ đnh cho người ăn uống trước khi chết m thi.

      Ni xong Hưng Đạo Vương trao kiếm cho Đao phủ để chm đầu. Nguyễn B Linh.

      Sau khi, Nguyễn B Linh chết, đầu được cho vo ci giỏ my đem liệng xuống Sng Thanh Lương. Dn chi quẳng lưới bắt c thấy đầu B Linh mắc vo lưới, lần no cũng vậy, sợ qu đem chn ở cạnh bờ sng. Từ đ Nguyễn B Linh thường trở về vng Đng Triều tc oai tc qui. V căm giận lời nguyền rủa của Hưng Đạo Vương. Nguyễn B Linh bắt đầu m v gy bất trắc cho phụ nữ trong vng, Khiến v số sản phụ bị chứng sản hậu, xuất huyết, bị bệnh về đường kinh nguyệt v sinh dục v nhất l sinh con yểu tử. v.v... Đặc biệt nhất l hồn B Linh thường đeo đuổi một sản phụ để lm cho hư thai hay tạo hữu sinh v dưỡng lin tiếp nhiều lần khiến lắm gia đnh phải mun vn đau khổ. Những người tin vo sự tch ny đ dng cu chuyện để giải thch hiện tượng con ranh con lộn.

Giải Thch Theo Khoa Tử Vi, L Số:


     Cu chuyện trn tuy chỉ l chuyện thần thoại mơ hồ nhưng d sao cũng của người Việt Nam đối với vấn đề con ranh con lộn vấn đề hnh như phổ biến trong dn gian từ xưa đến nay.

      Đối với khoa tử vi, bi ton th vấn đề con ranh con lộn được giải thch bằng cch cho rằng những đứa con sinh ra bị chết yểu l do bị phạm vo cc giờ kỵ nguy hiểm.

      C 5 giờ đại kỵ gy chết chc yểu vong cho con trẻ lc cho đời:

      1. Giờ Quan St: Khi người mẹ lm bồn, đứa con sinh ra phạm vo giờ quan st th đứa con ny sẽ kh trnh được sự tử vong đến nhanh. C khi đứa b sinh ra được vi giờ th chết hoặc khi người mẹ chuyển bụng, hi nhi cũng đ khng sống. Trong khoa tử vi, c ni đến cch tnh giờ quan st. Cc nh bi ton v luận đon tử vi thường tnh giờ quan st bằng cch căn cứ vo giờ sinh v thng sinh của đứa b để định ct, hung. Theo khoa tử vi th mỗi thng trong năm c một giờ quan st tương ứng như sau:

      Thng; Phạm giờ quan st.

      Thng ging; Giờ Tỵ; Từ 9 giờ sng đến 11 giờ trưa.

      Thng hai; Giờ Ngọ; Từ 11 giờ đến 1 giờ trưa.

      Thng ba; Giờ Mi; Từ 1 giờ đến 3 giờ trưa.

      Thng tư; Giờ Thn; Từ 3 giờ đến 5 giờ chiều.

      Thng năm; Giờ Dậu; Từ 5 giờ đến 7 giờ tối.

      Thng su; Giờ Tuất; Từ 7 giờ đến 9 giờ tối.

      Thng bảy; Giờ Hợi; Từ 9 đến 11 giờ khuya.

      Thng tm; Giờ T; Từ 11 giờ đến 1 giờ khuya.

      Thng chn; Giờ Sửu; Từ 1 giờ 3 giờ khuya.

      Thng mười; Giờ Dần; Từ 3 giờ đến 5 giờ sng.

      Thng mười một; Giờ Mo; Từ 5 giờ đến 7 giờ sng.

      Thng mười hai; Giờ Thn; Từ 7 giờ đến 9 giờ sng.

      Nếu đứa b sinh vo thng 6 nhằm vo giờ Tuất tức l bị phạm giờ quan st. V khoa tử vi xuất pht từ Trung Hoa nn phải tnh theo Đng Phương. V thế phải đối chiếu với giờ chnh thức quốc tế. Tuy nhin d sao đy cũng chỉ l cch giải thch về trường hợp trẻ sơ sinh bị yểu mệnh theo khoa tử vi m thi. Cũng theo cch giải thch ny th nếu may mắn đứa b được sống cn th thường hay bị đau ốm, ci cọt, mặt my ngơ ngc, đi khi tnh nết kh dạy. V thế nhiều khi trong dn gian người ta hay bảo đứa b no đ bị quan st c nghĩa l đứa b ấy xanh xao cm cỏi (trường hợp ny hon ton khc xa trường hợp đứa b xanh xao v thiếu ăn, ngho khổ).

2. Giờ Kim S.

      Ngoi giờ quan st ra, đi khi đứa b cho đời phạm vo giờ xấu gọi l giờ Kim S cũng kh ng. Nếu may mắn thot được yểu tử th lại rất kh nui v cứ đau ốm tai nạn hoi. Theo kinh nghiệm của cc người xưa (Trung Hoa v Việt Nam) th con trẻ phạm giờ Kim S kh sống qua 12, 13 tuổi thường th khoa tử vi, bi ton cn tm hiểu thm sự xung khắc giữa người mẹ v đứa b. Nếu bản mệnh (mạng) người mẹ lại khắc bản mệnh người con v khi đứa b cho đời lại phạm giờ Kim S th rất kh sống, (v dụ mẹ mạng thủy con mạng hỏa, mẹ kim con mộc, mẹ mộc con thổ, mẹ hỏa con kim). Nếu bản mệnh người mẹ thuận hợp hay ph sinh cho con th hy vọng qua khỏi nguy hiểm tnh mạng nhưng thường kh nui, o ọt. (V dụ mẹ mộc con l hỏa (mộc sinh hỏa), mẹ hỏa con thổ (hỏa sinh thổ), mẹ kim con thủy (kim sinh thủy) mẹ thủy con mộc (thủy dưỡng mộc), mẹ thổ con kim ( thổ sinh kim). Trường hợp ny đứa b t nguy hiểm hơn gọi l phạm vo bng giờ.

      Cc tnh giờ theo khoa tử vi phải qua nhiều giai đoạn chuyển ha về năm, thng, giờ với l số tử vi. Sau đy l sơ lược cch tnh của người xưa:

      A) sơ đồ về cc cung ở l số tử vi

      B) Cch tnh giờ Kim S:

      Trước tin ghi tn cho đng ngy thng năm sinh giờ sinh của đứa b sau đ lần lượt tnh qua 4 giai đoạn sau:

      Gia đoạn 1: gọi cung Tuất trong l số l năm t tinh theo chiều thuận (xem mũi tn v ghi ch) để năm sinh của đứa b (v dụ năm Qu Dậu) đến cung no trong l số th coi cung đ l thng ging.

      Giai đoạn 2: Từ cung ứng với thng ging đếm theo chiều nghịch lại cho đến thng đứa b sinh (v dụ thng 4 m lịch). Ứng vo cung no trong l số.

      Giai đoạn 3: Từ cung ứng với thng sinh của đứa b gọi l ngy mng một lại đếm theo chiều thuận cho đến ngy sinh của đứa b trng với cung no của l số th gọi cung đ l giờ T.

      Giai đoạn 4: Từ cung ứng với giờ T, đếm theo chiều lại để đến giờ sinh của đứa b trng vo cung no của l số th đ chnh l cung tốt hay cung xấu.

      Nếu cung ny l cung Tuất hay cung Thn sẽ rất nguy hiểm cho đứa con trai mới sinh v gặp đng giờ Kim S. Nếu l cung Mi hay cung sửu th c thể vượt qua nguy hiểm nhưng cũng kh nui, dễ bị đau ốm hoi đ cũng l giờ bng giờ.

      Đối với đứa b mới sinh l gi th nếu gặp cung Tuất hay Thn th thot yểu tử nhưng lại kh nui cn nếu phạm vo cung Sửu, Mi th sẽ nguy hiểm v sẽ nguy hiểm v đ gặp giờ Kim S.

      3. Giờ Tướng Qun, giờ Dạ Đề, giờ Dim Vương

      Ngoi giờ bng giờ ra khoa tử vi cn cho rằng con trẻ mới sinh phạm giờ Tướng Qun tuy c xấu nhưng khng nguy hiểm đến tnh mạng m chỉ c tật khc đm, khờ khạo. Người xưa nhất l cc nh bi ton cho rằng sở dĩ con trẻ hay khc đm v khc dai l v khi sinh phạm vo giờ Dạ Đề. Trường hợp cuối cng cũng đng quan tm m khoa tử vi đ nu ra l vấn đề phạm giờ Dim Vương. Giờ Dim Vương l giờ khi m đứa b cho đời gặp phải. Thường cc nh bi ton tnh theo ma sinh tương ứng với giờ xấu Dim Vương như ma xun giờ Sửu v Mi l phạm, ma hạ giờ Thn giờ Tuất (phạm), ma thu giờ T giờ Ngọ (phạm) ma đng giờ Mo, giờ Dậu (phạm). Khi phạm nhằm giờ Dim Vương, đứa b lớn ln thường c triệu chứng lạ lng hay co giật chn tay, thần kinh bất ổn v đi khi ni những lời kỳ dị như bị ma quỷ m ảnh.

      Trn đy l cch giải thch của khoa tử vi, l số. Về sự yểu mệnh của cc con trẻ. Quả thật cho đến nay, vấn đề vẫn cn nằm trong vng b ẩn. Chỉ biết rằng theo kinh nghiệm của người xưa, trong dn gian th cc trẻ con mới sinh phạm nhằm cc giờ vừa kể thường kh nui v kh thọ. Tuy nhin cu hỏi lại được đặt ra l nguyn nhn no khiến hi nhi cho đời vo giờ đ? Phải chăng đ l sự tnh cờ, l sự tun theo quy luật chuyển ha của cc giai đoạn thời gian tự nhin trong vũ trụ như thụ thai lc no th giai đoạn pht triển phi thai đến ngy sinh nở đ định theo đng chi kỳ thời gian. Nhưng thắc mắc vẫn cn l khng phải lun lun lc no thai nhi lọt lng mẹ cũng vẫn đng chn thng 10 ngy cả. Vậy tại sao phải đợi đến giờ đ thng đ năm đ đứa b mới cho đời? Cc y bc sĩ ở ngnh sản khoa cho biết c khi người sản phụ chuyển bụng dữ dội tưởng sinh ngay tức th nhưng mi đến chiều tối hi nhi mới cho đời. Như vậy giờ pht đứa b cho đời l ngẫu nhin hay c một sự sắp xếp huyền b no?

Giải Thch Theo Thuyết Nguy Hiểm


     Nếu xt về ngy, giờ nguy hiểm, rủi may th cho đến nay, cc nh khoa học nhất l cc nh thống k đ c nhiều khảo cứ chuyn đề về vấn đề "thuyết những ngy nguy hiểm" m từ lu nh kinh doanh người Thụy Điển l George Turuman năm 1922 đ nu ra. ng cho rằng c những chu trnh khc nhau biến đổi độc lập với nhau trong vũ trụ đem lại những thời điểm thuận lợi hay bất lợi, tốt lnh hay nguy hiểm. Nếu rơi vo đng thời điểm no sẽ bị ảnh hưởng bởi thời điểm hay giai đoạn đ. Vấn đề ny tương ứng với chữ thời của người xưa hay quan niệm về ngy hn xui tốt xấu trong dn gian.

      Theo Tomman th c những nguy hiểm khi đường cong của cc chu trnh m ng đ trnh by dưới dạng hnh Sin đi qua điểm O hay ni r hơn l điểm m nửa phần dương + của chu trnh được thay thế bằng nửa phần m rồi sau đ nửa phần m lại được thay thế bằng nửa phần dương.v.v...

      Tomman đ nu ra vi việc để chứng minh cho những g đ xảy ra khi phạm vo những nguy hiểm như năm 1961. Tổng thống Kenedy của Hoa Kỳ đến thăm Canada. Hm 16 thng 5 ngay lc buổi lễ long trọng trồng cy truyền thống được diễn ra, tổng thống Kenedy tự nhin bị tổn thương ở cột sống theo Tomman th chnh tổng thống Kenedy đ phạm vo ngy v giờ nguy hiểm lc một mnh ng (vo đng giờ pht ấy) ci xuống trồng một cy tượng trưng. Một sự việc khc xảy ra khi tổng thống Eisenhawer của Hoa Kỳ tự nhin ln cơn đau tim nặng vo ngy 26 thng 11 năm 1957 (theo Tomman ngy giờ ny trng vo ngy nguy hiểm).

      Cũng vậy, ngy 21 thng 7 năm 1961, một nh du hnh Hoa Kỳ đ sut chết khi phi thuyền do ng điều khiển hạ cnh xuống nước v tự nhin nắp phi thuyền bật mở lm nước trn vo ci khoang trị gi 5.000.000 đla cng cc linh kiện qu hiếm đều chm xuống đy biển. Theo Tomman th đ l ngy nguy hiểm đối với phi hnh gia ny.

      Từ những nghin cứu của Tomman, cc nh thời trị học đ bắt tay vo việc nghin cứu, tm hiểu vấn đề v hy vọng trong tương lai, lời giải đp của giới khoa học sẽ gip lm sng tỏ hơn cc vấn đề c lin quan đến giờ nguy hiểm như giờ quan st, giờ kim s v phần no giải đp một số thắc mắc về con ranh con lộn.

      Thật ra vấn đề con ranh con lộn khng ring g ở Việt Nam m trn thế giới cũng thường xuất hiện chứng cớ l cc bệnh viện ở Anh, Php, Đức, Nga, Ấn Độ, Hoa Kỳ. v.v... đều c giữ lại trong cc hồ sơ lưu trữ những trường hợp lạ lng kỳ dị về con ranh con lộn. Theo tiến sĩ Ian Stevenson th dấu vết bẩm sinh ở cc hi nhi cũng biểu hiện cho trường hợp con ranh con lộn.

      Hai vợ chồng Marius Frres sống tại Lyon (Php) sinh hạ một b trai vo thng 2 năm 1950. Đứa b chỉ sống được ba thng th mất. Đứa con thứ hai sinh vo thng 12 năm đ (sanh sớm) nhưng cũng chỉ sống được ba thng.

      Một bc sĩ php, ng Maurice quan tm hiện tượng ny khi thấy đứa con thứ ba của hai vợ chồng Marius Frres lại sanh sớm hơn cc thời gian sanh con bnh thường v đứa con ny chỉ sống ba thng 10 ngy rồi mất. Bệnh viện Lyon lưu trữ hồ sơ ny cuộc khm nghiệm tử thi đứa b cng hai tử thi trước đ tiến hnh kỹ lưỡng. Một chuyn vin giải phẫu đ tm thấy một dấu vết mu xm nu rất nhỏ bằng đầu chiếc đũa nằm trong nch đứa b. Đặc biệt dấu vết ny đều xuất hiện ở cả ba đứa b v cng ở tại một vị tr giống nhau l pha trong nch rất kh pht hiện.

      Điều kỳ lạ l trước đ hai vợ chồng ny sống cuộc đời bnh dị nếu khng ni l ngho. Nhưng trước khi họ sinh đứa con đầu lng độ hai năm th dn quanh vng thấy hai vợ chồng ăn xi sang trọng v mua một xe hơi bng long đắt tiền.

      Năm 1953 bỗng nhin cảnh st Php ập vo nh 2 vợ chồng ng b Marius Frres lục sot v đo bới khắp nơi. Cuối cng họ tm thấy v số nữ trang v tiền bạc. Nhưng điều kinh dị l dưới l sưởi, cảnh st đo ln xc một người đn b bọc trong một tấm drap, khm nghiệm tử thi, cc chuyn vin điều tra thấy một dấu vết thm tm ở trong nch người đn b ấy. Hai vợ chồng Marius Frres bị bắt. Họ khai l đ dng độc dược chch vo nch người đn b ny sau khi chụp thuốc m b ta để đoạt vin kim cương đng gi. (B ny l d ruột của ng Marius). Hai vợ chồng đ gọi điện thoại cho b ny v yu cầu b đến chơi lun tiện gip b thử nghiệm lại vin kim cương v b ta c nghi ngờ l giả mạo. ng Marius l một người giu kinh nghiệm về kim hon v trước đ mấy năm, ng ta gip việc cho một cửa tiệm kim hon nhưng bị thải hồi v tnh ng ta qu th lỗ cọc cằn.

      Tội lỗi hai vợ chồng đ rnh rnh. Cuộc điều tra tội phạm khởi sự khi đứa chu nạn nhn đến khai với cảnh st l b ny đ đến Lyon v mất tch khng cn lin lạc g về gia đnh cảnh st đ phanh dần cc mối dy lin hệ v tm đến nh hai vợ chồng Marius Frres thăm d lần đầu bằng cch đột nhập vo nh v thấy c những dụng cụ khả nghi cũng như chất ha học lạ sau cnh cửa giả. Ring đối với cc bc sĩ theo di hồ sơ những đứa con lin tiếp của ng b Marius chết yểu v dấu vết lạ lng xuất hiện ở trong nch của cả ba hi nhi, họ cảm thấy c ci g đ hết sức kỳ dị lạ lng, đầy vẻ huyền b khi biết thm rằng nạn nhn bị chn vi dưới l sưởi cũng c dấu vết y hệt đ. Tại sao lại c sự trng hợp hết sức kỳ lạ đ? Đ c sự lin hệ no giữa nạn nhn bị giết một cch mờ m với ba hi nhi ny?

Giải Thch Theo Hiện Tượng Lun Hồi, Quả Bo


     Đối với cc nh nghin cứu về hiện tượng lun hồi v quả bo th cu giải đp chẳng c g kh khăn m tri lại bộc lộ r rng dưới nh sng của cng l tự nhin trong vũ trụ nhn sinh. Trong thnh kinh c cu: "kẻ no gieo sự bất cng, sẽ gặt điều tai họa" (chm ngn 22:8).

      Cu chuyện c thật trn đy xảy ra tại Php l chứng cớ hiển nhin về hiện tượng đầu thai quả bo, trong đ cn bn bạc hiện tượng về con ranh con lộn, một hiện tượng xuất hiện khng ring lẽ ở một quốc gia no, một hiện tượng c thể gọi l phổ biến. Đối với những nh nghin cứu về tiền kiếp v dng phương php của giấc ngủ thi min để tm về qu khứ xa xăm của những kiếp người như ng Cayce th vấn đề cn c thm những điểm đng lưu như sau: những linh hồn khi đầu thai thường c sự tự do lựa chọn no đ v thế m một linh hồn sau khi đ chọn cha mẹ lm phương tiện để được ti sinh th khi đầu thai xong c thể cảm thấy thất vọng nơi gia đnh đ nn khng cn sự ham sống nữa v dựa vo những cơn đau bệnh bất chợt đến m đứa trẻ sẽ dễ dng la đời. Đi khi sự chết yểu của đứa con lại l một lời nhắn nhủ để người lm cha hay mẹ sot xt lại những g mnh đ gy ra từ tiền kiếp để c sự sửa đổi, hon cải v sự chết yểu của đứa con l một sự đau thương v cng đối với người lm cha mẹ. Nhất l đối với quan niệm dn gian Việt Nam th khi người mẹ c con chết yểu, điều họ nghĩ đến dễ trả lời cho cu hỏi tại sao họ lại chịu điều bất hạnh l ở tiền kiếp hay ngay trong kiếp hiện tại, c thể họ đ lm điều g đ khng phải v sự khổ đau thể hiện qua sự kiện đứa con chết yểu đ l một cảnh bo đng lưu tm v đng phải sm hối, sửa đổi.

      Sự kiện con ranh con lộn khng phải chỉ xảy ra vo thời xa xưa m thật sự như trn đ ni, xảy ra ở mun nơi v mun thuở. Ở Anh, ngay tại thnh phố Lun Đn, c một gia đnh gọi l gia đnh Matthew, suốt bốn năm, người mẹ lần lượt sinh bốn người con v người con no tới ba tuổi cũng đều la bỏ ci đời cả. Điều kỳ lạ l lần mang thai thứ tư, người mẹ trước khi chuyển bụng, đang mơ mng trong giấc ngủ bỗng nghe c tiếng ni th thầm bn tai, tiếng ni của một đứa b: "đy l lần cuối cng!" v đứa con sinh lần thứ tư ny đ chết lc vừa đng 3 tuổi. Đến lc c thai lần thứ năm, người mẹ rất lo sợ, nhưng sau khi sanh, b cảm thấy nhẹ nhm trong người. Đứa b vượt qua giai đoạn ba tuổi v sống mạnh khỏe cho đến tuổi trưởng thnh khng đau ốm g cả.

      Khi tm hiểu qua cc ti liệu y khoa, người ta khng thấy c giải thch no r rng cho vấn đề ny v giới y học cho rằng vấn đề người mẹ sinh con lin tiếp trong nhiều năm nhưng những đứa con ny đều chết sớm l do sự lệch lạc no đ trong khi chng thụ tinh. Hoặc c khi người mẹ c mầm bệnh ẩn, lạ, truyền vo người con v đến một thời gian no đ tc nhn bệnh mới đủ mạnh để lm hại người con. Tuy nhin đ chỉ l giả thuyết v cho đến nay y học vẫn cn bế tắc trong sự giải quyết về vấn đề con ranh con lộn ny. Đồng bo ở Quảng Trị khoảng năm 1934, 1936 thường biết r gia đnh của họ Trần, người chồng l Trần Vĩnh T. v người vợ l b Nguyễn thị H. (qu lng Vĩnh Lại, tr tại chợ Sng). B H sinh hạ nhiều lần, chỉ c đứa con đầu l ton vẹn khng c g xảy ra, nhưng qua mấy lần sinh sau đứa con no cũng đều chết cả. B H nghe những lời b lo trong vng, lm dấu ln cnh tay đứa con thứ ba để xem thử c phải b đang bị trường hợp con ranh con lộn khng v quả nhin đến lần sanh kế tiếp trn tay hi nhi mới cho đời c dấu hiệu m chnh người nh trước đy đ lm dấu ấn ln tay đứa b trước. B mụ lc đ sợ qu nổi cả da g. Đứa b ấy sau đ cũng chỉ sống một thời gian ngắn v qua đời. Cả gia đnh b H lc bấy giờ biết chắc họ c "con ranh con lộn" nn từ đ ln cha lm lễ quy y v lm nhiều việc bố th, mặc dầu ở Quảng Trị ai cũng biết gia đnh b đối xử tốt với mọi người nhưng c lẽ tiền kiếp của họ đ tạo c nghiệp no đ.

      Một cu chuyện c thật khc xảy ra tại Tn Thạnh Đng (Việt Nam) đ một thời lm xn xao dư luận. B Phan Thị B, 36 tuổi sinh đứa con đầu lng mới được 6 thng th chu mất. Khng đầy một năm sau, b B lại sanh con thứ hai, lần ny chu b chỉ sống được năm thng rồi cũng qua đời. Người nh lo sợ mời thầy cng nổi tiếng trong vng đến giải họa v người chồng của b Phan Thị B nghi rằng vợ mnh bị ma quỷ quấy ph. Khi thầy Rn đến hỏi sự qua sự việc v quan st tướng cch hi nhi, ng thầy đi đến một kết luận: "đy l con ranh con lộn đch thị rồi!" trước khi đem hi nhi đi chn cất, thầy Rn yu cầu b B để ng lấy một ngn t ở hai bn tay tri đứa b lm bằng chứng sau ny. Thế rồi ng thầy Rn co từ. B Phan Thị B lại sinh con lần thứ ba v lần ny cũng ở thời gian rất sớm chưa đầy một năm sau khi đứa con thứ hai qua đời. Hm đi sanh, b B v người chồng đều tỏ vẻ lo lắng. Khi đứa b cho đời, b B đang cn nằm thim thiếp th người chồng đ yu cầu b Mụ cho vo xem con v ci m anh ta muốn xem trước tin khng phải l gương mặt đứa b m l bn tay tri của n. Cc ngn tay từ từ được ko ra v bất đồ, mặt anh ta ti nhợt v r rng ngn tay t của đứa b khng c. Nhn kỹ ngn t như bị teo rt lại tận bn tay như l vết seo. B mụ (tn l B Cam) sau khi biết r mọi chuyện đ cng với chồng b B hết lời an ủi vỗ về b B. Lần ny thầy Rn lại được mời đến, ng qua st bn tay đứa b v ni một cu như đng cột: "chuẩn bị o quan cho n. N sẽ ra đi đng thời gian m trước đ n đ ra đi. Đy chnh l con ranh con lộn...)

      Quả nhin sau đ gần 6 thng, đứa b khng đau khng ốm, chỉ sau một lần bị ọc sữa rồi nhắm mắt la đời. ng thầy Rn khi đ mới lập bn cng v lm php trừ t. ng khuyn hai vợ chồng b B tm một đứa con nui v mấy thng sau b B đ xin được một chu b (con lai v chnh nhờ đứa con lai ny m năm 1988 b cng chồng v một đứa con trai tn Long sinh năm 1976 qua Hoa Kỳ đi theo diện con Lai). Sau khi c một đứa con nui, vợ chồng b B phần no đỡ hiu quạnh nhưng trong thm tm họ vẫn mong ước c một đứa con chnh thức của chnh họ. Thế rồi thng tư năm 1976, b B sinh hạ một chu trai, lần ny hai vợ chồng nhẹ hẳn người v đứa b c đủ cc ngn tay ở cả hai bn tay. ng thầy Rn lại được mời tới hỏi kin tức th v nh ng ở gần đ. ng thầy Rn vừa quan st đứa b vừa gật g ni:

      "Được rồi! con ranh con lộn khng cn ph nữa, nhưng gia đnh ng b phải lm như vầy...", ni xong ng bảo người nh quấn t cho đứa b thật ấm v đem một chiếc chiếu nhỏ xếp lm tư để bn vệ đường gần bụi cy v đặt đứa b ln chiếu. Một người hng xm được yu cầu đi ngang qua đ nhờ cht việc v bất đồ người ny thấy hi nhi ai để bn vệ đường. (Dĩ nhin người ny sẽ ku ln v người nh sẽ mch nước cho người ấy ẵm chu b ln để được phước v ngay lc đ chị Phan Thị B đ được ng thầy dặn d kỹ lưỡng chạy ra xin đứa b ấy về nui). Như thế, d l con mnh cũng vẫn lm như khng phải l con. Đy l phương cch m người xưa thường dng để mong trừ khử chuyện con ranh con lộn.

      Quả thật sau đ, chu b được mạnh khỏe v hiện nay đang sống tại Hoa Kỳ.

      Hiện tượng con ranh con lộn c thể xem như đng vai tr quan trọng v nổi bật trong vấn đề dấu tch lun hồi. D l luận như thế no, chứng cớ của sự kin vẫn r rng. Nhiều người mẹ đ trải qua giai đoạn đau khổ v vấn đề con ranh con lộn, c người đ qua đời, c người vẫn cn sống, họ l những nhn chứng của sự kiện v trong hiện tại cũng như trong tương lai chắc chắn đ v sẽ cn nhiều trường hợp con ranh con lộn xuất hiện khắp nơi trn thế giới. Cc nh nghin cứu về những g lin quan đến hiện tượng lun hồi cần lưu tm đến sự kiện ny. Nếu cc dấu tch về cc vết sẹo, vết chm đ được cc nh nghin cứu như bc sĩ Stevenson, bc sĩ Paricha, Jeffrey Iverson, bc sĩ Morse... cho l quan trọng th sự kiện con ranh con lộn lại cng quan trọng hơn trong vấn đề chứng minh dấu tch lun hồi.

      Theo cc nh nghin cứu về cc vấn đề lin quan đến ci chết v hiện tượng lun hồi th từ lu, con người đ c thể nhận thấy hnh ảnh của qu khứ, của tiền kiếp hay của lun hồi qua nhiều sự kiện. Khng phải chỉ sau khi ng Cayce, một người Hoa Kỳ c khả năng nhn thấy những sự việc đ xảy ra trong qu khứ v đ gip hơn hai nghn người biết được tiền kiếp mnh (những điều ny đ được ghi lại đầy đủ trong c hồ sơ lưu trữ tại Virginia) th con người mới bắt đầu tm hiểu về vấn đề tiền kiếp, thật sự, từ thời cổ đại, qua cc sch viết về sự chết gọi l Tử thư của Ai Cập v Ty Tạng th sự chết, ci chết v lun hồi lin quan mật thiết với nhau. Ngoi ra từ kiếp ny qua kiếp khc đi khi c những dấu tch chưa phai mờ, chẳng khc no chiếc xe vượt qua một vng sa mạc thường để lại trn xe lớp ct bm đầy. Vết tch của qu khứ thường nhiều v kể, v ở dưới nhiều dạng khc nhau.

      B Alexandra, một nh nghin cứu về cc hiện tượng huyền b ở Ty Tạng c lần hỏi vị trưởng của một Thiền viện về vấn đề lin quan dấu tch lun hồi th được vị ny trả lời như sau: "Đi khi trong sự lun hồi chuyển kiếp, vẫn cn sự lin hệ gần gũi no đ rất chặt chẽ v thế c nhiều sự kiện ở kiếp ny sẽ lưu lại v tiếp nối ở kiếp kế tiếp bằng hnh ảnh, dấu vế khng nhưng qua những vật sờ nắm được m đi khi cn bằng dng dấp cử chỉ, tnh tnh, bệnh tật v.v..."

      Như vậy, dấu tch lun hồi cn thể hiện dưới nhiều hnh thức.

Chương VI
Đề Qun hay Nhớ Lại Kiếp Trước


      A. Nếu C Lun Hồi, Tại Sao Lại Khng Nhớ Tiền Kiếp?

      Đy l cu hỏi đ được loi người đặt ra từ lu khi vấn đề lun hồi được nu ra. Nếu Lun hồi l c thật th cho đến nay, nguyn nhn no đ khiến cho con người nhớ lại hay qun đi cuộc đời trước đ của mnh vẫn chưa hon ton được giải thch v chứng minh r rng. Tuy nhin khng phải đ l nguyn nhn để phủ nhận vấn đề lun hồi. Vấn đề lun hồi l một vấn đề su xa tế nhị. Từ ngn xưa, con người đ tm cch l giải vấn đề ny. Trong nhn gian, khng hiếm những lời giải thch tại sao lại qun những g về tiền kiếp. Nếu giả dụ rằng c sự ti sinh th nhớ lại kiếp trước sẽ gy được biết bao điều phiền toi trở ngại. Một người sinh ra nếu nhớ lại tiền kiếp của họ, người ấy sẽ tm đến những g lin quan đến bản thn họ ở qu khứ hơn l hiện tại. Thực tế trn thế gian đ c kh nhiều trường hợp xảy ra. V hiện tại họ mới chỉ sinh ra v rất mới lạ đối với những người m họ nhận l cha, mẹ, anh em, b con... Một th dụ dể hiểu l khi một đứa b ra đời v đến tuổi biết suy nghĩ, nếu đứa b ấy nhớ lại tiền thn của mnh l con của ng A, b B th dĩ nhin khi lớn tnh mẫu tử, phụ tử sẽ sống dậy nơi đứa b v dĩ nhin n sẽ tm đủ mọi cch để gặp lại cha mẹ cũ. Như vậy người mẹ hiện nay của đứa b sẽ ra sao? sẽ đau đớn khổ sở, buồn rầu biết chừng no? th dụ ấy giống như tm trạng của một c gi ngy xưa về nh chồng m bao nhiu kỷ niệm đẹp với người yu dấu đều bỏ lại đằng sau trong khi người m mnh sẽ gọi l chồng th lại l một người khng quen biết do cha mẹ của tiền kiếp th hnh ảnh ấy sẽ li cuốn v cng khng những v tnh cảm rằng buộc m cn c thể l v t m muốn biết sự thật về kiếp trước của mnh ra sao.

      Luật lun hồi quả bo quy định r rng con người sẽ phải chuyển sinh qua nhiều kiếp v những g họ phải trải qua như buồn đau khổ hận, tai nạn hoặc sung sướng hạnh phc, giu sang, đều do từ kết quả họ tạo ra từ kiếp trước. Hiện tượng lun hồi được xem như l một định luật. Tuy nhin luật ny dễ bị xo trộn khi con người biết được r rng mỗi kiếp của mnh. Những bậc Đại Sư, những vị Cao tăng cũng chưa hẳn biết r tiền kiếp của mnh. Những bậc Thiền giả c huệ lực cao khi tập trung tư tưởng mới c thể nhớ lại kiếp trước v xem đ như l những biến cố đ xảy ra trong những ging đời trước đ của mnh. Chnh Đức Phật Thch Ca khi đang trn đường tm đạo, vẫn chưa biết được tiền kiếp của mnh, mi đến khi chứng ngộ đạo php mới thấy được cc kiếp. Nhờ ngi đ đắc được Tc Mạng Minh v Thin Nhn Minh, nhờ đ m ngi nhớ lại được hng ngn tiền kiếp chuyển ha trong tr như một cuộn phim quay ngược dng thời gian.

      Như vậy, chỉ những bậc siu phm mới c khả năng nhớ lại tiền kiếp, cn loi người hầu như tất cả đều chm đắm trong tăm tối m mờ khng thấy, khng biết những g đ xảy ra ở những tiền kiếp của mnh. Chỉ họa huần mới c những trường hợp dị biết lạ lng như c những đứa b mới 4, 5 tuổi kể lại tiền kiếp mnh hay c người c khả năng khơi dậy những hnh ảnh của kiếp trước nơi người khc.

      Trong dn gian Việt Nam ta thường nghe kể lại chuyện những người chết đi sống lại kể cc chuyện thc vo Địa Ngục. Những linh hồn ny trước khi đi qua chiếc cầu khủng khiếp để đến chốn Dim ph, họ đều được quỉ sứ cho ăn cho. Cho ny gọi l Cho L. Cng dụng chnh của Cho L l để linh hồn người chết qun hết những g về qu khứ của đời mnh để dễ dng cho việc đầu thai sau ny, v nếu khng th những linh hồn ấy vẫn cn mang nặng những nhớ thương tiếc nuối về cảnh cũ, người xưa, tnh ruột thịt, mu mủ giữa cha mẹ, anh em, vợ chồng, con ci khiến lc ti sinh lun hồi, họ lại tm đến những g lin hệ với tiền kiếp. Điều đ lm kh khăn trở ngại cho sự trả quả trong lần đầu thai lại ny v cả những lần chuyển sinh khc nữa.

      Cu chuyện truyền khẩu trong dn gian ấy ni ln phần no sự qun đi tiền kiếp của mỗi người khi họ đầu thai. Tuy nhin, như đ ni từ trn, từ cổ đại cho đến nay vẫn khng hiếm những người c khả năng nhiều t về sự nhớ lại những g trong qu khứ. Trn thế gian c nhiều người c tr nhớ siu đẳng v cao hơn nữa, c người c khả năng nhớ lại tiền kiếp như đ trnh by từ trước. Từ lu, cc nh nghin cứu về hiện tượng tm thần như Freud, Jerome Kegan, Emest Havemann. William C.L.C. Macleod, Kripke.D.F.,Simons R.N... đều cho biết rằng tiềm thức l ci thm su vi diệu nhất thuộc về lnh vực tinh thần ở con người. Họ cố gắng nghin cứu tm hiểu những vng su thẳm của tiềm thức, v kinh nghiệm cho thấy, qua giấc mơ nhiều người đ quay về thời kỳ ấu thơ của mnh rất r rng tự nhin như đang xem qua một cuốn album dn ảnh của họ chụp vo những giai đoạn từ ấu thơ đến khn lớn. Những hnh ảnh ấy v cng linh hoạt v rất chi tiết cả từ hnh ảnh, mu sắc, cử chỉ, mi trường, sự việc xảy ra. Như thế r rng l ở trong bộ no đ c những vng giữ lại k ức của mọi việc đ xảy ra từ lc con người sinh ra. Theo nh nghin cứu nổi danh về vấn đề ny l Hidtoring Tan th tr nhớ được giữ lại trong những phn tử protein của tế bo no. Nếu c một năng lực no lm khởi động cc phn tử ấy th cc k ức sẽ được phục hồi r nt. Từ lu phương php thi min được p dụng để lm khơi dậy những hnh ảnh của qu khứ ấn nhập trong những vng su thẳm của bộ no. Nếu khả năng của thuật thi min mạnh mẽ hơn nữa th những hnh ảnh của qu khứ xa xăm của một đời người sẽ hiện ra r rệt trong tr nhớ người đ v xa hơn nữa l tiền kiếp của người ấy. Nhiều thắc mắc về hnh ảnh của tiền kiếp từ lu đ được đưa ra. Người ta tự hỏi rằng tại sao trong bộ no một người lạ lại c tch chứa những hnh ảnh của tiền kiếp trong khi người ấy sinh ra v lớn ln rồi gi chết, bộ no ấy của một đời người lại ghi nhận những dữ kiện xảy ra từ những đời trước đ?

      Trường hợp cần nhắc rằng từ lu, cc nh nghin cứu về c no đ quan tm đến vấn đề l bộ no con người l một thế giới lạ lng m sinh vật học mới lần bước vo một vi đoạn đường của n m thi. Ngy nay, cc nh khoa học nhận thấy rằng từ lc con người ra sinh ra cho đến khi họ qua đời, d người ấy sống đến 100 tuổi đi nữa th họ cũng chỉ tiu thụ c một phần mười năng lực của bộ no. Vậy cn chn phần kia vẫn chưa dng tới l bởi nguyn nhn no? Phải chăng những phần kia cn tch chứa trong k ức, hnh ảnh, sự kiện của nhiều đời nhiều kiếp khc nữa. Chỉ khi no c được sự kch động, khu gợi do nguyn động lực no đo m lm pht sinh như sự thi min chẳng hạn th những k ức ấy mới lột r. Đi khi những hnh ảnh, sự việc xảy ra trng hợp với những hnh ảnh trong qu khứ xa xăm của tiền kiếp cũng khch động được.

      Điều ny giải thch su xa hơn những trường hợp v sao c người thầy ci bnh xe lại khiếp sợ v trước đ hay từ tiền kiếp họ đ bị một tai nạn khủng khiếp c lin hệ tới bnh xe như bị tra tấn bằng bnh xe, bị bnh xe cn qua người. Nhiều người đi khi khủng hoảng sợ trước một vi, thứ như sợi dy, nhnh cy, con mo, hoặc c khi sợ nước, sợ mu đen, sợ tiếng ci... l những thứ xt ra khng c g phải đng hoảng sợ. Nhưng theo khoa tm l học th sự hoảng sợ ấy đều c nguyn nhn v c thể trước đ những thứ ấy đ l nguyn nhn gy nn những sự việc hệ trọng, đi khi nguy hiểm tạo đe dọa trong qu khứ v hnh ảnh ấy ăn su trong tiềm thức cho đến khi được khơi dậy lại từ những sự vật, hiện tượng lin quan.

      Theo ng Edgar Cayce (người c khả năng khơi dậy những hnh ảnh trong tiền kiếp của người khc) th mỗi người đều tch trữ trong bộ no mnh những k c tiềm tng từ tiền kiếp. Qua nhiều kiếp, mỗi người đ trải qua những giai đoạn phức tạp khc nhau v đi khi những hnh ảnh trong k ức ấy được hiện ra trở lại qua nhiều tc nhn như giấc mộng khi đang ngủ hay những hnh ảnh khi đang thức hay mạnh mẽ hơn v r rng hơn khi được kch động qua giấc ngủ thi min. Tiến sĩ Igo Xamolvich Lixevich (Nga X), nh nghin cứu về triết học Đng phương đ ghi nhn rằng:

      "Khng ring g ở cc nước Đng Phương huyền b m ngay ở cc nước u Chu v Mỹ Chu, đu đu cũng c những trường hợp lạ kỳ m cho đến nay giới khoa học vẫn chưa giải thch được".

      Nhiu người, nhất l con trẻ đ kể lại qung đời về tiền kiếp của họ.

      Cc nh khoa học hiện nay chỉ mới dựa vo cc gen di truyền ở cc nhiễm sắc thể trong tế bo v gọi từ tr nhớ gen hoặc giải thch qua hiện tượng tiềm thức l những g m thức con người khng kiểm sot nổi hoặc qua những hnh ảnh hay cu chuyện ngẫu nhin no đ để rồi tch tụ lại trong tiềm thức v khi gặp điều kiện hay bất chợt pht sinh v một tc động của một sự thc đẩy no đ về tm l. Ring đối với cc nh nghin cứu siu linh th c một l luận cho rằng: ci gọi l hồn của một chết no đ đ nhập vo một người khc v nếu bị hồn khc xm nhập lại yếu về năng lực tinh thần lẫn thể xc th khi đ sẽ bị hồn mới nhập khống chế về điều trước tin l kch động việc nhớ lại cuộc đời của người khc. Thật sự cho đến nay, vấn đề vẫn chưa được sự giải thch r rng.

Vai Tr Của Thi Min Trong Vấn Đề Nhớ Lại Tiền Kiếp


     Như min được hiểu l những tc động để đưa một người no đi vo giấc ngủ nhưng giấc ngủ ny c vẻ khc thường v người ngủ ấy khng ở vo trạng thi ngủ của giấc ngủ tự nhin bnh thường m thể hiện ở trạng thi v cng đặc biệt như đang đi vo ci thế giới xa lạ no đ, hoặc thấy những sự việc của qu khứ hay tương lai. Tuy ngủ nhưng người ấy vẫn thấy v vẫn nghe tất cả những g diễn biến trong giấc ngủ. Thi min v thế được nhiều người hiểu như l một trạng thi xuất hồn v người đi vo giấc ngủ thi min đi khi thấy được những sự việc ngoi tầm mắt của họ.

      C người tự mnh c thể lm cho mnh tự đi vo giấc ngủ thi min. Tuy nhin trường hợp ấy rất hiếm như trường hợp ng Edgar Cayce, người c khả năng lạ lng về lnh vực ny. Cn phần lớn đều phải tập luyện kin tr v phải c ci thin tư, năng khiếu hay "điện lực" no đ. Cũng c người, m phần lớn đều phải được những người c khả năng như đ ni ở trn đưa mnh vo giấc ngủ thi min. Người nổi danh về lnh vực thi min l nh nghin cứu De Puysgur (năm 1784). Nhưng khoa thi min đ thật sự pht triển, được lưu v cng nhận l một sức mạnh của tinh thần trong khoa tm l học, thi min đ đi hẳn vo ngnh y khoa v l một lợi kh v cng quan trọng trong php tm bệnh, chữa bệnh.

      Từ xưa, cc nh y học, đ lưu tm đến hiện tượng thi min, một hiện tượng lin quan đến tm sinh l, một hiện tượng cao siu trong lnh vực tinh thần. Đ l một năng lượng tinh thần c sức mạnh lạ kỳ trong php trị liệu những bệnh thuộc lnh vực tinh thần. Từ bc sĩ Pettin (1808) đến bc sĩ Braid đều ch trọng đến khoa thi min. Trước đ khoảng 300 năm, khoa thi min cũng đ được dng để truy tầm nguyn nhn của tật bệnh. Về sau, bc sĩ Berheim đ chứng minh r rng về khả năng của phương thức chữa bệnh v tm bệnh nhờ thi min. Nh vật l học nổi tiếng Php l Patrick Drouot đ p dụng phương thức thi min để trị bệnh v truy tm bệnh.

      Từ lu, cc nh nghin cứu về thi min cho thấy rằng khoa thi min c khả năng khơi dậy những g thuộc về k ức tiềm ẩn về những qu khứ xa xăm m tr nhớ của con người bnh thường khng thể nhớ lại được. Ngy xưa, cc nh y học v tm l học ứng dụng sự kiện ny vo việc chữa bệnh tm thần. Họ truy nguyn do đu lm pht sinh sự đin loạn, lo sợ, sầu bi, uẩn khc, rối loạn tm tr ở con người. Dần dần, cc nh nghin cứu đ khm ph ra được một điều mới mẻ kỳ lạ khc l đi khi trong giấc ngủ thi min, con người cn c khả năng kể lại những hnh ảnh lc cn b m trước cả thời gian đ. Như vậy nghĩa su xa hơn nữa chnh l tiền kiếp của người đ. Nữ bc sĩ Hoa Kỳ nổi danh chữa bệnh bằng phương php thi min để khơi dậy tiền kiếp l b Edith Fiore. B Helen Wambach l nữ tiến sĩ, chuyn nghin cứu về vấn đề lun hồi ti sinh cũng đ p dụng phương php thi min để đưa người bệnh nhớ lại tiền kiếp.

      Bc sĩ Alexander Cannon l một nh nghin cứu về bệnh l lin hệ tới hiện tượng tm l đ khẳng định rằng: trước đy ng cn nghi ngờ về vấn đề lin quan đến hiện tượng ti sinh v nhất l những g đ xảy ra trong qu khứ xa xăm của kiếp người đ nhưng về sau, qua hng nghn trường hợp được nghin cứu cẩn thận ng khng cn thấy mối nghi ngờ no nữa về tc dụng của khoa thi min trong vấn đề khơi dậy tiềm năng của tr nhớ về những hnh ảnh của tiền kiếp.

      Cc nh nghin cứu thi min cho biết no bộ con người được xem như l một my pht điện hay một bnh ắc quy. Đồng thời cũng l một bộ my thu luồng sng điện. Khi muốn đạt kết quả của thuật thi min, cần tập trung ở vng trung tm của sự tập trung tư tưởng hay ch . Người Ấn Độ từ xưa đ biết r điểm tập trung ny. Điểm ny được đnh dấu r rng giữa 2 chn my, thường người Ấn hay tạo một chấm đỏ ở trn nằm ngay ở điểm tập trung ny.

      Hiện việc p dụng khoa thi min trong vấn đề khơi dậy qu khứ đ v đang được pht triển khắp nơi trn thế giới. Cc cơ sở nghin cứu, tm hiểu v trị liệu cc loại bệnh thuộc nan y đang được mở ra ở nhiều nơi do cc nh nghin cứu về thi min kết hợp với cc nh tm l học v y, bc sĩ. Cũng từ đ, cc nh nghin cứu về hiện tượng tm linh đ bắt đầu vững tin vo những g m từ lu họ đang lần bước tm hiểu: đ l hiện tượng nhớ lại tiền kiếp của mỗi người.

Tuổi Tc V Khả Năng Nhớ Lại Tiền Kiếp


     Như vậy, những g gọi... l tiềm thức, l hnh ảnh v tr nhớ trong tiền kiếp l điều khng thể chối ci. Từ đ vấn đề mỗi con người khng thể nhớ lại tiền kiếp mnh cũng được cc nh nghin cứu về hiện tượng lun hồi giải thch như sau:

      Ngay trong mỗi con người của chng ta đi khi cũng thường bị qun trong cả những việc vừa lm chớ khng ring g những điều đ xảy ra từ tấm b, c người tự ho mnh nhớ hết những g xảy ra hồi cn b nhưng thật sự chỉ nhớ những hnh ảnh v sự việc đại cương m thi chớ khng thể no nhớ chi tiết từng ngy từng giờ từng thng từng năm cng với mọi sự việc xảy ra. Theo cc nh no sinh học th sự qun l điều rất cần thiết v bộ no cũng cần được nghỉ ngơi. No l một thư viện khổng lồ lưu trữ biết bao nhiu sch vở v ti liệu của k ức con người, mỗi giy, mỗi pht mỗi ngy, mỗi giờ đều c những hnh ảnh, sự kiện khc được thu nhận, những g trước đ phải được cho vo su trong tiềm thức sẽ l k ức để dnh chỗ cho những sự kiện khc đến. V thế sự qun đi l điều hiển nhin. Chỉ khi no cần đến hoặc được khơi dậy th chng mới hiện ra, vậy sự qun khng c nghĩa l mất hẳn v sự qun nn được hiểu như một cuốn sch đang để vo su trong một ngăn no đ của hộc tủ thư viện m thi. Từ lập luận đ ta mới thấy được tại sao con người khng nhớ lại được tiền kiếp của mnh, nhất l những hnh ảnh, sự kiện lại xảy ra ở một thời gian qu xa.

      Tuy nhin, theo cc nh nghin cứu về tr nhớ th khả năng nhớ lại của con người về những g đ xảy ra thường thay đổi theo tuổi tc, thng thường người ta cứ tưởng rằng người gi c tr nhớ phi thường. Thật ra, theo Jidith Randal v Steven Ferris, David Krech... th người gi thường nhớ rất lu về tnh cảm trong đời, nhất l ti năng của họ. Nguyn nhn chnh l do sự nuối tiếc, luyến lưu. Nhưng thật sự tr nhớ ấy chỉ l tổng qut, đại cương chớ khng su sắc. Cũng theo cc nh nghin cứu ny th vo khoảng tuổi từ 50 đến 60, con người thường dễ qun v kh c được tr nhớ tốt lnh. Đi khi họ cn dễ qun ngay cả những việc mới xảy ra trong một thời gian ngắn thi. Y học gọi đ l sự suy thoi về tr nhớ lin hệ tới tuổi (Age Associated Memory Impairment (AAMI).

      Ngược lại đối với người tuổi trẻ, nhất l con trẻ, bộ c lại c khả năng pht triển về tr nhớ rất mạnh. Điều ny ph hợp với việc nghin cứu v khm ph của gio sư tiến sĩ Ian Stevenson khi ng tm hiểu về vấn đề Lun Hồi Ti Sinh qua con trẻ. Nh khoa học ny đ nghin cứu qua hng ngn trường hợp về hiện tượng con người nhớ lại tiền kiếp của mnh cũng như cc nh nghin cứu John Van Auken, Shelley, Violet, Cerminara, Gina, Sparrow, Lynn... đ lưu tm. Theo tiến sĩ Stevenson th con trẻ c khả năng nhớ lại tiền kiếp của chng rất lớn, bộ c chng c ưu điểm v trong thời kỳ thanh xun tươi trẻ ấy c thể tự động tạo nn những hnh ảnh ko về từ qu khứ xa xăm (ở đy phải l tiền kiếp v đối với trẻ con, 4, 5 tuổi quả thật chưa c qu khứ nếu xt theo đời hiện đại của n) nhất l khi chng gặp được những hnh ảnh, sự kiện lin quan no đ. Qua cc ti liệu thu thập được từ năm 1960 trở về sau, tiến sĩ Stevenson đ c được một số lớn sự kiện lạ lng pht sinh từ con trẻ khi chng tự nhin kể lại hay bộc lộ những g lin quan đến tiền kiếp của chng. Những trẻ con ny thường chỉ ở khoảng 4, 5 tuổi m thi. Ở lứa tuổi m khi xt đến cử chỉ, lời ni, sự nhận thức hay khả năng th quả l khng thể c được. Nhiều trường hợp lạ lng nhưng c thật đ xảy ra qua cc ti liệu m tiến sĩ Stevenson đ thu thập được như em b Duminda 6 tuổi ở lng Kandy (Sri Lanka), b Thusitha, b Tatu, hay b người Thổ Nhĩ Kỳ... những em b ny đ kể lại tiền kiếp của mnh ra sao, cha mẹ mnh l ai, đ qua đời v nguyn nhn no... v kỳ dị hơn nữa l những em b ny đ cho thấy những bằng cớ chnh xc r rng về những g m chng đ kể đến.

      Trong vng mấy mươi năm qua, vấn đề con trẻ nhớ lại những g gọi l tiền kiếp đ được xem như l vấn đề c cơ sở khoa học chớ khng cn l chuyện m tn huyền hoặc nữa. Tuy nhin c lẽ vấn đề kh giải thch v kh chứng minh nn từ xưa chưa c nhiều người, nhất l giới khoa học đứng ra nghin cứu v cổ xướng rộng ri. Mi về sau mới c một số nhn vật nổi danh như bc sĩ Melvin More, nữ gio sư Diane Komp v đng lưu hơn cả l gio sư, bc sĩ Ian Stevenson thuộc đại học Virginia (Hoa Kỳ), l người đ bỏ ra một thời gian di để nghin cứu về cc trường hợp thuộc hiện tượng lun hồi ti sinh (Reicarnation) từ cc con trẻ. Gio sư tiến sĩ Ian Stevenson cn l nh tm sinh l nổi tiếng ở đại học Charlottes Ville. ng đ nghin cứu 10.623 trường hợp c lin đến hiện tượng lun hồi, ti sinh trong đ c khoảng 40 trường hợp đầu thai xảy ra tại nước Php v một số rất lớn trường hợp đầu thai xuất hiện ở Ấn Độ. Ngoi những trường hợp xc nhận hiện tượng tự nhin ngoại thể, ng cn kiểm tra qua cc cuộc giải phẫu v mổ tử thi tại bệnh viện v nhờ đ m c thể xc nghiệm được nhiều trường hợp lạ lng về tiền kiếp như đương sự c dấu vết bẩm sinh trn cơ thể tương ứng với những g đ xảy ra trong kiếp trước.

      C hơn 2500 trẻ con nhớ lại những g của thời qu vng, ci thời m với lứa tuổi hiện tại của chng (c trẻ chỉ mới 4, 5 tuổi) người ta khng thể cho l ở trước đ một vi năm m rất xa, c nghĩa rằng phải dng tới chữ Kiếp Trước của chng. Hơn nữa những g m cc em b ny nhớ, kể lại, m tả lại hon ton khng ăn nhập g với hon cảnh v thời gian m chng đang sống ở hiện tại. Theo bc sĩ Stevenson th cc em ny thường mở đầu bằng hai chữ "lc đ" "hồi đ". Điều đặc biệt l bc sĩ Stevenson đ lun lun để cn nhắc, gạt bỏ những g c tnh cch khng đứng đắn với sự m tả hoặc c sự lin hệ chỉ bảo của người lớn (c thể gip cho con trẻ pht biểu những điều m tr c chng khng thể no đ c sẵn, đ được khắc ghi). Ngoi ra, bc sĩ Stevenson cn lưu một sự kiện quan trọng khc, đ l dấu vết bẩm sinh trn cơ thể của cc chu b (birthmarks) hoặc ngay cả những trường hợp qui thai (birth defets). Khi những chu b ny nhớ lại tiền kiếp của chng th thường thường c sự lin hệ lạ lng giữa sự kiện với dấu vết bẩm sinh hay dị tật m chng đ mang trn cơ thể.

Trẻ Con V Vấn Đề Nhớ Lại Tiền Kiếp


     Khi trả lời cu hỏi của giới bo ch về vấn đề tại sao lại tập trung nghin cứu về vấn đề từ trẻ con hơn người lớn th bc sĩ Stevenson cho biết như sau:

      "Dĩ nhin đy l điều ghi nhiều nghi vấn v cn dễ bị ngộ nhận v phần đng mọi người đều cho rằng trẻ con khng biết g, nếu chng pht biểu một điều g đ th c thể l do chng đ học được, nghe được v đ ni theo như một con vẹt tập ni (do người lớn đ tập để chỉ vẽ cho n) Nn những lời ni của con trẻ, nhất l cc nhận định của chng (cc trẻ 4, 5 tuổi...) thường chẳng c gi trị no... Tuy nhin dưới mắt cc nh khoa học v nhất l cc nh sinh vật học th vấn đề lại khc. Sở dĩ họ lưu tm đến việc nghin cứu con trẻ về vấn đề nhớ lại qu khứ hay tiền kiếp l do cc l do sau đy:

      1) Tr c con trẻ giống như một tờ giấy trắng, chưa c một k ức, kỷ niệm ghi vo hơn nữa chng cũng chưa đủ trnh độ để c thể hiểu r về l thuyết lun hồi, đầu thai của một tn gio no... V thế những g pht biểu, m tả, trnh by từ con trẻ, đặc biệt với những vấn đề lm ta suy nghĩ ngạc nhin v đặt nghi vấn đều l những vấn đề đng quan tm. Dĩ nhin phải loại bỏ trường hợp con trẻ học ni hay được người lớn chỉ vẽ để ni ln những vấn đề người lớn (v giả sự rằng sự kiện ny c th chng ta cũng dễ dng nhận ra ngay). V thế khi con trẻ ni ln những điều, kể lại những chuyện về qu khứ m chng tự cho rằng mnh đ trải qua th r rng c ci g đ đng để ta lưu tm tm hiểu v với lứa tuổi của chng khng thể no c được những hnh ảnh, những kinh nghiệm cũng như những từ ngữ như chng đ kể lại. Chỉ ngoại trừ chng ta đ c một k ức từ qu khứ xa xăm, hay từ tiền kiếp.

      2) Con trẻ thật sự khng c gian dối, sự gian dối được thu thập dần khi chng lớn ln. Nếu chng ta c điều gian dối th kh m khng bị người lớn pht gic. Cũng vậy, nếu những g con trẻ kể lại về ci gọi l tiền kiếp hay những g chng thấy ở một thế giới no khc m gian dối, bịa đặt th thế no cũng bị lộ.

      3) Trnh by vấn đề, cốt li của vấn đề bao giờ cũng giống nhau d trnh by nhiều lần v thế cc nh nghin cứu cn kiểm tra sự chnh xc trong cu chuyện của con trẻ bằng cch yu cầu chng pht họa lại những g chng đ thấy để xem c sự sai lệch no khng. Xự kiện ny gip xc nhận lời trnh by của con trẻ l c cơ sở đng đắn đng quan tm. (Như trường hợp b Jemi lc 11 tuổi đ vẽ lại những hnh ảnh m em đ thấy khi em bước vo ngưỡng cữa của sự chết nhưng chưa tiến hẳn vo tận cng của thế giới khc. Tại đy em đ thấy một số hnh ảnh lạ lng như thấy những người m trn đầu tỏa nh ho quang, nhưng bước đi nhẹ nhng lung linh v đặc biệt em cn thấy một số người đang nằm trong những ci hộp giống hộp bằng gương. Khi bc sĩ hỏi em c biết v sao những người ấy nằm trong cc hộp knh th cho em biết: "đ l những người đang chờ đến lượt ti sinh". Cc hnh m tả lại những g m em đ thấy cho bc sĩ Melvin More xem đ được đăng tải lại r rng trong nguyệt san Life số 3, volume 15, thng 3 năm 1992.

      4.) Phần lớn cc sự kiện m con trẻ đ kể về tiền kiếp của mnh thường rất ph hợp với những g m chng đ đề cập đến v sự kiện được m tả rất trung thực v tự nhin.

      5. Qua cc sự kiện thu thập được từ cc nh nghin cứu về vấn đề kinh nghiệm gần gũi hay trải qua về ci chết (near death experience NDE) hay sự lun hồi, ti sanh (reincarnation) th ở trẻ con sự kiện ny thường xảy ra nhiều hơn người lớn.

      Theo bc sĩ Stevenson th nghin cứu ở con trẻ c được lợi điểm hơn người lớn v chng c nhiều dữ kiện cn tồn tại trong lc đang sống v thường dễ tm kiếm, kiểm tra được những sự việc hay gia đnh no đ c lin hệ với vấn đề. Thường th trong cc bo co hoặc khi tiếp xc với gia đnh c hiện tượng nhớ lại tiền kiếp m chu b l vai chnh, bc sĩ Stevenson ghi nhận rằng: "Mẹ khng phải l mẹ của con. Con muốn đến nh mẹ ruột của con..." V sau sự kinh ngạc của vấn đề cứ tiếp diễn mi để rồi gia đnh người mẹ c đứa con thường pht biểu cu kh hiểu ấy phải tm cho ra sự thật v sự thật l rất ph hợp với những g m chu b đ m tả. C lần bc sĩ Stevenson nghe một người đn b kể chuyện về người con của b ta mới ln 5 tuổi. Một hm b chuẩn bị đi chợ (chợ đi rất xa) th chu b ni một cch tự nhin: "Ồ! Mẹ phải lấy xe đi chớ! Con c xe m. Mẹ khng cần phải đi bộ tới chợ xa xi. Chỗ con ở c xe, ti xế sẽ chở mẹ tới chợ..."

      Cũng theo bc sĩ Stevenson th đi khi những con trẻ ny lại c những thi độ, cử chỉ, lời ni hay sự lo lắng rất đặc biệt, sự kiện ny c lin quan đến người đ được nhắc đến ở qu khứ hay tiền kiếp. Người ấy khng ai khc hơn l chu b hiện tại. Nếu người ấy đ chết v tai nạn sng nước hay những g lin quan tới nước chu b ny sẽ rất sợ nước. Nếu người đ bị bắn chết th chu b rất sợ tiếng sng nổ hay trng thấy sng l hoảng sợ. Nếu người đ trước đy chết v bị rắn cắn th hiện tại chu b lại sợ rắn v bị m ảnh về những g đầy gh sợ từ tiền kiếp do rắn gy ra. Đi khi đứa b lại rất ham thch một loại thức ăn đặc biệt no đ, hoặc mu sắc no đ hay loại quần o no đ. Một trường hợp điển hnh đ xảy ra tại Miến Điện. Một em b đ kể lại tiền kiếp của mnh. Lc đ em l một qun nhn Nhật Bản v đ bị giết trong thế chiến thứ hai. Điều kỳ lạ l em rất thch uống tr đậm v thức ăn thường ngy của người Nhật, mặc dầu lc ny em l người Miến Điện, m người Miến lại thch uống tr long. Theo sự nghin cứu v phn tch tỉ mỉ của bc sĩ Stevenson th c nhiều b gi nhớ lại tiền kiếp của mnh l trai v cũng c trường hợp c nhiều b trai nhớ lại tiền kiếp của mnh l gi v cũng từ đ chng thch ăn mặc cũng như c cử chỉ dng điệu ph hợp với phi tnh trước đ. Nhiều người đ hỏi bc sĩ Stevenson rằng: trường hợp những người thuộc về Homo Sexuality (thuộc tnh dục đồng giới tnh, đồng tnh luyến i) c phải l do từ bản thn tiền kiếp c giới tnh khc biệt hay khng th bc sĩ Stevenson đ trả lời rằng "Ti nghĩ điều đ c thể c v cũng c một số biệt lệ, như vấn đề khc biệt nhau về phương diện sinh vật học..."

      Trở lại vấn đề con trẻ c khả năng nhớ lại tiền kiếp th bc sĩ Stevenson đ nu ra trường hợp cc trẻ con khi c khả năng ấy, thường hay m tả r rng chi tiết về ci chết của chnh mnh ở kiếp trước, sự kiện ny thường xảy ra nhiều v c từ 60 đến 70 phần trăm trường hợp như vậy. Đặc biệt nếu ci chết xảy ra qu khủng khiếp hay do tự st th lại cng dễ đem lại sự hồi tưởng về ci chết v cch chết ở kiếp sau nơi đứa trẻ hơn. Khi đứa trẻ ti sinh th lần ny những k ức khổ đau rng rợn ấy sẽ lm nhớ lại v thi thc chng tm đến cội nguồn của kiếp trước v dường như muốn thấy lại những g m chng đ lm hay đ trải qua.

      Nh siu tm l Banglopp đ đặt cu hỏi rằng: Phải chăng những người bị chết bất đắc kỳ tử lại thường nhớ r về thời gian v những g đ xảy ra cho họ ở kiếp trước trong khi họ đ bước hẳn vo cuộc đời mới khc ở một con người khc. Phải chăng qua ci chết bất ngờ của tiền kiếp, v chết khng theo đng quy luật của tự nhin (sinh, lo, bệnh, tử) nn đ khiến linh hồn thot khỏi thể xc một cch bất ngờ v chnh sau ci chết bất ngờ ấy, đ khiến cho về sau khi hồn nhập vo thn xc mới khc vẫn cn giữ được sự lin quan mật thiết với những g của thời qu vng...

      Trường Đại học Delhi ở Ấn Độ đ hợp tc với Đại học Virginia của Hoa Kỳ trong vấn đề nghin cứu những sự kiện đặc biệt về con người. Một thống k mới nhất cho thấy cc trẻ nhỏ thường c khả năng pht lộ về cc hiện tượng siu tm l v phần lớn cc trẻ ny thường cho thấy được phần no "qu khứ xa xăm của chng". Qu khứ đy được hiểu như đ xảy ra trước khi đứa b cho đời hay ni khc hơn l tiền kiếp. Cc nh nghin cứu cho rằng, do sự tnh cờ, con người c thể biết được những điều lạ lng h lộ qua cu chuyện của cc trẻ nhỏ về những g đ xảy ra trước lc đứa b ấy sinh ra. Thường th cc trẻ nhỏ c số tuổi từ 3 đến 7 l hay nhạy cảm v c khả năng "nhớ lại". Cng lớn ln, th khả năng "nhớ lại" những g đ xảy ra ở thế hệ trước sẽ khng r rng hay khng cn.

      Theo thống k th c đến 82% tổng số trường hợp l cc đứa trẻ ni trn khi kể lại "qu khứ" đ nhớ lại được tn tuổi mnh lc đ. Đại Đức Ấn Độ K. Sri Dhammananda đ ghi lại trong bộ sưu tập của mnh về vấn đề Ti sinh chuyện một em b 7 tuổi c ti chữa bệnh v chế thuốc rất hay. Khi được hỏi b trả lời một cch rất tự nhin: "Trước đy, ti khng phải như by giờ, lc ấy ti l một thầy thuốc danh hiệu l Jules Alpherese v ti đ chữa bệnh, điều chế thuốc gip rất nhiều người. Giờ đy, d ở thn xc khc, ti vẫn tiếp tục lm được điều mnh mong ước.

Những Người Đi Vo Qu Khứ.


     Vấn đề khả năng nhớ lại tiền kiếp cng ngy cng được cc nh khoa học quan tm nghin cứu v hy vọng trong tương lai chắc chắn con người sẽ cn thu thập được thm nhiều sự kiện mới lạ hữu ch khc v từ đ m mối nghi ngờ hoang man về những g gọi l tiền kiếp, về ti sinh về lun hồi sẽ khng cn l một vấn đề phải bn ci nữa.

      Điều cần lưu thm l song song với hiện tượng nhớ về tiền kiếp xa xăm, hiện nay cc nh nghin cứu cn quan tm hơn nữa về một số hiện tượng khc tương tự đ l hiện tượng thấy trước những sự việc trong qu khứ v cả trong tương lai nữa.

      Ma h năm 1901 c hai người phụ nữ tn l Eleanor Jourdain v Anne Moberly đi thăm cc lu đi nổi tiếng của Php. Nơi họ say m nhất qua sch vở bo ch v nhất l qua ti liệu lịch sử l Điện Versailles. Ngi biệt điện nguy nga vĩ đại nổi danh thế giới qua cc triều đại vua cha vng son của nước Php được xy dựng bởi vua Louis thứ XIII v sau đ được cc vua Louis kế tiếp pht triển thm. Ngay bước xy cất đầu tin, ngi biệt điện ny đ tiu ph hết 100 triệu đ la chớ khng phải tnh theo tiền phật lăng. Hng năm du khch đến thăm điện Versaille rất đng nhưng hai phụ nữ ny chỉ thch tự mnh đi thăm khng qua một tổ chức hay một phi đon du lịch no. Họ khng muốn bị lệ thuộc vo nhiều hon cảnh v thời gian đi lại v họ rất thch nghin cứu lịch sử. Với một cuốn chỉ nam du lịch Php bỏ ti, hai người đn b ny đ lần m để đến những nơi m họ thch tm hiểu.

      Đầu tin, cả hai ln t v khi t tới bến đng l họ đ đến nơi nếu họ quẹo tay mặt nhưng họ lại xuống xe v đi tiếp một đoạn đường kh xa. Sau đ họ thấy một con đường nhỏ, một con đường vắng tanh, đ l con đường đất dẫn vo một đm cy xanh ngắt. Sẵm c t m v thch du lịch thm hiểm, hai người đn b với ti xch trn tay đi lần theo con đường. Khng gian m lắng lạ thường, xa xa l khu rừng thng ngt ngn. Họ phn vn v c cảm gic mnh bị lạc đường. Nhưng họ thấy c nhiều ngi nh nng dn đằng xa rồi thấy bn đường ci co sắt v ci xẻng đặt gần chiếc xe ct kt. Họ gặp nhiều người trn đường lc đầu l hai người đn ng mặc o chong mu xm xanh, rồi nơi thềm một tp lều, c Jourdain thấy một người đn b lớn tuổi đang đứng với một c gi trẻ. Sau vi pht, họ lại gặp một người đn ng cũng mặc o chong v đầu đội mũ rộng vnh. Người đn ng ny c gương mặt lầm l, xam xm v điểm những chấm rỗ hoa. B Anne Moberly định hỏi thăm đường nhưng thấy dng dấp vẻ nghim khắc của người đn ng ny nn khng hỏi nữa th vừa lc đ c một người đn ng từ xa chạy lại đứng trước mặt họ v c vẽ sốt sắng:

      - Ti c thể dẫn cc b đi nếu cc b cho php!?

      B Anne v c Jourdain cảm thấy vui vui v họ cảm ơn người đn ng đ ngỏ muốn dẫn đường cho họ. Họ qua một cy cầu nhỏ bắt ngang qua một con suối m tiếng nước suối đổ sao nghe xa xăm nhẹ nhng như xem qua mn ảnh chỉ c hnh m khng c tiếng động. Người đn ng dẫn họ qua cầu rồi từ biệt. Trước mặt hai người l một khoảng yn tĩnh khc. Một người đn b đang trầm ngm ngắm những bức tranh m b đang vẽ. Họ gặp hai người đn ng đi tới, yn lặng v nhẹ nhng như ha vo ci tĩnh mịch của vng đất m họ đang đi qua. Đu đu cũng muốn nhuốm vẽ thm trầm, lặng lẽ. Khi vừa đến một căn nh gần cuối đường họ mới nghe thấy quang cảnh ồn o vui vẻ pht ra, họ nhn vo v biết đ l một cuộc đm cưới linh đnh. Một người đn ng bước ra đưa cao ly rượu cho đn họ...

      Hai phụ nữ cảm thấy mỏi chn v họ ngồi ln một tảng đ lớn bn hng cy rm mt để nghỉ mệt, Gần chiều họ quay trở về. Điều kỳ dị l con đường họ đi qua cn đ nhưng tất cả những g họ thấy đều như tan biến cả, khng cn ngi nh ồn o no nhiệt, khng cn người đi lại, chẳng thấy tp lều ở đu v cả xe ct kt v co xẻng... Hai người phụ nữ trở về Ba L (Paris) mỗi người đều mang tm trạng hoang mang kỳ lạ về những g mnh đ thấy. Họ th tho hỏi nhau như sợ ni to ra sẽ động tới những g linh thing huyền diệu nhất. Họ xem cc tập ghi chp của nhau v xc nhận rằng mọi người đều thấy r rng những hnh ảnh xảy ra trước mắt mnh khng c g sai lệch.

      Điều kỳ dị l họ nhớ lại những căn nh xưa, những tp lều v cch trang phục của những người m họ gặp. Xem lại bản đồ v sch chỉ dẫn, họ thấy khng thể c vng đất no như họ đ đi qua c trong ti liệu cả. Hơn nữa những g họ thấy khng thể no c được vo thời đại họ đang sống nhất l những kiểi mũ, nn o quần m họ đ thấy ở những người m họ đ gặp. Ti liệu lịch sử cho biết những g m họ đ thấy chỉ c ở thời đại cch xa thời đại họ đến gần 200 năm.

      Khi đọc kỹ lại nhật k của nhau, hai phụ nữ thấy c một điều lạ l trong khi b Anne Moberly thấy người phụ nữ ngồi vẽ tranh bn kia cầu th c Jourdain lại khng thấy. Cn khi Jourdain thấy người đn b lớn tuổi v c gi ở tp lều th b Anne Moberly lại khng thấy. Nơi m hai phụ nữ trước đ quyết định viếng thăm l khu nghỉ mt nổi tiếng Petit Triamom, đ l khu nghỉ h của hong hậu Marie Antoinette.

      B Anne Moberly v Jordain cảm thấy như họ đ hặp phải một trường hợp dị thường. Nếu chỉ một người đơn độc gặp phải hon cảnh ấy th c thể họ sẽ cho l một giấc mơ qua hay l một ảo gic (hallucination) m họ đ trải qua. Nhưng ở đy chnh cả hai người đều đ cng đi v cng thấy những cảnh tương tự như nhau (chỉ ngoại trừ hai sự kiện vừa kể trn). Vậy c ci g đ lạ lng đ xảy ra v đ, đang hiện diện kề cận bn những g gọi l ci thế gian. Phải chăng ci qu khứ vẫn nằm mi bn ci hiện tại?

      Vốn l người thch mạo hiểm, tm ti, nghin cứu, hai phụ nữ ấy quyết định thử lại một chuyến du hnh đến khu nghỉ mt Petit Trianon lần nữa. Họ lại đi vo con đường nhỏ yn lặng. Khi gần đến cng vin đầy hoa l, họ bổng nghe tiếng nhạc thoang thong v từ xa xa c hai người cng nhn đội mũ mu xanh đỏ đang củi ln chiếc xe nằm gần một m đất cao.

      Sau đ, cả hai phụ nữ đến gặp người trng coi khu nghỉ mt Petit Trianon. Người ny sau khi nghe hai c gi kể lại mọi sự họ đ trng thấy (cũng như những g họ đ ghi chp lại trong nhật k) th chỉ lắc đầu v ni: "Ti xin pht biểu l tất cả những g hai c đ trnh by đều l của qu khứ v ti l người trực tiếp coi sc khu ny đ lu năm, ti chưa bao giờ trng thấy những người như đ kể, hơn nữa, với những o quần nh cửa, vật dụng ấy th chỉ c thể thấy được cch đy hơn một thế kỷ m thi." Nhn thấy những g mnh kể lại đều kh được ai chấp nhận hay giải thch. Cả hai phụ nữ lại đến khu Versailles lần nữa. Nhưng lần ny, tất cả những g m họ đ đi qua, đ trng thấy đều khng cn nữa. Họ chỉ cn một quyết định l đến thư viện lớn nhất l viện chuyn chuyn về lịch sử để tm lời chứng nhận v giải đp qua tư liệu m thi. Tại đy, qua cc ti liệu lịch sử, phong tục học v x hội học của nước Php, họ ghi nhận lại rằng những trang phục m họ đ thấy qua những người xuất hiện ở Petit Trianon l trang phục của thời đại vua Louis. Nơi họ đến l khi qua cầu l nơi hong hậu Marie Antointte đến nghỉ ngơi vo ma h. Người phụ nữ ngồi bn gi vẽ tranh m b Anne Mobely thấy chnh l hong hậu Marie Antoinette.

      Cu chuyện lạ lng m Eleanor Jourdain v Anne Mobrly đ trải qua chẳng bao lu li cuốn một số nh nghin cứu về cc hiện tượng siu hnh. Cc nh sưu tập sử liệu cũng đ gp phần tm hiểu về những g m tập bt k của hai phụ nữ ny c ghi lại. Trong một bản ti liệu lịch sử người ta thấy c nhắc đến tp lều ở Trianon, nơi đy c hai người sinh sống l một c b 14 tuổi v người mẹ của c.

      Người đn ng gương mặt nghim khắc với những chấm rổ l người quen thn của hong hậu đến nghỉ mt vo mỗi dịp h ở khu ny. Ring về cy cầu m hai phụ nữ đi qua với dng suối m dịu như mơ nay khng cn thấy th lại c một ti liệu được pht hiện vo năm 1913 qua một bản đồ vẽ chi tiết những địa điểm, địa danh của vng Petit Trianon do chnh người lm vườn của hong hậu Marie Antoinette vẽ, trn bản đồ ny c vẽ hnh cy cầu bắt qua một con suối.

      Như thế, mọi thứ m hai phụ nữ Moberly v Jourdan thấy lần lần đều đ được xc nhận v như thế, r rng họ đ một đi lần đi vo qu khứ m họ khng ngờ. Điều cần biết thm l hai phụ nữ ny đều l những nh tr thức B Anne Moberly l hiệu trưởng của trường College St. Hugh thuộc đại học Oxford, c Eleanor Jordan l nh nghin cứu sử v l giảng vin về ngn ngữ Php. Hai người ny khng phải l dn Php. Họ đến tham quan nước Php vo ma h năm 1901. Tư liệu về cu chuyện của họ hiện nay vẫn cn lưu trữ tại thư viện Bodleian của đại học Oxford.

      Nhiều ti liệu ni về những hiện tượng trở lại qu khứ hiện nay đ được nhiều nh nghin cứu v những trung tm nghin cứu hiện tượng siu hnh sưu tầm v lưu trữ tại nhiều nơi trn thế giới.

      Khi nhắc đến vấn đề đi vo qu khứ, người ta khng thể qun những chuyện lạ c thật do Hans Holzer, một nh nghin cứu về cc hiện tượng siu tm l kể lại như sau: Năm 1964, một người đn ng tn l Robert Cory (một con người kh nổi tiếng trong lng văn học nghệ thuật Hoa Kỳ) đ li xe trn đường đến Los Angeles. Hm đ trời quang đng. V đường xa nn khi đến địa phận Oregon th trời vừa tối nhưng ng Cory vẫn tiếp tục cuộc hnh trnh. Bỗng nhin một trận bo tuyết nổi ln gặp lc xe ng đang trn dốc ni. ng Cory buộc lng phải ngưng xe lại để quan st tnh hnh v tuyết đổ lin tục v đường lại cheo leo. ng vừa xuống xe th thấy từ xa c một nh sng chiếu như c đn ai đang mở d đường. ng Cory liền cho xe chạy đến đ xem thử. Tại đy chẳng c ai. Mọi vật hon ton yn lặng. Chỉ c bảng chỉ đường sng lo như được chiếu sng bởi một nguồn sng no từ đm my. Theo bảng chỉ đường, ng Cory cho xe chạy xuống ni v cuối cng ng thấy trước mặt một vng c nh cửa v m đường s th c vẻ cũ kỹ, đầy ổ g sồi sụp. ng dừng xe lại trước một ngi nh bằng gỗ rộng lớn m ng nghĩ đ l khch sạn. ng Cory quyết định nghỉ đm tại đy v trời cn xấu. ng bước vo ngi nh lớn ấy. Dọc hnh lang ngi nh lớn ấy được trang hong bằng những chiếc đầu cc loi th. C những tấm bằng gỗ trc sơn nứt nẻ c ghi cc năm 1800.

      Điều kỳ dị ngi nh vắng vẻ lạ lng khng một bng người. ng định trở ra nhưng lại thấy c lửa chy bập bng ở l sưởi phng khch lớn ln lại đẩy cửa bước vo. Trời lạnh như cắt nn ng cần được sưởi ấm. ng đến bn l sưởi v ngồi ln chiếc ghế di. Cạnh đ ng thấy ci bn nhỏ, trn bn đặt ci điện thoại m nhn kỹ th đy l điện thoại qu xưa cũ m hầu hết cc cơ sở lm ăn khắp nước Mỹ chẳng bao giờ tm thấy c, đ l loại điện thoại phải quay số rườm r trước khi gọi. Tuy nhin, ng Cory cũng phải dng đến ci điện thoại ny để gọi về nh bo tin cho người thn. Nhưng ci my hnh như khng cn hoạt động nữa. ng Cory cảm thấy mỏi mệt v buồn ngủ, bỗng nhin trong ci vắng vẻ yn lặng ấy ng bỗng nghe c tiếng động, tiếng động rất nhẹ v ng thấy một ng gi đang từ tầng lầu trn đi xuống. ng Cory tưởng đ l người quản l khch sạn. Nhưng nhn kỹ lại, ng cụ giống như một người nng dn ở vng qu xa xi no đ v nhn lối ăn mặc v cử chỉ thấy ng ta thật vụng về th lỗ cục mịch v cng. ng cụ lầm l đi đến bn l sưởi v coi sự xuất hiện của ng Cory l tự nhin. C lẽ v đy l một khch sạn Thế rồi ng Cory ngủ thiếp đi trn ghế di. Sng hm sau, nh nắng xuyn qua cửa knh chiếu vo mắt khiến ng Cory chợt tỉnh. ng thấy c nhiều người xuất hiện trong khch sạn m phần lớn l những người gi. Nhiều người nhn ng nhưng c vẻ lơ đng khng quan tm. ng Cory đ đến bn những người ấy để hỏi về ngi lng xa lạ v lun tiện hỏi thăm c trạm xăng no ở gần đy khng? ng mơ mng như thấy t người đp lời v nếu c th những lời ni của họ khng c mạch lạc hoặc chẳng c ăn nhập g với cu hỏi m ng đ nu ra cả. ng Cory cảm thấy hoang mang trong lng. Ci cảm gic trống vắng, lẻ loi, lạ lng bỗng đến với ng thật nhanh theo ging linh cảm. ng hỏi: Đy l đu? xin cc ng vui lng cho ti biết hiện ti đang ở đu đy? C vi người bước tới nhn ng v hnh như c người cầm tay ng, n cần vỗ về v chỉ đường cho ng rồi sau cng ni: ng đừng sợ! Chẳng c g phải sợ cả!

      ng Cory chợt nhớ tới chiếc xe, ng chạy ra khỏi khch sạn. Chiếc xe ng vẫn cn đ. ng mở cửa xe v nổ my chiếc xe chuyển động v ng Cory vội v như muốn thot một nơi thm trầm kỳ b chưa từng thấy ny. Chiếc xe băng qua những con đường gập ghềnh. ng Cory thấy một vi người lầm lũi bước đi 2 bn đường. Những người ny ăn mặc những o quần m hnh như ng chỉ thấy đu đ trong sch vở, từ điển. ng Cory c cảm tưởng như đ l những kiểu o quần ở thời đại xa xưa no đ. Điều kỳ dị hơn nữa l trong khi li xe ra khỏi vng ny, ng c cảm gic như xe đang di chuyển trong lớp sương mờ.

      Về sau, cu chuyện c thật m ng Cory đ trải qua được nhiều nhm nghin cứu về những vấn đề khng thể giải thch ghi nhận. Người ta khng loại bỏ việc xc định lại vng hoang d, nơi ng Cory đ li xe đến đ v vng dn cư cng ngi nh lớn m ng đ bước vo ngủ qua một đm. Ti liệu lưu trữ tại thư viện lớn ở đy cho biết xưa kia đy l một vng thưa dn, nhưng c ngi nh Bưu điện Quốc gia lớn tn l US Post Office National, Indianna. Đ l khoảng những năm 1850, 1851, 1852.v.v... Rồi tm mươi năm sau đ, nghĩa l vo năm 1930 th nơi đy biến thnh bệnh viện lớn dnh cho cc cựu chiến binh. Vậy, r rng ng Cory đ tnh cờ đi ngược dng thời gian v vo thời qu vng cch thời đại ng cả trăm năm.

      Một hiện tượng tương tự cũng khng km lạ lng đ xảy ra khi hai nh leo ni kỳ cựu l Donald Watt v Georgge Bruce trong một chuyến leo ni (thng 5 năm 1987), cả hai đều thấy r rng c một ngi nh hai tầng nằm bn bờ hồ Mullardoch gần Cannich xứ Scoland rất nn thơ. Nh c vch xy bằng đ Hoa Cương (Granite) v trng kh bề thế, đầy tiện nghi. Trước đ hai người ny nghin cứu kỹ qua bản đồ chi tiết của vng m họ sẽ đến v khng c dấu vết g ghi ch về căn nh ni trn. Khi cả hai thấy ngi nh đ họ v cng kinh ngạc v tưởng như l một chuyện kỳ khi v khng thể no c ngi nh xuất hiện ở một nơi hoang vu lạ lng như thế được. Tuy nhin sự kiện xảy ra sau đ cng lm họ ngạc nhin hơn nữa khi cả hai sau một hồi leo ni quay lại nhn th khng thấy ngi nh ấy đu nữa. Khi trở xuống, họ đi vng khắp hồ nhưng ngi nh đ hon ton biến mất. Cả hai nh leo ni ghi lại những g m mnh đ thấy về ngi nh vo nhật k. Sau đ, cc ti liệu tra cứu c lin hệ về vng ny được cc nh sưu tập nghin cứu phn tch v kết quả người ta được biết rằng khoảng những năm của 1950, ở đy c một số nh cửa dựng ln trong đ c một cơ sở nghin cứu của nh nước. Rồi v một vụ ngập nước lm ngi nh bị chn vi xuống đy hồ. Khi hai nh leo ni trng lại thấy ngi nh th r rng ngi nh ấy l hnh ảnh của qu khứ, một hnh ảnh m trước đ khoảng ba mươi năm n l sự thật. Như vậy hai nh leo ni George Bruce v Donald Watt đ thấy được hnh ảnh của qu khứ. Một sự kiện lạ lng đ v đang xảy ra tại một nơi trn thế giới m hiện nay cc nh khoa học thật sự cn b tay chưa thể no giải thch được. Được biết ti liệu ny được đăng lại cuốn Unexplained Mysteries of the 20th Century của Janet v Colin Bord bin soạn (nh xuất bản Contemporary books Chicago USA 1989).

      Năm 1974 bo ch Hoa Kỳ c dịp đăng tải một tin lạ lng về hnh ảnh qu khứ xuất hiện. Thng 6 năm 1974, một người tn l Bo Linus Orsjo đang đi bộ trn vng c tn l Mount Lowe th bỗng nhin thấy một ta nh mu xanh lục to lớn xuất hiện trước mặt, đ l một khch sạn lớn. Người ny cũng tưởng đ l một khch sạn được xy cất v đang hiện hữu. Nhưng khng ngờ, hai năm sau đến thăm lại vng ny anh ta khng cn thấy ci khch sạn khổng lồ ấy đu nữa m chỉ thấy một vi di tch mục rửa đổ nt của vng đất ny m thi. Bo Linus Orsjo hỏi người quen trong vng th được cc người gi trong vng cho biết l trước đ khoảng 40 chục năm, ở nơi m Bo Linus Orsjo thấy khch sạn đ c một khch sạn lớn được xy dựng nhưng đ bị thiu rụi (đ l năm 1937).

      Trong cuốn Mystic Place của nh xuất bản Time Life Book (1991) c một ti liệu m tả về một sự kiện c thật đ xảy ra tại vng đất Loe Bar, nơi m nh địa chất học Stephen Jenkins đ thấy được hnh ảnh của qu khứ. Ti liệu nhan đề l A Phantom Army at Loe Bar được tm tắt như sau:

      Một buổi trưa thng 8 năm 1936, Stephen Jenkins su mươi tuổi, nh nghin cứu địa chất thường tới vng Loe Bar, một địa điểm thuộc vng bờ biển Cornish. Trong khi Jenkins đang chăm ch theo di cc vng đất th bỗng nhin ng v cng ngạc nhin khi thấy trước mặt mnh một đạo qun thuộc thời Trung Cổ xuất hiện. Qun phục của họ chứng tỏ họ đang trải qua những cuộc chạm trn trong trận mạc. Cc chiến sĩ mặc o đủ mu v khoc lại o chong khng c tay mu trắng, mu đỏ v mu đen. Ngựa của họ c tấm che phủ với đầy đủ yn cương v những thứ trang sức cho ngựa. Một mnh lnh đứng giữa đội qun, hai tay chống kiếm, mnh khoc o chong mu đỏ ta đang quắc mắt nhn chăm chăm về pha Jenkins đứng.

      Vừa lạ lng, vừa kinh ngạc, Jenkins, với tnh t m, gan dạ v thch mạo hiểm, đ khng ngần ngại tiến về pha đon qun. Nhưng hnh động đ lm ton thể đon qun thời Trung Cổ biến mất tức th.

      Jenkins giật mnh ngơ ngc v tưởng như mnh vừa trải qua một giấc mơ. ng kể lại chuyện ny cho người vợ nghe v họ đ ghi vo nhật k hiện tượng lạ lng ny. Thế rồi 38 năm sau, ng Jenkins đ chọn đng ngy m cch đ 38 năm ng đ trng thấy điều kỳ lạ để cng với người vợ đến ngay địa điểm m ngy xưa ng đ đứng.

      Hai vợ chồng ln đường với bức họa đồ ghi địa điểm trn tay, khi họ đến nơi, v đứng ngay vo địa điểm đon qun thời trung cổ hin ra lần ny cn r rng hơn lc trước. Mặc dầu trước đ b Jenkins khng tin chuyện chồng mnh kể nhưng lần ny b thấy r rng điều m b khng thể tin được. Đon qun với sắc phục rực rỡ, cờ x ngựa v gươm gio ra trước mặt mnh, b sợ qu nu chặt lấy cnh tay chồng v rụi mắt v cứ tưởng mnh nằm mơ.

      Khi tường trnh sự việc trước một nhm nh khoa học ng Stephen Jenkins đ ni như sau:

      "Nếu lc đ vi người trong qu vị c mặt với chng ti th c lẽ lời trnh by sẽ nặng cn hơn v c gi trị đứng đắn trung thực hơn..."

      Nhiều giả thuyết đ được nu ra để giải thch cho hiện tượng ny. Theo sự giải thch ca chnh Stephen Jenkins th c thể đạo qun ma ny thường xuất hiện ngay nơi vng Comish v con người may mắn thấy được l do một năng lực tinh thần no đ pht nguồn từ một giao điểm (node). Loe Bar vẫn cn đ nhưng nơi m năm 1936 cũng như năm 1974 Jenkins đ đứng sẽ khng nhất thiết lun lun đều thấy được hiện tượng kể trn v cn ty thuộc vo mi trường, kh hậu, tầm nhn v nhất l ty vo từng con người đứng nơi địa điểm ấy. Điều ny mới nghe qua c vẻ khng hợp l nhưng theo Jenet v Collin (hai nh nghin cứu về hiện tượng siu hnh, ma qui) th đ l vấn đề cần phải đặt ra. Hai nh nghin cứu ny đ ghi nhận một trường hợp về "hồn ma" xuất hiện vo năm 1904. Thng ba năm ấy, một ton học sinh được thầy gio dẫn đi du khảo. Họ leo ln một ngọn đồi Marlpit gần Honiton. Tất cả cc học sinh hm đ điều trong thấy một người đn ng khot o chong mu nu v đội mũ rộng vng mu đen. Ton thể con người v gương mặt u m như phủ một mn sương khi. Theo ti liệu của Collin th đ l một hồn ma đ được ghi nhận (ti liệu thư viện) từ năm 1685. Người đn ng ny l một trong những người trốn chạy từ trận đnh ở Sedgemoor vo năm 1685 v sau đ bị qun địch giết chết. Nh anh ta ở ngay trn đồi Marlpit...

      Tuy nhin điều kỳ lạ l tất cả cc học sinh trong chuyến du khảo ấy đều thấy (người đn ng trong qu khứ) nhưng thầy gio dẫn cc học sinh đi th lại tuyệt nhin khng thấy g cả...

Những Người Thấy Trước Tương Lai


     Trn thế giới từ xưa đến nay khng hiếm những người c thể thấy được tương lai. Những cu chuyện c thật về vấn đề ny thường đ xảy ra v cc nh khoa học đang ra sức nghin cứu tm hiểu mong giải đp được vấn đề, nhưng thật sự cho đến nay những giải thch chỉ l những suy đon từ một số giả thuyết m thi.

      Mới đy bo ch Hoa Kỳ đăng một tin kh lạ lng về một nữ nhn vin kỳ cựu trong đội cứu hỏa thuộc tiểu bang Georgia l b Becky Denlinger, b ny hiện l đại y trong đội cứu hỏa của quận Cobb. Ngy 8 thng 11 năm 1989 b cảm thấy mỏi mệt nn ngủ thiếp nơi bn lm việc. Trong thời gian ấy b mơ thấy ton thể nhn vin trong đội cứu hỏa của b đ huy động đến cứu chữa khẩn cấp một ta cao ốc đang bốc lửa v một phản lực cơ no đ đm nho vo đ. B nghe tiếng la ht v tiếng nổ kinh hong lm b tỉnh giấc. Mồ hi tỏa khắp người. B cảm thấy kht nước v sau đ b kể lại giấc mơ kỳ lạ cho cc nhn vin trong đội cứu hỏa nghe. Nhiều người kết luận rằng đ l hiện tượng tự kỷ m thị m thi. Nhưng chỉ sau đ khng đầy hơn một giờ, ton bộ đội cứu hỏa của b Becky Denlinger đ tức tốc ln đường v họ vừa nhận được tin bo khẩn cấp một vụ chy lớn đ bột pht tại một cao ốc cch họ 60 cy số. Vụ nổ xảy ra do một phản lực của hải qun Hoa Kỳ đ bị nổ v đm sầm vo ta nh lm pht ra đm chy lớn khiến nhiều người bị thương v hai người bị thiệt mạng.

      Từ lu đ c những lời giải thch đưa ra về vấn đề khả năng thấy trước những sự việc sắp xảy ra l hiện tượng m tri gic con người được kết hợp đồng bộ với chu kỳ của thời gian v những tc động xảy ra. Khi suy nghĩ, tưởng tượng, sỡ dĩ ta c được những hnh ảnh phong ph phức tạp l do sng no đ cộng hưởng với những hnh ảnh của qu khứ, những g đ xảy ra, v thế sự tưởng tượng l sự pht triển thm từ những ci đ c để được những g chưa c hay đổi khc hơn. Trong vũ trụ, thin nhin c những chu kỳ lập lại theo từng giai đoạn no đ, v thế, một việc xảy ra ở qu khứ c thể sẽ lại xảy ra trở lại vo một thời điểm no đ. Sự tưởng tượng nếu được bắt gặp được tần số th sẽ trở thnh hiện thức sau đ. Sự giải thch ny cn được cho rằng khi nằm mộng chnh l tiềm thức đang được khơi dậy nhanh hơn v thế nhiều người mơ thấy một sự kiện g đ th sau đ r rng sự kiện xảy đến hon ton ph hợp. Theo cc nh nghin cứu như Kotik (Nga X), bc sĩ Rhine, nh nghin cứu Warcollier (Php), Tichner (Đức)... th nhiều người c khả năng kỳ diệu v bộ no của họ giống như một my thu hnh c thể nhận những thước phim về những diễn tiến trong khng gian. Sự giải thch vẫn chưa lm thỏa mn được ai. V thế, cho đến nay, cc khoa học gi vẫn c gắng đi su vo lnh vực nghin cứu khả năng kỳ diệu ny ở con người v nhất l nguyn nhn pht sinh ra khả năng ấy. Điều quan trọng v thực tế thấy trước mắt l thế giới loi người khng hiếm những nhn vật phi thường c bộ no lạ thường v tm linh huyền diệu c thể biết trước được những sự kiện sắp xảy ra trong một thời gian sắp tới từ vi ngy, vi thng vi năm v c khi xa hơn cả hng trăm năm. Khả năng biết trước tương lai ny khng phải chỉ ring những người c năng khiếu thần nhn m ngay cả những con người bnh thường như chuyện b Becky Denlinger vừa kể trn cũng c thể c. Tuy nhin sự thấy trước tương lai ấy thường được thể hiện qua nhiều phương thức.

      C ngưới do tưởng tượng phong ph, c người do nằm mộng, c người c khả năng thin ph đặc biệt thể hiện qua nh tin tri, bi ton... Theo cc nh khoa học th quả thật gic quan con người thường dng rất c giới hạn. Nếu xt v so snh với cc sinh vật khc, đi khi vẫn cn c ở một số người. Nh nghin cứu Gina Cerminara đ nhắc đến trường hợp nh ton học nổi danh Swedenborg c năng khiếu thấy trước tương lai.

      Đối với cc nh tin tri th trn thế giới hiện tượng lạ lng về những lời tin tri của Nostradamus đều lần lượt được thể hiện theo thời gian. Nh tin tri ny đ tin đon nhiều sự việc đ xảy ra trn thế giới. Nhưng tương lai sẽ xảy ra ấy c khi từ 10 năm cho đến 100 năm. ng đ tin đon những biến cố trọng đại của thế giới về tật bệnh, về chiến tranh, về cc thin tai khủng khiếp m hầu hết đều ứng hiện r rng qua những lời tin đon gọi l Sấm K. Tại Trung Hoa ngy xưa cũng c rất nhiều người c khả năng suy đon tương lai nổi tiếng như Khổng Minh Gia Ct, v những nhn vật nổi danh khc như Thiệu Khang Tiết, như Đo Bn Mai, Thượng L Nhn... ở Việt Nam c Trạng Trnh, Tả Ao v..v... Tại Hoa Kỳ, từ lu bo ch v đi truyền hnh thường ca ngợi ti tin đon, biết trước tương lai của những nh bi ton nổi danh như b Quygly, b Jeane, Dixon... v đặc biệt l b Dorothy Ellison người c khả năng thấy r tương lai (tiểu bang New Jersey) ở Nepal c Damodara Natha Lohani, Ấn Độ c J. M. Lal Mahadjan, Sudeih Babu. v. v...

      Sau đy l một vi sự kiện c lin quan đến một số nhn vật c khả năng suy đon, thấy v biết được tương lai:

      Đối với nh tin tri Nostradamus th những suy đon của ng đối với vận hạn thế giới xảy ra trước năm 1990 phần lớn đều ph hợp. Ngay cả sự kiện phi thuyền con thoi của Mỹ bị nổ tung khi được phng khỏi gin phng cũng được Nostradamus tin đon trước đ rất chnh xc. Về tương lai nh tin tri cn cho biết l sẽ bng nổ cuộc chiến tranh thế giới thứ ba ko di 30 năm, bắt đầu từ năm 1999. Lc bấy giờ Php l quốc gia bị thiệt hại nặng nề. Trước đ l sự xch lại gần nhau của hai siu cường Nga Mỹ sau cuộc thế chiến thứ ba đầy tn khốc, nhn loại c ai cn sống st sẽ sống một thời gian di thi bnh an lạc. Cũng theo nh tin tri Nostradamus th ngy thế giới tận thế sẽ l một ngy no đ của năm 3979. Trước đ sa mạc Gobi sẽ biến thnh biển.

      Nostradamus khc với nh chim tinh khc trn thế giới. ng c khả năng đon vận mệnh thế giới trong khoảng vi thế kỷ.

      Nostradamus sinh năm 1503 v mất năm 1566. ng l nh thin văn v vật l học của Php. Sinh qun của ng l thnh phố St. Remy. Tốt nghiệp y khoa tại đại học Montepellier. ng ngoại của ng l một nh bc học. ng c vợ v con nhưng vợ con đều chết v bệnh dịch honh hnh. Từ đ ng trở nn đăm chiu tư lự v chm đắm vo nghin cứu về huyền b. Dần dần ti tin đon của ng nổi tiếng khắp thế giới. Chnh Nostradamus khi ở đ tin đon một người chăn heo ngho khổ sau ny sẽ thnh vị Hồng Y của Montalno. Người ấy chnh l Felice Peretti. C lần một qu tộc (Seigneur de Plorinville) đ thử ti ng bằng cch chỉ cho ng hai con heo v hỏi tương lai của chng. Nostradamus suy nghĩ một hồi lu rồi bảo:

      - Con heo lng xm trắng sẽ bị ch si ăn cn heo lng đen th ngi v quan khch sẽ ăn thịt ni.

      Để lm sai lời đon, nh qu tộc sai gia nhn giết heo trắng để đi khch. Nhưng sau khi đ giết heo, đầu bếp mi lo nấu cc mn khc, bất ngờ c một con ch si ln tha con heo đ lm thịt, người nh la ln đnh đuổi si th n đ ko chạy mất buộc lng phải lm lun con heo lng đen.

      Biết r chuyện, nh qu tộc hết sức bi phục nh tin tri, ng cũng khng qun mất khng nghĩ rằng ng c nui mấy con ch si trong vườn nh.

      Điều kỳ diệu l ng tự đon đng ngy thng ng mất v ngy thng năm ng sẽ được cải tng.

      Một người "thấy được tương lai" nổi tiếng khc ở Thụy Điển l Emanuel Swedenborg. Sinh năm 1688 v mất năm 1772. ng l người đa ti, từ khoa học, thin văn, tn gio, ton học, lịch sử, địa chất ng đều biết su rộng khng những vậy, ng cn biết về biển cả, sinh vật, my mc, vũ kh, tu b...

      ng được xem như một nh bc học của thế kỷ 18. Điều đặc biệt l ng c khả năng khiếu thần thng kỳ lạ c lần đang ngồi ăn tối bỗng nhin ng giật mnh ni to: "đang c trận hỏa hoạn lớn xảy ra tại Stockhom". Stockhom l qu hương của ng. Mặc dầu lc đ ng đang sống tại một nơi xa chỗ hỏa hoạn đến 500 cy số.

      Khng những ng thấy được "qua thần nh" của mnh m cn thấy được đm chy đang lan đến đu nữa.

      V đm chy lc ấy lại xảy ra đng vo vng c nh của gia đnh ng nn ng đ m tả (khi đang ở xa 500 cy số) chi tiết rằng đm chy sẽ bị dập tắt v rất may lc đ ngọn lửa cn cch nh ng chỉ vi ba căn nữa thi th bị dập tắt. Khi nhắc đến Emanuel Swedenborg người ta lại khng thể qun được Alex Tanous một người cũng nổi danh về biệt ti thấy được hậu lai. Ngy 23 thng 8 năm 1980, gim đốc đi NBC l Lee Speigel đ mở cuộc phỏng vấn đặc biệt Alex Tanous về tương lai của nhạc Rock. Alex Tanous đ nghim sắc mặt trả lời như sau:

      "Ti chỉ thấy một điều duy nhất nổi bật trước mắt ti l sẽ c một danh ca nổi tiếng trong lng nhạc Rock chết một cch bất ngờ".

Mười hai hm sau, đi pht thanh NBC cho pht nguyn văn lời tin đon của Alex Tanous v đến ngy 8 thng 9, nghĩa l sau buổi pht thanh ba hm thi một ca sĩ nhạc Rock nổi tiếng của Mỹ bị bắn chết ngay trước cửa nh (Ca sĩ John Lennon).

      Khi nhắc đến nh tin chi nổi ting Nostradamus người ta khng thể khng nghĩ tới một nh tin tri của thời đại hiện nay l Mario De Sebasto. ng ny đ đưa ra những lời tin đon đng lưu tm cho những thời gian 1980 đến 2000 sẽ c những cuộc thay đổi lớn ở một số nước trn thế giới (Nga X v cc nước Đng u l một điển hnh). Sẽ c những nơi m nạn đi lan trn lm chết v số người (như trường hợp đ xảy ra ở Bangladish v Phi Chu như Ethiopie v Somania).

      C chiến tranh tại vng Trung Đng (đ xảy ra cuộc chiến tranh của qun đội Hoa Kỳ, đồng minh chống Irad).

      Đặc biệt, nh tin tri ny cn tin đon rằng sẽ c thế chiến thứ 3 nổi ra sớm hơi lời giải đon của nh tin tri Nostradamus. Theo Mario De Sebasto th năm xảy ra thế chiến thứ 3 l năm 1997 tức l năm Đinh Sửu.

      Những Nh Tin Tri Ấn Độ.

      Những nh tin tri đon tương lai nổi tiếng của Ấn Độ ngy xưa đ đi dần vo qu vng nhưng những ti năng vẫn được nối tiếp theo thế hệ kế tiếp, hiện nay thế giới đ nghe danh J. M. Lal Mahdjan, người đon tương lai số một của Ấn Độ. Hiện ng đang giữ chức vụ thư k hội đồng Quốc Tế v khoa chim tinh. Theo ng mọi vật đ c khởi đầu th cũng sẽ phải c kết thc. ng cho rằng vũ trụ pht sinh rồi pht triển từ ci hư v rồi lại suy tn v hủy diệt theo ci hư v.

      Điều đặc biệt l khi trả lời cc phng vin Nga về vấn đề chiến tranh nng v chiến tranh lạnh giữa 2 siu cường Nga Mỹ th ng trả lời như sau:

      - Sẽ khng bao giờ xảy ra sự kiện chiến tranh giữa 2 nước Nga X v Hoa Kỳ. Họ xch lại dần th c. Sở dĩ như vậy khng phải họ mến nhau m chnh l do 2 siu cường c may mắn cng được một hnh tinh hỗ trợ che chở, bảo vệ hnh tinh ấy chnh l thủy tinh.

      Trong khi đ tại Đng u, thổ tinh lại ảnh hưởng mạnh ln tm thần con người ở đ, thổ tinh kch động sự hưng phấn khơi dậy lng ho hức muốn thot khỏi những g rng buộc kiềm chế tư tương con người. Khơi dậy lng khao kht được hưởng tự do v chắc chắn sẽ c những cuộc thay đổi lớn lao ở những quốc gia trong vng (sự kiện ny đ xảy ra đng như những lời tin đon của nh chim tinh J. M. Lal. Mahadjan khi chế độ cộng sản ở cc nước Đng u lần lượt sụp đổ).

      Trường cũng nn nhắc đến một nh suy đon tương lai nổi tiếng khc l cc nh chim tinh Nepal. ng ta tn l Domadara Natha Lohani một nh ngữ học nổi tiếng v ni tiếng Nga như tiếng mẹ đẻ. Thuở nhỏ ng học tại Ấn. Hiện ng đang giữ chức vụ ph trưởng thuộc về bo ch. Gia đnh ng ngy xưa thường tc trực bn nh vua để giải đon ct, hung cho những vấn đề quốc gia đại sự. Về sau ng được người cha truyền lại khoa chim tinh. Theo ng th mỗi người đều c số mệnh, số mệnh ấy chnh l từ ảnh hưởng của cc v sao. Chnh nh chim tinh ny cũng đ tin đon thế giới vo năm 1990 đến 1993 sẽ c những sự kiện đng kể xảy ra ở Đng u, Phi Chu. Trung Đng v đặc biệt ở Nga X. Những lời tin đon vo lc ấy (1990) đ lm nhiều người nghi ngờ nhưng đến năm 1991 v năm 1992 th mọi sự hầu như đ qu r rng.

      Ở Ấn, ngoi cc nh chim tinh nổi tiếng xưa nay, cn c những vị đạo sĩ tuy ở ẩn m vẫn lừng danh. Như đạo sĩ Prakbhat Ranjon thuộc đạo B La Mn đ từng tin đon Thế giới sẽ pht triển hay suy thoi theo từng chu kỳ. Nhiều nh khoa học, chnh trị học v nhất l kinh tế học đ dựa vo sự kiện đ để nghin cứu về vận mệnh quốc gia, dn tộc v thế giới về nhiều kha cạnh. Mới đy, gio sư đại học Southern Methodist đ viết một cuốn sch nhan đề The Great Depression of 1990 (thời kỳ đen tốt nhất của thập nin 1990). Cuốn sch kết hợp những g về chu kỳ m đạo sĩ Prakbhat Rranjon SarKar đ nu ra cng với sự nhận định, phn tch, tổng hợp của gio sư Riva Batra (cũng l người Ấn Độ). cuốn sch mới pht hnh đ gy xn xao si nổi dư luận, nhất l cc nh kinh tế, cc tay tổ bun bn từ chp bu đến hạng bnh dn. Trong một thời gian rất ngắn, cuốn sch được liệt k trong danh sch của những cuốn sch bn chạy nhất

     . Những Nh Tin Tri Trung Hoa V Việt Nam.

      Nếu kể về cc nh quyết đon tương lai nổi danh của Trung Hoa xưa cổ th quả l kh nhiều, những ti ba cn lưu danh đến nay c thể kể l Nhất Hạnh Thiền Sư đời Đường. Đời Tống c Trần Đon, Ma Y. Cuối đời Ngun c Trương Hnh Giản. Đời Minh c Vin Liễu Trang, đời Thanh c Phạm Văn Vin, đời Thanh Mạt c Tăng Quốc Phin, Thời Trung Hoa Dn Quốc c Đo Bn Mai. v.v.... Những nh tin tri Trung Hoa xưa cổ ny c khả năng đon được mọi việc chnh xc đến độ l lng, c thể đơn cử trường hợp của nh nghin cứu về Dịch l (kinh dịch) nổi tiếng, đ l Thiệu Khang Tiết. Suốt mấy mươi năm gian khổ tự học về Kinh Dịch ng dần dần lĩnh hội được nhiều điều mới lạ v cảm thấy mnh c thể c khả năng đon định tương lai nn một hm ng đem ci ghế gỗ c lưng dựa ra để lm th dụ. Trước tin ng ngẫm nghĩ rằng ci ghế ny rồi cũng c ngy tn rụi của n như một kiếp người v ng sẽ đon định được ngy suy vi của n. Thế l nh lật ghế ln rồi dng bt viết vo đy ghế một cu tin đon tương lai về ci ghế như sau: "ci ghế ny vo ngy... thng.... năm v giờ ấy... ấy sẽ c 1 người đến chơi ngồi ln v ci ghế bị gy đổ" Quả nhin đng vo thời đ, một người khc ở phương xa lại chơi ngồi ghế v ci ghế đ gy khiến người khc t xuống đất nhưng may mắn ghế hư m người khch khng hề g. Lc bấy giờ Thiệu Khang Tiết mới chỉ cho khch xem ging chữ ở mặt đy ghế.

      Khi nhắc đến cc nh tin đon tương lai Trung Hoa, khng thể no khng nhắc đến một nhn vật nổi danh thế giới về lnh vực ny. Người đ chnh l Khổng Minh Gia Ct Lượng.

      Khổng Minh Gia Ct Lượng l qun sư của Lưu Bị đời Tam Quốc. ng thường tin đon mọi việc ở thời gian gần v thời gian xa rất nhanh bằng php Chim Bốc hay Bốn Độn. Khổng Minh l người được xem như chịu ảnh hưởng nhiều nhất về m dương Dịch L trong vũ trụ. Cc sch của Gia Ct Khổng Minh về php Độn Ton cn lưu lại đến ngy nay rất nhiều cuốn Khổng Minh Thần Ton. Cc tin tri của ng cn truyền tụng mi đến by giờ với những hậu quả rất lạ v đng d ng đon trước cả mấy trăm năm. Ring ở Việt Nam, khng hiếm những nh nghin cứu về chim bốc, bi ton. Nhiều người sở trường về mỗi lnh vực nhưng thường c khả năng đon định được sự việc ở tương lai cuộc đời của con chu ging họ qua cc phương hướng, địa thế, mi trường đất đai, nh cửu, mồ mả.v.v...

      Đặc biệt nổi tiếng nhất trong cc nh tin tri của Việt Nam l Trạng Trnh. Cc nghin cứu về sử liệu đ gọi ng l nhn vật Đng Phương xưa cổ nổi danh l nh tin tri với những sẩm k thm su kỳ diệu. Trạng Trnh l một bậc cao sĩ đời nh Mạc, sinh năm 1491, lm quan đến mức Lại Bộ Thị Lang. ng l người vừa giỏi văn thơ, vừa c ti về giải đon, l số chim bốc v tương lai. Cc lời tin đon của ng được hậu thế gp nhặt v lưu truyền lại thnh tập gọi l Sấm Trạng Trnh.

      Những Nh Tin Tri ở Hoa Kỳ

      Cn ở Hoa Kỳ cũng khng hiếm những ngưới thấy trước tương lai. Như trường hợp b Quygly l một người m cc chnh khc u Mỹ phải knh nể, cc nguyn thủ quốc gia như tổng thống Bush thường hỏi kin. Chnh b Quygly l người đ thấy r trước về ngy thứ hai đen tối (10- 1987) về thị trường chứng khon. Cũng chnh b l người thấy r kết quả tương lai việc ứng cử Tổng thống của ng Reagan. B cho biết l năm 1976 ng Reagan chưa thể được đảng Cộng Ha đề cử lm ứng cử vin Tổng Thống. sau đ b đon đng thời gian ng Reagan đắc cử v cả ng bị mưu st. B Quygly cn đon được tương lai đắc cử của tổng thống George Bush nữa. B cho biết l ng Bush l vị tổng thống thnh cng về mặt ngoại giao.

      Người phụ nữ nổi danh tại Hoa Kỳ về lnh vực đon biết tương lai l b Jean Dixon. Người ta biết rằng tổng thống F. Roosevelt l một người chim nghị v thực tế, khoa học, vậy m tổng thống lại l người thn phục ti đon tương lai, ti biết trước những g sẽ xảy ra của b Dixon. Năm 1944 lần ti đắc cử của Tổng thống F. Roosevelt v cũng l lần cuối cng, trong cuộc gặp gỡ tổng thống ny sẽ khng cn sống được qu su thng.

      B Dixon l người lc bấy giờ đ thấy trước việc Trung Hoa sẽ trở thnh một nước Cộng Sản v quả thật ngy 1 thng 10 năm 1949 nước Trung Hoa được đổi thnh nước Cộng Ha Nhn Dn Trung Hoa do đảng Cộng Sản lnh đạo. Đến năm 1945 b Dixon đ thấy r tổng thống Roosevelt sắp từ gi ci đời v quả nhin thng 4 năm đ tổng thống bị chứng xuất huyết v mất. Trong năm đ, b Dixon cũng thấy trước tương lai rằng đất nước Ấn Độ sẽ bị phn cắt v cn cho biết ngy phn cắt sẽ l ngy 2 thng 6 năm 1947. Điều kỳ dị sau đ đ xảy ra đng vo ngy, thng, năm đ. Ấn Độ bị chia cắt thật (Quốc gia Hồi gio Pakistan tch khỏi xứ Ấn).

      Chnh b Dixon cũng thấy trước tương lai việc thnh Gandhi sẽ bị m st trong su thng tới v sự việc xảy ra như đ sắp đặt trước. Ngy 30 thng ging năm 1948, Gandhi đ bị một tn cuồng tn thuộc nhm Mahasabla m st.

      B Dixon cn đon được tương lai cho nhiều chnh khch nổi tiếng khc, như c lần b cho ng sẽ được bầu lm tổng thống v điều đ đ xảy ra sau khi tổng thống Roosevelt qua đời. B Dixon cn nhn về tương lai xa hơn khi bảo rằng trong lần ứng cử thứ nh, ng Truman vẫn cn l tổng thống. B cũng c lần khuyn thủ tướng Anh l Churchill l khng nn hấp tấp tổ chức bầu cử v sẽ gặp bất lợi. Tuy nhin vị thủ tướng thch khi hi nay khng tin v năm 1946 vẫn tổ chức bầu cử vo thng 7. Kết quả thủ tướng Anh bị thảm bại nặng nề

     . Bấy giờ ng mới tin điều b Dixon ni l thật v muốn trong tương lai ng c cn trở lại chnh trường khng? B Dixon cho biết l trong vng 6 năm, ng Churchill sẽ lm lại thủ tướng cho đến năm 1955

     . Trước đ mấy năm, chnh b Dixon cũng đon tương lai cho người đắc cử tổng thống Mỹ. Đ l tướng Eisenhower

     . B Dixon cn tin đon cả những nhn vật sẽ thay thế ng Malenkov lc đ l chủ tịch hội đồng bộ trưởng Nga S v nhất l thấy trước hnh ảnh m Nga sẽ phng một vệ tinh nhn tạo Spoutnik đầu tin bay quanh quả đất một hnh ảnh m mi đến 4 năm sau mới xuất hiện

     . Điều kinh dị hơn cả l việc b Dixon đon trước được tương lai về ci chết của tổng thống Kenedy. Năm 1952, b Dixon cho biết l tống thống Kenedy sẽ bị m st. lời tuyn đon ấy mi đến 4 năm sau bo ch mới loan truyền nhưng khng ai tin. B Dixon cố thuyết phục người thn của tổng thống l tổng thống nn bảo trọng. V ngy nguy hiểm đ gần kề. Tuy nhin khng ai dm nu lời tuyn đon tương lai ấy đến tổng thống v tổng thống Kenedy l một người kh chấp nhận sự kiện bi ton

     . Buổi sng ngy 23 thng 11 năm 1963, b Dixon cảm thấy lo lắng trong lng, b nn nao hồi hộp thấy r v b đ ni với một người bạn tn l Harley Cope rằng: ti rất lo, v hm nay chắc chắn tổng thống sẽ bị m st!

      Trong khi đ sự việc đ xảy ra giống như b Dixon đ tin đon; tổng thống Kenedy đ bị m st chết.

      Những trường hợp kể trn thuộc về khả năng của những nh bi ton, tin tri, những con người m năng lực siu phm của họ kh ai snh kịp. Tuy nhin, như đ trnh by từ trước, khng phải những người thấy trước tương lai đều l những người siu việt m đi khi chỉ l những con người bnh thường như bao người khc. Đ l trường hợp của b Becky Denlinger lm việc trong đội cứu hỏa, người đ thấy trước tương lai về tai nạn của một phản cơ sắp xảy ra hay trường hợp em b tn l Eryl Mai Jones một hm thức dậy kể cho người mẹ nghe rằng trong giấc mơ, em thấy một vật to lớn dị thường mu xm đen khng biết từ đu ập tới cy nt ngi lng. Hm em b nằm mơ l ngy 20 thng 10 năm 1966. Người mẹ cứ nghe con kể mi chuyện ci khối đen th bực mnh bảo con ni nhảm. Nhưng qua ngy hm sau, ngy 21 thng 10 tự nhin người ta nghe những tiếng động pht ra lm long trời lở đất, cả ngi lng bị những khối than đ khổng lồ đổ xuống che phủ. Nhiều người trong lng đ bị chn vi, một số lớn bị chết khoảng 100 người may mắn thot chết nhưng cũng bị thương nặng. Trong số đ c người mẹ của em Eryl Mai Jones. Điều kỳ lạ l những người sống st cũng kể rằng, trước đ họ nằm mơ hoặc nghe người thn kể lại giấc mơ y hệt giấc mơ m b Erylk đ kể cho mẹ nghe. Cu chuyện lạ lng đến tai bc sĩ John Barker, ng l một bc sĩ tm thần đ khng bỏ lỡ cơ hội hy hữu ny, quyết tm tm hiểu nguyn nhn của sự thấy trước tương lai của một số người trong lng Eberfan ny.

      Một con người bnh thường khc c tn l David Booth tự nhin cảm thấy lo u sợ sệt khc thường trong lng v điều ny lm ng khng thể no ăn ngủ được kể từ ngy 16 thng 5 năm 1979. Nhất l cứ chợp mắt l nghe tiếng la ht v thấy chiếc my bay nổ tung dữ dội. ng mơ thấy r rng my bay DC 10 của hng American Aieline bị bốc chy.

      Thế rồi ngy 25 thng 5 năm đ (1979) một tin tức về tai nạn hng khng khủng khiếp được loan truyền, một phi cơ DC 10 chở 273 hnh khch bị nổ tung trn khng phận Chicago. Khiến ton thể khch v phi hnh đon đều thiệt mạng.

      Một trường hợp khc lạ lng hơn nữa khi nh văn Morgan Robertson viết cu chuyện chiếc tu thủy tn l Titan chiếc tu được gọi l "một ta lu đi nổi khng thể chm" chiếc tu du lịch khổng lồ sang trọng nhất trong lịch sử hng hải. Chiếc tu được lm lễ hạ thủy v bắt đầu chuyến hải hnh đầu tin, mang theo hng ngn nhn vật giu c, tiếng tăm sang trọng... nhưng khng may chiếc tu bị một khối băng sơn đụng phải v tu bị chm su xuống lng biển, mang theo v số hnh khch cng ton bộ sự nguy nga trng lệ.

      Cu chuyện tưởng tượng của nh văn ấy bỗng nhin gy bng hong kinh dị khắp thế giới khi mười bốn năm sau trong lịch sử hng hải lại c một chiếc tu thủy thật sự chớ khng phải tưởng tượng như nh văn Morgan Robertson đ m tả trong cuốn Hư V của mnh. Điều kỳ lạ l chiếc tu ny giống với chiếc tu Titan về mọi mặt. No trọng ti, mu sắc, kch thước, tốc độ, sự sang trọng, đầy đủ tiện nghi v cũng được mạnh danh l "ta lu đi nổi khng thể chm" con tu tưởng tượng của Morgan Robertson c tn l Titan, con tu ny c tn l Titannc (chỉ khc hai chữ sau m thi).

      Sự trng hợp lạ lng ấy cũng chưa đủ lm thế giới kinh dị nn sự việc cuối cng m con tu c thật Titanic gặp phải cũng đụng khối băng sơn v chm xuống biển ko theo một số lượng lớn lao nhn mạng. Hm đ l ngy 14 thng 4 năm 1912.

      Cu chuyện kỳ dị c thật trn lại cng gy kinh ngạc hơn nữa khi cc nh sưu tập ti liệu cho biết thm một sự kiện khc cn dị thường hơn nữa, đ l vo năm 1892, nghĩa l trước khi nh văn Morgan Robertson viết cuốn Hư V v tưởng tượng ra chiếc tu Tian 6 năm, c một cch k giả tn l T. Stead (k giả nổi danh Hoa Kỳ) đ viết một chuyện ngắn kể về chuyến hải hnh của một chiếc tu c tn l Titanic, chiếc tu Titanic ny đ bị đụng một khối băng sơn v chm xuống đy biển. Mặc dầu đ viết một chuyện khủng khiếp về vụ tu Titanic bị đắm nhưng k giả T Stead lại như bị một ma lực kỳ lạ no đ m ảnh nn đến năm 1912, nghĩa l 20 năm sau, sau khi chiếc tu thủy mang tn Titanic thật được hạ thủy để chuẩn bị chuyến hải hnh đầu tin của một chiếc tu được mệnh danh l "to lu đi nổi, khng bao giờ chm" th k giả T Stead đ c mặt trn tu. Định mệnh an bi đ dắt ng ln chiếc tu định mệnh để đưa ng cng chiếc tu (c tn như ng đ đặt l Titanic) xuống lng biển cng với 1512 hnh khch.

      Cu chuyện c thật trn tưởng như thế l đ qu kinh dị nhưng điều kinh dị vẫn cn tiếp tục mi đến 23 năm sau nghĩa l vo năm 1935. Hm ấy một con tu trn đường hải hnh m ngy xưa chiếc Titanic đ di chuyển, một thủy thủ tn lWilliam Reeves ngồi trực tu bỗng cảm thấy kh chịu trong người...Suy nghĩ mi khng tm được nguyn nhn no đ lm cho mnh cảm gic bồn chồn lo lắng. Đến khuya anh ta mới chợt nhớ l ca trực của mnh đng vo ngy m trước đy chiếc Titanic đ bị chm. Đ l ngy 14 thng 4 lại cũng l ngy sinh nhật của anh ta. Tự nhin mối kinh hong lan khắp cơ thể, thủy thủ William Reeves sợ qu nn lm hiệu bo động khẩn cấp dầu anh ta chưa thấy r hon ton điều g đang xảy ra trước mũi tu.

      Chiếc tu giảm tốc độ v dừng lại. Mọi đn trn tu được chiếu sng. By giờ cc thủy thủ mới thấy trước mũi tu l l một khối băng sơn khổng lồ. Nếu tu khng ngừng lại kịp thời th chắc chắn chiếc tu ny cũng sẽ bị chung số phận m trước đ cũng vo ngy thng ny chiếc tu Titanic đ chm su dưới đy biển.

      Một ti liệu khc cũng khng km phần kinh ngạc về cu chuyện c lin quan đến vấn đề khả năng biết trước tương lai.

      Trong giới văn nghệ sĩ u Mỹ khng ai lại khng nhớ cu chuyện lạ lng về nh đại văn ho Mark Twain biết trước được ci chết của người em ruột qua một giấc mơ đầy kinh dị. Ma đng năm 1850. Mark Twain cng em l Henry đang cng lm chung với nhau trn một con tu nhỏ. Một hm Mark Twain nằm mơ thấy người em l Henry chết, thi hi được tẩm liệm đng hong v quan ti chuyển đến đặt tại nh người chị ruột. Khi tỉnh dậy, Mark Twain vẫn cn hi hng nhưng trấn tĩnh được ngay v biết đ chỉ l một giấc mơ. Tuy nhin, khng đầy 7 ngy sau Henry bị tử nạn trong khi đp tu thủy đến St. Louis v chiếc tu bị nổ nồi hơi nước.

      Điều kỳ lạ l mọi sự kiện đều xảy ra đng như những g Mark Twain đ thấy trong giấc mơ, từ chiếc quan ti, từ địa điểm quan ti chuyển đến (nh người chị) v lạ lng hơn nữa l trong một giấc mơ trước đ. Mark Twain thấy trn thi hi Henry c đặt một b hoa mu trắng v ở giữa c hoa mu đỏ. Khi đến nh người chị, đứng trước quan ti của Henry, Mark Twain lại khng thấy c bng hoa no đặt trn ngực thi hi của Henry cả. Nhưng sau đ c một người đn b đến thăm, b ny nắm b hoa v nhẹ nhng đến đặt ln ngực Henry nhn kỹ b hoa, Mark Twain bất gic rng mnh v đ l một b hoa trắng c một hoa độc nhất mu đỏ nằm chnh giữa.

      Qua một số sự kiện c thật đ xảy ra như đ trnh by trn, cc nh nghin cứu về những hiện tượng siu linh huyền b, những người sưu tập những hiện tượng khng thể giải thch được đ bắt đầu suy nghĩ về những g m từ lu một số triết thuyết tn gio đ đưa ra những hiện tượng Ti sinh, Lun hồi, tiền kiếp v Hậu kiếp. Phải chăng thế giới m ta đang sống v thời gian mỗi ngy mỗi chuyển ha qua đi chỉ l một phần m ngũ quan cng suy tưởng của cơ thể v bộ no c tầm hoạt động giới hạn của con người c thể thấy được m thi cn c những khng gian khc xen lẫn v thời gian c thể vượt qua để rồi quay vng trở lại theo một đường cong no đ., Nếu thế th qu khứ, hiện tại v tương lai cũng chỉ nằm trong ci vng chuyển ha ấy, nn sự ti sinh, vấn đề kiếp trước v kiếp sau cũng chỉ l những vấn đề của tự nhin chẳng c g gọi l m tn, mơ hồ cả.

Chương VII

Hiện Tượng Lun Hồi


      Giải Thch Một Số Thắc Mắc Của Con Người Từ Cổ Đại Đến Nay.

      Cc nh nghin cứu về hiện tượng lun hồi đ ghi lại một số đặc điểm đng lưu tm về vấn đề lun hồi quả bo qua đ giải thch được một số thắc mắc của con người từ lu.

      Nghiệp quả đ tạo thnh những phản nghiệp hay quả bo c thể pht sinh nhanh hay chậm.

      Nếu pht sinh nhanh th đ l quả bo nhn tiền. Trong đời sống hng ngy ai trong chng ta cũng đều đ hơn một lần chứng kiến r rng sự kiện ny. V số th dụ c thật đ xảy ra chứng minh điều đ. Năm 1964, bo Si Gn c đăng tin vặt về một em b bị điện giật chết. Nguyn nhn xảy ra tai nạn chết người ny như sau:

      Vườn nh của gia đnh em ny c một cy ổi x lị rất nhiều tri nhưng thường bị trẻ em lối xm hằng đm đến hi ăn. Người cha trong gia đnh thấy vậy đ giăng ngầm dy điện cao thế vo cy ổi quyết trừng trị cc trẻ em trong xm ban đm đột nhập vo hi tri. Nhưng rủi thay, một hm trong nh quyn rt dy điện khỏi ổ cắm điện. Đứa con trai chủ nh mới 7 tuổi đi học leo ln hi ổi bị điện giật chết th thảm. Tại Hoa,năm 1930, bo ch đăng một tin hết sức lạ lng sau đy: Hm ấy l một đm thng 6 năm 1930, một cảnh st tuần tiểu tn l Allan Falby thấy một chiếc xe tải lớn chạy qu tốc độ trn đường El Paso nn phng xe đuổi theo. khng may, người ti xế chiếc xe vận tải nhn qua gương chiếu hậu biết c cảnh st đuổi theo, sợ qu nn vội vả ngừng xe khiến chiếc xe tuần cảnh của vin cảnh st tuy đ kịp thời lạng sang bn nhưng lại tng vo lề khiến vin cảnh st văng ra xe gảy chn v đứt một mạch mu lớn lm mu ra qu nhiều. Người ti xế kinh hoảng nhảy xuống xe v đ dng một sợi dy vải siết chặt chổ mạch mu bị đứt. nhờ đ m xe cứu thương đưa nạn nhn về được trạm y tế gần đ để kịp thời cứu chữa

     . Năm năm sau, Allan Falby lần ny vẫn tiếp tục lm cảnh st tuần tra. Vo một đm thng 6 năm 1935 trong lc Allan Falby đang li xe trn xa lộ El Paso (cũng tại con đường ny vo thng nay) th bỗng thấy một chiếc xe vận tải bị lật bn lề. Allan Falby vội v xuống xe chạy đến rọi đn xem th thấy một nạn nhn l một người đn ng bị thương nặng, mu ra lnh lng. Falby liền lấy một miếng vải di siết chặt nơi chỗ mạch mu bị đứt để chờ xe cứu thương đến. Nhn kỹ lại th địa điểm chiếc xe tải bị lật chnh l nơi m cch đ 5 năm xe của Falby cũng đ bị tng lề v văng ra xe. Tại trạm y tế, Falby cng kinh ngạc hơn nữa khi thấy nạn nhn khng phải l ai xa lạ m chnh l người ti xế năm no đ lm anh ta bị thương sut chết v điều cng lạ lng hơn nữa l cả hai đều bị gảy chn v đứt mạch mu lớn (nhưng sau đ đều được cứu chữa v phục hồi sức khỏe mau lẹ).

      Ở đy, cu hỏi được đặt ra c phải đy l một sự trng hợp hy hữu hay đy l một loại quả bo nhn tiền? Nếu cho l quả bo nhn tiền th thật sự ai l kẻ gy ra tội lỗi? Nếu bảo người ti xế biết c cảnh st rượt theo sao anh ta khng chịu tấp vo lề m lại ngừng xe để gy tai nạn? C phải anh ta thật sự sợ qu m trở nn khng kịp suy nghĩ hay l do chủ ? Nếu chủ th tại sao khi thấy người cảnh st bị thương lại vội v xuống xe lo việc cứu gip?

      Sự trng hợp lạ lng trn cho đến nay vẫn cn gy nhiều thắc mắc ngay cả cho những nh nghin cứu về lnh vực lun hồi.

      Cu chuyện c thật trn nếu được liệt vo trường hợp quả bo tức th l nhờ c hon cảnh, điều kiện thuận tiện để quả bo nhất sinh. Nhưng đi khi nghiệp quả đ tạo xong m điều kiện chưa c th vẫn chưa xuất hiện quả bo được. Điều ny giải thch v sao c những người lm c nhưng vẫn khng bị quả bo no cả. C khi phải đợi một thời gian rất lu đương sự mới bị hậu quả của những g đ lm trước đ trong dn gian c cu "trời c mắt" hay "thin bất dung gian" hoặc "ngậm mu phun người, trước dơ miệng mnh" hoặc "c giả c bo"... đều m chỉ về quả bo nhn tiền thấy ngay trước mắt. Cn quả bo chờ đợi m thời gian rất lu c khi hết một đời người, qua kiếp khc mới trả hay c khi phải qua nhiều kiếp. Trn ci trần ny, đi khi chng ta kinh ngạc v nghi ngờ nhiều về thuyết lun hồi quả bo khi thấy những bạo cha d man, những kẻ lộng quyền giết người v tội một cch v l cũng như đầy đoạ hng vạn người... nhưng những kẻ ấy vẫn ung dung sống cuộc đời vương giả, sung sướng hạnh phc lu di cho tới chết v khi chết lại cn được đưa tiễn linh đnh, long trọng tới nơi an nghỉ cuối cng. Điều thắc mắc đ quả thật c l, nhưng đối với thuyết lun hồi nhn quả th lại chẳng c g phải thắc mắc v theo thuyết lun hồi ny, mọi sự việc, mọi hnh động của bất kỳ ai đều được ghi nhận một cch r rng để rồi được thưởng phạt một cch cng minh chnh đại. Nếu bnh tm suy xt th l luận sau đy chẳng c g l sai lệch hay gượng p mơ hồ.

      Lấy th dụ bạo cha no đ. Tại sao người ấy lại được lm vua? Phải chăng nếu xt về mặt l thuyết lun hồi ti sinh nghiệp quả l do tiền kiếp người ấy đ tạo được nghiệp lnh, đ c v số hnh động tốt lnh v nhờ đ m y thừa hưởng được n huệ tối cao lm vua?

      Nhưng trong thời gian lm vua, thụ hưởng được mọi lạc th trong cuộc sống, thay v y tạo thm nhn đức, tạo nghiệp lnh tiếp tục th y lại c những hnh động tn c của kẻ c quyền uy. Tuy nhin hon cảnh, điều kiện v thời gian để y bị quả bo chưa đến. Luật lun hồi nghiệp quả v cng cng bằng v chi li, c thể thời hạn được hưởng nghiệp quả tốt lnh của y chưa hết hạn kỳ nn y vẫn cn tại vị. Ở đy, c thể trong lc tại vị, y cũng đồng thời bị nghiệp quả xấu tức th song song. Tuy nhin đ l trường hợp tội c hiện tại m y gy ra khng lớn th sự kiện c thể xảy ra. Nhưng ở đy, v trong kiếp hiện tại, y tạo nghiệp c qu lớn như trường hợp của bạo cha Tần Thủy Hong đốt sch, chn học tr, đy đọa hng vạn người xy Vạn L Trường Thnh, hoặc trường hợp Hitler, một quỉ vương Đức Quốc X đ tiu diệt mấy triệu người v tội... v thế c thể chưa c những cơ hội tương xứng với những tội lỗi ty trời của chng v hơn nữa nghiệp lnh từ kiếp trước của chng vẫn cn nhiều. C thể sau khi những kẻ c ny chết đi, kiếp sau khi đầu thai trở về chng vẫn cn hưởng tiếp tục nghiệp lnh từ những kiếp trước đ nữa. Lại c những kẻ m lc cn sống chng hnh động rất tn c, d man v khi chết hoặc do bị xử tội hay chết sớm, chng vẫn nui trong tm thức sự tiếc nuối căm hờn khng ngui về những g chng đ lm chưa trọn vẹn v chng thề nguyền với lng sẽ tiếp tục những hnh động d man tn c m kiếp lai sinh. Ci nghiệp thức v nghiệp lực l động cơ khiến chng tha hồ m lm điều tn nhẫn khng gớm tay khi được ti sinh trở lại. Nh triết học Schopen hauer đ c lần ghi lại một sự kiện tương tự, ở đy l ch phục th v ch phục th ấy sẽ thể hiện ở kiếp sau khi khi ng kể rằng trong một bi bo Anh (bo The Times) pht hnh ngy 29 thng ging 1841 m tả cuộc xử bắn hai người đn ng c Chu về tội giết người: "Hai kẻ st nhn một gi một trẻ mỗi người một phong cch v ch biểu lộ trn nt mặt v cử chỉ. Tn st nhn trẻ tuổi với gương mắt lầm l, mắt trắng d với những đường gn thớ thịt hằn ln ở ngang tai, răng nghiến lại. Cứ nhn nt mặt hắn bộc lộ lc đ (bi bo viết) th "người ta sẽ thấy r rng hắn sẽ ti sinh trở lại một thanh nin da trắng v điều đ lm c cương quyết. Ci cương quyết sẽ thnh kẻ st nhn man d hơn nữa ở kiếp sắp tới..." Cch đy hơn một thế kỷ, một c quỷ đ xuất hiện giữa thế gian ngay tại nước Php. Tn của hắn l Gilles de Rais với chức vụ Thống chế. Hắn giết người khng gớm tay, giết người với hăng say thch th vng với sự thm kht lạ lng khi trng thấy mu v nhng tay vo mu. Lc bị đưa ln gin hỏa "con quỷ dữ" đ go ln khủng khiếp cn với lời nguyền: "Ta sẽ trở lại thế gian ny 500 năm sau..." v mới đy. tại Hoa Kỳ xuất hiện một kẻ st nhn kỳ dị đ gieo bao khủng khiếp trong một ngi nh vắng lặng thay v ta lu đi b mất của thời xưa cổ, con quỷ dữ ny c tn l C. Jeffrey Dahmer, hắn giết trẻ con v người lớn, cch giết người của hắn y hệt c quỷ Gilles de Rais nhưng kinh khiếp hơn, rng rợn hơn, gh tởm hơn khi hắn ăn thịt lun những nạn nhn hắn giết. Điều ny khiến người ta nghĩ đến lời nguyền gh gớm của tn st nhn cch đy nửa thế kỷ, "ta sẽ trở lại... v tiếp tục cng việc của ta hơn cả hm nay..." Phải chăng Jeffrey Dahner chnh l hậu thn của quỷ dữ Gilles de Rais? Ta hy ngược dng thời gian để biết cuộc đời gh tởm của c quỷ Gilles de Rais:

Chuyện Ngi Thống Chế Nhn Từ.


     Đ mấy thng liền, dn chng quanh vng Vende (thuộc nước Php) bn tn cng nhau khng ngớt về một con người v cng giu c, nhn từ, điềm đạm, gương mẫu, mạnh khỏe v nhất l rất thương yu con trẻ. Người ấy l thống chế Gilles de Rais, ng từ kinh đ về đy v sống trong ta lu đi Tiffanges. Mỗi buổi sng cũng như buổi chiều, ng đều đi dạo một vng quanh vng. Dng ng cao lớn oai vệ v lun lun nghim nghị, gặp ai ng cũng đưa tay cho với chiếc ba toong trn tay c lạm ngọc lng lnh. Mỗi khi thấy bọn trẻ, ng thường dừng lại xoa đầu chng, ngắm nhn chng v khng bao giờ giờ qun cho tiền chng ăn qu. ng thường u yếm hỏi chng c muốn sống chung lu đi với ng khng? Nơi m đầy đủ cc loại đn, cc loại đồ chơi, cc vườn cy lạ với đủ thứ chim mung v nhất l đủ thứ đồ ăn. Đứa no cũng hp mắt gật đầu... Thống chế đ nghim tc ni r vấn đề ny cho cha mẹ chng trong vng v ai cũng muốn gửi con mnh cho ngi thống chế nui dạy. Thống chế Gilles de Rais đ thực hiện điều hứa đ v để c thể dạy dỗ cc đứa trẻ c kết quả hơn, ng đ tm kiếm cc c gi c học c ti để phụ gip dạy dỗ cc em về cc lnh vực ca ht, đn, ma v học chữ.

      Kể từ khi đ, thỉnh thoảng người ta nghe tiếng ca ht, đọc bi của cc đứa trẻ pht ra từ cc cửa nhỏ của lu đi. Cc bậc cha mẹ c con gửi vo đy đều sung sướng, yn tm, hnh diện. Chỉ tội cho những người khng c con để gửi đều cảm thấy đau buồn v thua thiệt...

      Ai cũng biết thống chế Gilles de Rais l một con người mực thước, nghim khắc về việc dạy dỗ dĩ nhin l p vo khun khổ. V thế mặc dầu đ lu khng ai được dịp gặp lại con vo cả những ngy lễ, Tết nhưng ai cũng đều tự an ủi v hy vọng mai sau con ci họ sẽ nn người. Họ chỉ biết tm con mỗi khi thống chế đi dạo ngang qua. ng giơ tay ln v ni: "Ồ! con bc ngoan lắm!" thế l họ yn tm.

      Thống chế c ba ta lu đi đồ sộ, trang tr cực kỳ xa hoa nhưng khng km phần qui dị. Nhiều cy cối c thn uốn khc như đang ma bay trn cc pho tượng của cc vị thnh thần dữ tợn cạnh cc hồ nước ru phong su thẳm.

      Thế rồi, một đm trăng sng, khoảng 11 giờ khuya, một người thợ rừng c việc phải đi qua ta lu đi bỗng nghe một tiếng tht vang ln... người thợ rừng kinh hi chạy lại pha người đn ng đang g lưng vừa b vừa thở, đến bn một m đất rồi gục xuống. Dưới nh trăng, người thợ rừng ci st xuống cạnh người g th thấy người ấy đ chết. Trn lưng ng ta mu chảy đầm đa, hnh như bị đm nhiều nht... Người g chnh l gia nhn độc nhất chuyn săn sc cy cảnh trong ta lu đi của thống chế Gilles de Rais.

      Ngy hm sau xc chết biến mất. Một nỗi kinh sợ bao trm vng Vende. Dn chng sống gần ta lu đi bắt đầu lo lắng v bn tn. C những điều m bấy lu nhiều người nghi ngờ nhưng khng dm h răng... C người nhất quyết rằng tai mnh đ nghe r những tiếng r thất thanh pht ra từ trong ta lu đi b mật vo những đm khuya thanh vắng v họ cn khẳng định đ l những tiếng tht đầy khủng khiếp chớ khng phải tiếng cười hay tiếng ht...

      Hy trở lại từ đầu, nghĩa l từ năm 1427, lc bấy giờ Gilles de Rais l vị tướng được vua Charles đệ thất v cng qu trọng v được phong lm Thống tướng. Năm 1435 ng co bệnh xin trở về vng Vende v sống ẩn dật trong ta lu đi nổi tiếng Tiffanges. Tại đy ng tiu ph của cải như đổ tiền qua cửa sổ. ng cn hai to lu đi khc nữa l Machecoul v Chambtobe, vợ ng l Catherine de Thouars v con gi l Marie. Thống chế l một người nghim nghị v đi khi dữ tợn. Vợ con ng t quan tm đến, về việc gối chăn đối với b vợ ng lại thường lạnh nhạt. ng rất thch những g c tnh cch kỳ b, ma thuật v gh rợn, sống cạnh ng lun lun c hai phụ t đắc lực đ l Henriet v Poitou, những người ny cũng như ng đều c cuộc sống v cng b hiểm kh c ai biết được...

      Từ khi xảy ra hiện tượng kỳ lạ về xc chết của người g biến mất như đ ni trn, dn chng trong vng đ bắt đầu nghi ngờ v lo sợ. Cuối thu năm 1440, 12 phụ huynh m con em họ đều gởi vo ta lu đi đệ trnh ln nh vua một đơn thỉnh nguyện yu cầu điều tra về đời sống cc trẻ em trong đ. Nhưng khng hiểu v sao bức thư bị m nhẹm. Trong khi đ tại lu đi Machecoul một em b đi ăn xin tnh cờ thấy một cảnh tượng hi hng ngay giữa phng đại sảnh đầy cc thy ma của cc con trai con gi, tuổi từ 10 đến 12. Em b ny vừa khc vừa chạy thục mạng ra khỏi lu đi...

      Tn St Nhn Bị Bắt

      Khắp nơi dn chng xn xao bn tn, phần lớn họ đều cho con vo ta lu đi nhờ Thống chế nui nấng v dạy dỗ nhưng chẳng c ai thấy con trở về đ mấy năm rồi...

      Quận cng Jean V ở Bretagner đ nghe bo co ny từ lu nhưng cn chần chờ, mi tới khi nh vua hạ lệnh phải đem nộp ngay Thống chế Gilles de Rais th ng ny mới chịu ra tay. Trong khi đ cc nhn chứng đều tụ tập cả trong văn phng của Jean de Malstroit, gim mục ở Nantes v l quan tư php thượng thư tại ta n Bretagner. Tất cả đều buộc tội Gilles de Rais l tn st nhn gh tởm nhất trn thế gian v yu cầu thẳng tay trị tội hắn với bản n khủng khiếp nhất. Thế rồi qun đội v nhn vin điều tra đến cc to lu đi, lục sot khắp nơi, v tội c gh rợn nhất do tn st nhn qui dị ny đ được hon ton đưa ra nh sng. Ngoi Gilles de Rais người ta cn bắt được đồng bọn trong đ nổi tiếng nhất l Henriet v Poitou.

      Trước ta, bọn st nhn gục đầu nhận tội v chng lần lượt khai hết tội c của mnh.

      Lời Khai Của Bọn Tội Phạm

      Theo lời khai của Gilles de Rais th hắn bị chứng bệnh loạn dm v thch mi mu. Mỗi đm, trong ta lu đi hắn v đồng bọn quy quần lại để cng nhau lm lễ tn vinh sự tốt lnh ở địa ngục. Hắn thường quỳ xuống nhận rượu thnh v nhn say xưa cc ci đầu trẻ em sắp đều giữa nền phng, những ci đầu xanh lt v bất động. Trước khi giết cc đứa b hắn thường vuốt ve cc em thật lu v hn da thịt cc em. Hắn khai giết hơn 400 trẻ em phần lớn từ 8 đến 12 tuổi. Số trẻ em bị chết hắn bổ sung bằng cch dụ dỗ con ci của cc nh dn m hắn gh thăm. Về sau trẻ em hiếm dần hắn nghĩ đến việc li ko cc em đi ăn xin hay cc em lang thang ngoi đường. Cc c gi m hắn đưa vo lu đi để lm c gio cũng bị hắn giết khng thương tiếc.

      Theo lời khai của hai tng phạm l Henriet v Poitou th hai tn ny thường sốt sắng theo lệnh của Gilles de Rais. Sau khi tập trung cc trẻ em lại cho Gilles de Rais tuyển chọn lấy một (thường l trẻ em 12 tuổi) th hắn la số cn lại vo một trong phng khc v đng kn cửa lại. Trong khi đ Gilles de Rais v bọn hắn lm lễ cầu đạo, gọi hồn thnh thần cn em b th bị cởi hết o quần tri giăng tay trn một ci giường rộng để cho Gilles de Rais ngắm ngha, ni những cu đầy ma qui, vuốt tay chn mặt mũi em ra chiều thch th, rồi hắn ra lệnh cho hai tn ny giết em b. Đi khi tự tay hắn giết. Sau đ hắn nằm co quắp, trần truồng xuống sn nh v ngủ cho tới sng. Đứa b bị cắt cổ, ci đầu giữ lại đến sng hm sau, cn thn mnh th đem thiu ngay l sưởi của căn phng ngầm trong ta lu đi. Sng hm sau cả bọn lại vuốt ve ci đầu lạnh ngắt rồi lại lm lễ cầu hồn.

      Người g lo việc săn sc cy cối trong lu đi v t m nn đ bị giết chết. Sau đ bọn chng thủ tiu xc. Ngoi ra một ph thủy đ giới thiệu cho Gilles de Rais một c gi tn l Francois Prelati để phụ lực vo việc gọi hồn v thực hiện php luyện đan nhưng cng việc tiếp diễn mi, cng quỹ kh cạn m chẳng c kết quả g khả quan cả. Mỗi lần lm php bọn họ thường kẻ những đường ngang dọc, những vng trn trn nền nh. Trong mỗi vng trn c kẻ thập tự gi v những k hiệu kỳ lạ của người Do Thi xưa cổ. Về sau sự việc bị bại lộ dần ln Gilles de Rais lo sợ cho đem hết xương cốt cc em v thiếu nữ đốt ngay tại căn hầm của lu đi Machecoul. Năm 1440, nhn lễ thnh trong năm. Gilles de Rais lại ra lệnh giết một số lượng rất lớn cc trai gi từ 16 đến 18. Đy l những em b đ đem về nui từ năm năm nay. Sai đ lại cn giết thm nữa. Cc xc bị chặt ra lm đi v by la liệt trn sn của căn phng lớn trong ta lu đi để lm lễ tn vinh cc thnh thần.

      Giờ Đền Tội

      Phin to ko di mấy ngy lin tục trước sự tham dự của hng vạn dn chng. Với cc tội trạng rnh rnh đầy gh tởm của bọn st nhn. Ta tuyn n xử tử hnh tn Gilles de Rais bằng hnh thức treo ln giảo đi v thiu sống, cn hai tn c n Henriet v Poitou cũng bị hnh phạt tương tự. Những người sống trong lu đi khng nhng tay vo vụ st nhn th bị mấy năm t v hoặc tha bỗng tuỳ theo tội trạng lin quan.

      Đng 11 giờ ngy 26 thng 10 năm 1440, dn chng lũ lượt ko nhau đến một khu đất rộng để xem tận mắt cuộc xử tội ba tn st nhn m đứng đầu l tn Gilles de Rais; tn st nhn qui dị. Sau cc lời cầu nguyện Gilles de Rais bước ln giảo đi. Người ta cột dy ở lưng để treo hắn ln gi cao v thng lọng nơi trng vo cổ hắn. Dưới chn l đống củi lớn sẳn sng được bn lửa. Hồi chung bo tử v gọi hồn vang ln giục gi. Ngọn lửa được chm vo đống củi v bng chy hừng hực bốc ln bao lấy tn tử tội. Người ta nghe tiếng ht hắn thất thanh trong lửa v khi "ta sẽ trở lại thế gian ny năm trăm năm sau... ta sẽ trở lại" Sau đ hai phụ t c n l Henriet v Poitou cũng lần lượt đưa ln gin hỏa v bị đốt chy thnh than,kết thc cuộc đời của những tn độc c v tn bạo... Đ l chuyện c thật xảy ra cch đy năm thế kỷ.

      Rồi vo năm 1950 bo Paris Match của Php lại đăng tin về việc xử tử một tn tội phạm nổi danh giết người khng gớm tay. Khi ra php trường hắn đ tht ln cu "tao sẽ trở lại, rồi tao sẽ trở lại tn st hết!" trước khi gục ng trước đội hnh quyết.

      Nghin cứu về lịch sử cc tội phạm đng ty kim cổ, khng hiếm những trường hợp tương tự. Những kẻ giết người trước khi đền tội khng phải lun lun đều ăn năn sm hối, hoặc gh tởm trước những hnh động d man của mnh m tri lạ, đi khi cn căm th, khinh ngạo, tức tối như tuồng những g chng đ gy ra v vẫn chưa lm chng hi lng v trước khi chết chng vẫn cn n hận chưa thực hiện hoi bo tn khốc của mnh v nui dưỡng trong tm lng kht khao được tiếp tục gy tội c. Chắc chắn những "c quỉ" ny khi ti sinh sẽ lm khổ v số người. Nhiều người đ tin rằng, những kẻ cuồng st d man, kỳ dị ấy khi đầu thai lại, chng đ lm đng ước nguyện của chng. Những kẻ giết người khng gớm tay hay cả những đồ tể, những đao phủ say sưa với cng việc "xử tử" những t nhn, những tội phạm, phải chăng đ l những kẻ st nhn được ti sinh trở lại từ kiếp trước?

      Cc nh nghin cứu về tội c đ nhận xt rằng những đao phủ từ cổ đại đến nay phần lớn c truyền thống gia đnh. Andr Obrecht l đao phủ nổi tiếng lầm l nhất thế gian, chỉ ring trong giai đoạn hnh nghề chặt đầu người tại Php, ng ta cũng đ chm đầu 322 tử tội. Người cha của Obrecht cũng đ hnh nghề đao phủ từ năm 1694. Khi người cha qua đời, Obrecht nối nghiệp cha v đ lm rơi đầu khng biết bao nhiu người từ năm 1922 đến năm 1976. Trong suốt 54 năm trời, Obrecht đ xử tử đủ hạng người; no l kẻ st nhn gh tởm, kẻ phạm tội chnh trị, nam c, nữ c, gi c, trẻ c v cũng c v số người v tội. Mặc dầu khng tin thuyết lun hồi ti sanh nhưng qua 54 năm hnh nghề đao phủ, Obrecht đ đệ đơn từ chức sau khi chm đứt đầu một nữ t nhn tn l Louise Giraud m tiếng ku go khủng khiếp của b ny hnh như khng tắt bn tai hắn. Hắn rn rỉ: "ti chn, ti sợ v ti ăn năn!..."

Cc Chu Kỳ Lịch Sử V Thời Đại C Lin Hệ Đến Sự Chuyển Sinh.


     Nghin cứu lịch sử văn minh thế giới, cc nh sử học, địa l học, x hội học, phong tục học... nhận thấy c những giai đoạn thời gian lin quan đến sự pht triển hay suy thoi về nhiều mặt. Dn số, phong tục, nền văn minh... cũng như cả về mặt kh hậu, thin tai (động đất, ni lửa, sng thần, lũ lụt, đất chuồi, hạn hn).

      Đối với cc nh nghin cứu về hiện tượng lun hồi, qua cc ti liệu thu thập được từ cổ đại đến nay, họ đ tm hiểu phn tch một số trường hợp đặc biệt c lin quan giữa những sự chuyển sinh của hng loạt linh hồn với những thời gian v thời đại tương ứng. Từ lu nhiều người đ thắc mắc rằng nếu quả thật c số mệnh, c lun hồi th tại sao lại c trường hợp hai tri bom nguyn tử của Mỹ đ tiu diệt hai thnh phố Hiroshima v Nagazakji của Nhật Bản v giết chết một lc hng chục vạn người? Tại sao hng triệu người dn Do Thi bị đưa vo phng hơi ngạt của Đức Quốc X để chết một cch tức tưởi? Chỉ ring ở trại giam Auschwitz cũng đ c trn một triệu người bị giết. Những trường hợp ấy thuyết lun hồi quả bo giải thch ra sao?

      Trở lại trường hợp của người Hoa Kỳ c khả năng biết được tiền kiếp của người khc khi ng đưa họ vo giấc ngủ thi min ng Edgar Cayce đ thu thập được v số trường hợp khc nhau về những g lin hệ tới hiện tượng đầu thai v quả bo m ti liệu c khoảng 30.000 hồ sơ cn lưu trữ tại viện nghin cứu cc hiện tượng siu hnh ở Virginia Beach thuộc tiểu bang Florida. Chnh nhờ cc ti liệu ny m nh bin soạn Gina Cerminara đ c thể viết lời giải thch tuy khng phải l tất cả v hữu l tuyệt đối cho những cu hỏi trn. Cu trả lời sẽ l c những nhm linh hồn đầu thai hng loạt trở lại để sống trn quả đất v theo thời gian đ định, theo hon cảnh thời đại, mi trường, những con người ấy sẽ gặp nhau cng một nơi chốn no đ để một lần hay lần lượt chịu quả bo. Điều ny giải thch được nguyn nhn no c sự chết đồng loạt: Như trận động đất ở Nhật Bản năm 1923 đ giết hại hơn 140.000 người (đ l chỉ ring ở thnh phố Tokyo thi). Hay trận động đất ở Lisbon, Portugal năm 1755 đ khiến 60.000 người chết... Ring ở , trận phun lửa của hỏa diệm sơn Venus chn vi ton bộ thnh phố Pompeii với hng vạn dn cư. Tro nng của ni lửa đ khiến cho nhiều người chết nhanh đến độ c người vẫn giữ nguyn dng đứng, ngồi hay biểu lộ cc cử chỉ hốt hoảng, kinh hong... sau ny khi khai quật thnh phố trở lại mới thấy r điều đ.

      Tuy nhin, cần lưu rằng, trong trường hợp gọi l chết đồng loạt ấy thật sự đi khi vẫn cn một số người hoặc duy nhất cn một người sống st. Trường hợp ny được giải thch qua nhiều lập luận.

      Thứ nhất c thể những người cn sống st chưa đến hạn kỳ phải chịu đại nạn. C người cn sống st nhưng đi khi họ lại cn bị đau khổ đy đọa hơn những người đ chết trước đ. Trong một trại giam người Do Thi của Đức Quốc X, c lần hai t nhn vượt trại trốn vo rừng. Sau bao gian nan nguy hiểm, một người bị qun Đức bắt lại, người thứ hai thot được. Khi trở về trại th những người bị giam trong cc căn trại ấy đ bị bỏ vo l hơi ngạt hết. Bọn Đức liền đẩy người ny vo nhm người Do Thi thứ 2 ở những trại kế tiếp để chờ đợi ngy vo phng hơi ngạt.

      Khi ngy ấy đến, trong lc đon người bị đưa ln xe cy chuẩn bị di chuyển th một người Do Thi nổi đin xng vo đm lnh Đức cấu x. Nhn cuộc lộn xộn xảy ra. người ny trốn khỏi đm đng chạy vo ẩn trong một nh kho. Tuy nhin lnh canh bắt được v người ny bị lnh Đức đnh đập v cng tn nhẫn v cuối cng anh ta cũng bị đưa vo phng hơi ngạt. Hồ sơ người ny đ được qun Đức lưu trữ v thường dng để lm gương cho những người trốn trại. Qua hồ sơ ấy ta thấy r rằng người ny tưởng l may mắn nhưng quả thật anh ta khng may mắn cht no nếu so với những người Do Thi trước đ đ vo l hơi ngạt. Những người ấy chỉ chết một lần, cn anh ta, trước khi chết lại phải vo sinh ra tử bị đy đọa khổ đau cả tinh thần lẫn thể xc. Tuy nhin c khi người sống st lại được an ton cho đến mn đời, ấy l do nghiệp quả bo của họ phải chịu sự lo sợ kinh khiếp nhưng phải chết ngay được. Như trường hợp c Helen Hix kinh sợ đến độ chết đi sống lại nhiều lần trước khi đưa ln ngồi ghế điện. Khi dng điện 10.000 volt truyền vo ghế điện th c tht ln nhưng kỳ lạ thay điện cao thế ấy lại khng giết được c m chỉ lm chy xm một vi nơi ở tay v chn thi. Điều kỳ lạ ny cho ta một giải thch mới theo nghĩa quả bo lun hồi l tội nhn phải chịu hnh phạt rợn lm khổ đau khin đảm từ cả tinh thần đến thể xc nhiều lần. Về chu kỳ lịch sử, thời đại v sự xuất hiện vủa những nhn vật lịch sử vo những thời kỳ tương ứng chnh l hạn kỳ, giai đoạn m những linh hồn no đ đ được lun hồi ti sinh trở lại. C những linh hồn chờ đợi hon cảnh sự kiện thch ứng cho mnh để nhắm đng thời gian để đầu thai. Những nh thng thi, những người lm nn lịch sử, sng chế, pht minh, pht triển văn học nghệ thuật, khoa học kỹ thuật, tạo cuộc sống cch mạng, lm thay đổi thể chế chnh trị no đ. v..v... đều l những người m trước đy họ cũng đ c những ti năng tương ứng v sự lun hồi l cả một sự tiến ha, hơn nữa c thể họ chưa đạt nguyện về những cng việc, những hoi bo từ tiền kiếp nn họ sẽ mong chờ được chuyển sinh trở lại để hon tất những g m mnh đang bỏ dở chưa hon thnh. Xt về mặt khoa học kỹ thuật, cu hỏi được đặt ra l những nh khoa học, pht minh ti ba xuất hiện ở những thế kỷ trước v những thế kỷ hiện nay như Galile, Einstein... c phải l cng pht xuất chỉ từ một vi người thng minh no ở thời đại xa xưa v qua sự tiến ho của hiện tượng lun hồi m giờ đy họ lại ti sinh v c lẽ trong những thế kỷ kế tiếp họ lại ti sinh?

      Theo sự tm hiểu của ng Edge Cayce khi ng khm bệnh theo phương thức thi min để đưa người bệnh nhn về qu khứ xa xăm hay tiền kiếp của bệnh nhn, ng được biết ngy xưa trn quả đất chng ta đang sống c những đất nước, những dn cư, những nền văn minh pht triển. Nhưng qua những đột biến bất ngờ của quả địa cầu như ni lửa, động đất, đại hồng thủy v.. v. m nhiều quốc gia, nhiều nền văn minh đ bị xa tn v biến mất trn bản đồ thế giới. Chẳng hạn Chu Atlantic l một vng đất rộng lớn c nền văn minh v lịch sử v cng pht triển. Khoảng 10.000 năm trước cng nguyn, do một cuộc đại biến về địa chất m lục địa ny bị chm xuống đy đại dương. Hiện nay cc nh hải dương học thỉnh thoảng vẫn cn tm thấy những vật dụng lạ lng về chu ny, những dấu tch kỳ b cao siu chứng tỏ xưa kia dn của Chu ny c nền văn minh pht triển cn hơn cả nền văn minh của con người ngy nay. Cuộc đại biến lớn lao ấy đ khiến cho gần như hầu hết dn cư của Chu Atlantic bị tiu diệt. Đy cũng c thể xem như sự hủy diệt đồng loạt những nhm, loi no đ ở một giai đoạn thời gian v hon cảnh no đ. Rồi qua sự ti sinh những người ở Chu ny sẽ lại đầu thai vo những thời đại tiếp theo cho đến ngy nay. Dĩ nhin những linh hồn thng minh, ti năng của Chu Atlantic xưa cổ ny sẽ trở lại thnh những người ti giỏi của cc quốc gia sau đ v hiện nay cũng như tương lai qua sự ti sinh lun hồi. Khi trnh by về vấn đề ny, ng Edgar Cayce gặp sự nghi ngờ của nhiều người v thắc mắc của họ lại gia tăng về một nền văn minh vượt bậc lại xuất hiện trước nền văn minh by giờ. Lm sao lại c được điều kỳ lạ đ khi cc nh địa chất, sinh vật học, x hội học, sử học lại xc định sự xuất hiện của nền văn minh loi người chỉ xuất hiện ở một giai đoạn thời gian no đ khng xa lắm nghĩa l mới đy thi, trong khi nền văn minh của Chu Atlantic lại ở vo koảng thời gian cổ xưa hơn nữa. Thật ra, những khm ph v xc định của con người từ trước đến nay về quả đất, về sinh vật, về con người về nền văn minh khng hẳn l hon ton chnh xc. Nh bc học nổi tiếng Pierre Lecomte du Nouy đ ghi nhận về những nền văn minh xuất hiện vo thời xưa cổ như sau:

      "Lịch sử đ cho chng ta biết về nhiều nền văn minh đ c một trnh độ vượt trội nền văn minh của chng ta hiện nay. Nhưng tất cả chng đ sụp đổ vo giai đoạn sắp đạt tới mục đch m đời sống đ qu thuận lợi v tuyệt hảo đến độ những người cầm đầu lại đi vo cuộc sng ham m nhu nhược v sa đọa khiến họ mất đi những g về độ phẩm hạnh v lm họ biến thnh những kẻ hn yếu, d man, tn bạo, v lương chỉ biết c xa hoa trụy lạc. Quần chng khi ấy nhận thức được nguy cơ của sự suy vong nn với những phương tiện sẵn c, dọn đường cho những con người mới xuất hiện, những con người c đủ đức tnh m những người trước đ đnh mất.

      Như vậy, chnh đời sống tiện nghi cực độ sẽ dẫn đến sự suy tn..."

      Nếu xt về những thời đại lịch sử khng xa lắm chng ta cũng thấy được một vi sự kiện chứng về nhận định trn như sự hủy diệt của ton bộ thnh phố Pompei c nền văn minh pht triển.

      Một số nh khoa học cho rằng sở dĩ từ lu thế giới ca ngợi văn minh Ai Cập cổ đại l v họ đ tm thấy ở đ những dấu vết, hnh ảnh từ kim tự thp v trong kim tự thp c những thứ cn may mắn tồn tại qua thời gian, những vật dụng ni ln sự tiến bộ của người Ai Cập c được sự văn minh tiến bộ, chắc hẳn họ phải được kế thừa bởi những nền văn minh no đ c trước đ. Nhưng khng may l những nền văn minh trước đ đ bị hủy diệt bởi nhiều l do. Ta khng thể loại trừ l do về những đại thin tai gh gớm m ngy xưa Kinh thnh c nhắc lại hay những hiện tượng đại biến của quả địa cầu như Cuvier nu ra.

      Baron Cuvier l một nh sinh vật học nổi tiếng của Php, ng sinh năm 1769 v mất năm 1832. Thuyết nổi tiếng của ng l thuyết biến địa chất (geological catastrophe). Theo ng th quả đất từ khi được thnh lập đến nay đ trải qua nhiều cuộc đại biến v thế lm thay đổi diện mạo mặt đất v nhất l khiến cho nhiều loi sinh vật bị diệt vong v nhiều loi sinh vật khc xuất hiện. Điều ny giải thch nguyn nhn v sao cc sinh vật xửa nay khng cn tiếp tục pht triển. Những tc nhn gy nn tại biến l những trận động đất khủng khiếp, những sng thần, những trận phun lửa của hỏa sơn xảy ra rộng khắp quả địa cầu. Cũng theo Cuvier th những cuộc đại biến ny thường xảy ra theo từng chu kỳ. Mọi sinh vật sẽ chịu sự biến đổi theo từng chu kỳ ấy. Sinh vật pht sinh, pht triển rồi đồng loạt bị tiu diệt v một thảm họa lớn lao no đ.

      Như vậy th thuyết cho rằng c những thời đại văn minh xuất hiện trước đy trn quả đất v nay đ bị tận diệt cũng khng c g l v l hay qu đng. Trở lại chu Atlantic m nhiều ti liệu đ xc nhận v mới đy sau khi nhiều nh hải dương học nghin cứu những vết tch dung nham do ni lửa phun ra bm trn sợi dy cp đặt ngầm ở đy biển, cc nh nghin cứu đ dng cầu lặn để thm hiểm v chụp hnh đy Đại Ty Dương nhiều lần, họ thấy nơi đ c đường nứt toạc rất lớn. Ngoi ra những mẫu dung nham được xc nhận l lc đầu ở đất liền sau mới chm xuống đy đại dương, điều ny chứng tỏ trước đy Đại Ty Dương l một lục địa lớn. Mới đy, một số bo ch, nhất l tại Hoa Kỳ cho rằng nhờ my quang tuyến cực mạnh trang bị từ những vệ tinh, đ pht gic ra được những đường ngầm rộng từ 400 đến 500 yards cao độ 50 feet nằm ngay trn vng được m tả l chu Atlan tiic. Phải chăng đy l những đường nứt toạc ở đy Đại Ty Dương hay l những con đường đi đến Chu Atlantic. Theo cc nh khoa học đường ngầm ny đủ sức để một phi thuyến khng gian đi qua. Điều ny cũng giải thch thm nguyn nhn no từ lu cc tu b hay my bay khi qua vng Berrmuda (tam gic quy phần lớn đều bị "ht" mất xuống tận Atlantic. Vấn đề d sao vẫn cn trong vng bn ci. Tuy nhin đối với thuyết lun hồi ti sinh th vẫn khẳng định rằng c những nhm linh hồn đồng loạt chuyển sinh vo những thời đại, hon cảnh, mi trường no đ thch hợp cho nghiệp quả của họ. V thế m đi khi c những trường hợp l lng hng loạt người chết một lần v những tai nạn no đ như thin tai, bo lụt, rớt my bay, tu chm, bị pho kch, oanh tạc. Trong thời kỳ chiến tranh, nhiều ngi lng m dn chng bị tn st từ người gi đến con trẻ khng cn một ai. Sự chuyển sinh hng loạt để được thưởng, phạt, trả quả một lần đổi khi thể hiện rất r rng.

      Ngay cả trường hợp bệnh l cũng vậy như trường hợp dưới thời đại vua Charles I ở nước Anh bị ống dẫn tiểu hoặc bị sạn thận. Trong lịch sử nhn loại c nhiều giai đoạn pht sinh chứng bệnh lạ lng, ring biệt, chứng n dịch v.v... nhn loại trong thế kỷ 20 bị bệnh AIDs pht triển sẽ đồng loạt tấn cng loi người ở một tương lai khng xa nếu khng c phương thuốc no c khả năng chặn đứng. Trong thời kỳ ở Việt Nam c phong tro vượt biển, nhiều ghe tu đi song suốt nhưng cũng c nhiều chiếc bị chm ko theo v số người trn tu xuống biển. Trong một chuyến vượt biển như vậy thường quy tụ rất nhiều người c lứa tuổi khc nhau, phi tnh, trnh độ tr thức, người khc nhau v đặc biệt họ ở những nơi khc nhau, người ở Huế người ở Quy Nhơn, người ở Sc Trăng người ở Quảng Trị. Họ cng bỏ hết mọi việc để tập hợp tại một nơi no đ rồi cng xuống tu v cuối cng đi tất cả cng chết theo tu.

      Phải chăng những linh hồn ny cng trả quả đồng loạt? Tuy nhin ở kiếp chuyển sinh tiếp theo khng phải họ đều đồng loạt đầu thai v kiếp hiện tại mỗi người đ tạo những nghiệp quả khc nhau nn sẽ đầu thai tiếp theo những hon cảnh, thời gian khc nhau để trả quả bo tương ứng. Sự chết đồng loạt của những người ny chỉ c thể ni ln rằng ở kiếp trước họ đ c những hnh động tn c tương tự nhau như tn hại ai khiến họ phải chết v những nguyn nhn thuộc về sng biển, về nước v khi hon cảnh, thời gian, mi trường, sự kiện đang xảy ra, thuận lợi cho việc thực hiện sự trả quả th những người ny tự nhin c hường đi tm điều kiện thuận lợi cho quả bo tiến hnh. Cũng theo l lun của triết gia Schopenhauer th với ci su xa vi diệu của thuyết lun hồi, con người c thể thấy lại được mnh ngay mặc d như ẩn trong ci vng sinh tử v nhờ sự chuyển sinh m những người sống đồng thời với ta c thể lại ti sinh cng ta với những thi độ, tnh cảm cũng như trước đ.

      Khi tim hiểu về vấn đề ti sinh đồng loạt tưởng cũng nn xt về mặt dn số thế giới vầ vấn đề sinh sản.

      Xt về mặt dn số thế giới v vấn đề sinh sản:

      Theo Casper (năm 1835) khi viết về vấn đề: Luận theo kỳ hạn của kiếp nhn sinh cũng đ cho rằng mỗi quốc gia, số sinh v số tử của dn số lin hệ với nhau v sự thu thai của một số dn tộc no đ c một ảnh hưởng lớn đối với số sinh v số tử của tộc đ. Theo Schopenhauer th c một sự lin quan giữa sự sinh ra của những sinh vật mới cng với ci chết của những sinh vật khng cn sống nữa v cũng theo triết học ny th sự lin hệ ny c thể thấy r qua những hiện tượng xảy ra trn quả đất như cc trận n dịch, cc trận thế chiến... th nhn loại lại sinh sản nhiều hơn để b trừ cho số lượng người đ bị mất đi. Điểm qua lịch sử thời Trung cổ thấy những nạn n dịch honh hnh lm mất đi một số lớn dn số, nạn dịch hạch lc đ được xem như thảm trạng khủng khiếp đối với nhn loại, hng ngn người chết mỗi ngy v bệnh dịch lan trn nhanh như cơn lốc qua nhiều tỉnh, qua nhiều quốc gia... Sau nạn dịch ấy, tự nhin sinh suất của nhn loại tăng ln một cch mau chng v đặc biệt, số trẻ con sinh đi cũng rất nhiều. Điều đặc kỳ lạ l đồng thời với sự gia tăng số lượng trẻ con ra đời, cc chu b về sau đều thiếu răng nếu so với cc trẻ ở thời đại khc cng lứa tuổi. F. Schnurrer đ trnh by rất r vấn đề ny trong cuốn Chronik der Seuchen (năm 1825) v đ nu cu hỏi: Phải chăng thin nhin, qua sự cố gắng để cố b trừ số lượng người trn quả đất ny bị mất đi, đ sử dụng qu nhiều sinh chất cấu tạo nn cơ thể gy sự thiếu hụt một vi phn tử no đ? Qua thuyết lun hồi, giữa những người mới sinh ra v những người mới chết đi c lin hệ rng buộc no đ. Điều ny, theo Schopenhauer th r rng thấy r khi suy nghĩ, phn tch những thin tai, n dịch số người chết qu nhiều th tự nhin số sinh sản lại gia tăng nhất l số trẻ con sinh đi tự nhin nhiều ln một cch lạ lng (điều ny đ ni đến trong những phần khc của cuốn sch ny). Triết gia Arthur Schopenhauer đ từng pht biểu như sau: "sự lun hồi ti sanh l hnh thức phổ biến thể hiện sự lun chuyển theo vng trn của vng sinh tử v tử sinh, nhờ đ m c được đời sống trường tồn, một bản chất bất chấp sự tuần hon khng ngừng nghỉ của thời gian cũng như nội dung của n. Mỗi khi c nhn bị tiu diệt bởi ci chết th c nhn mới lại sinh ra do sự sinh dục, v những người chết đi c thể li xuất hiện ngay trong số những người mới sinh ra." Đặc tnh của cha v mẹ sẽ thấy được nơi con ci của họ "Mỗi khi ci chết lm tiu diệt sinh vật th tự nhin sinh dục lại ti to những sinh vật mới. Schopenhauer đ trnh by trong cuốn siu hnh sự chết về vấn đề sau đy: "nếu quan st tm hiểu khi qut hệ thống sinh vật từ loi thủy sinh vật cho đến loi người theo thứ tự cấp bậc thức, ta sẽ thấy nhờ c sợi dy sinh dục pht sinh trong chủng loại m cc sinh vật từ cấp thấp đến cấp cao vẫn duy tr được qua thời gian d ci chết vẫn khng ngừng lm mất đi cc c thể sinh vật..."

      Tuy nhin đi khi c thể thấy được sự ti sinh lun hồi thể hiện qua những hiện tượng hay hnh ảnh trung gian khi xt đến trường hợp trẻ con sống với th rừng.

Trường Hợp Trẻ Con Sống Với Th Rừng:


     Khi xt về những trường hợp kỳ lạ đặc biệt về những em b sống với th trong rừng su ni thẳm th cu hỏi được đặt ra l tại sao trong hng triệu con trẻ sinh ra lại c những đứa b chịu cuộc sống man d với loi th c khi đến cả mười mấy năm trời. Trn thế giới khng hiếm trường hợp trẻ con bị th rừng bắt đi, đi khi may mắn hay một l do no đ m cho đến nay cc nh khoa học vẫn chưa thể giải thch được l c những chu b bị heo, gấu bắt mang vo rừng nhưng khng bị ăn thịt m để cho sống theo đn.

      Năm 1973 bo Sunday Time ở Hoa Kỳ (ngy 26 thng 8) c đăng tải một tin lin quan đến một em b 12 tuổi sống chung với một đn khỉ trong rừng tại miền nam Sri Lanca. Dn lng sống ở gần đ đ trng thấy chu b ny v mang về lng. Đy l một đứa b trai, khi di chuyển chỉ b v nhẩy xổm như khỉ chứ khng đi được. V khi sinh ra được su thng th em b ny đ bị đn khỉ bắt theo chng. Từ đ, trong suốt 11 năm, em b ny hon ton sống chung với khỉ nn cch pht m giống khỉ chớ khng ni được tiếng người.

      Mới đy, tại một vng hẻo lnh ở Ấn, một nhn vin kiểm lm đ gặp một em b sống lẫn lộn trong đn si rừng. May mắn l em b ny chỉ mới bị si rừng bắt đi vi thng nn khi cha mẹ em đem em về nh săn sc chu đo, em đ trở lại đời sống bnh thường của một con người.

      Cch đy 9 năm (1980) tại c một em b đ bị ch si bắt vo rừng. Em b ny mới sinh được 3 tuần lễ nhưng thay v nui em b, ch si ny đ giết em. Lc đầu dn lng khng biết r chuyện ny nn khi thấy xc em tưởng l người mẹ đ giết em rồi đem bỏ vo rừng. Nhưng sau đ, qua sự điều tra cẩn thận của cảnh st, người ta mới biết rằng em b đ bị ch si loại Dingo, một loại si rừng dữ tợn ở c Chu giết chết. Thế l người mẹ của em b được minh oan.

      Ngy 11 thng 12 năm 1954 tại Tn Đề Li cảnh st Ấn đ bắt được một em b sống lẫn lt trong rừng. Họ gọi em l "em b si" v em sống với một đn si rừng. Tn em l Ramy (khoảng độ 16 tuổi). Em b được đưa về bệnh viện săn sc nui nấng đng hong nhưng đ qua nhiều năm vẫn khng bỏ được tnh si v thch chạy 4 chn hơn l đi bằng 2 chn. Thng 2 năm 1977, tại Indonxia, một em b đi lạc trong rừng khi theo mẹ đi hi nấm. Em b ny đ sống chung với một đn si v mi đến 6, 7 năm sau người ta mới pht hiện ra em v đem về nh. Em đ qun hết cả tiếng người, qun cả cch ăn uống v cch đi đứng. Tại Ấn Độ, trong một cuộc hnh qun, một bin sĩ Ấn đ bắt gặp một em b lẫn trong đn si. Khi si phng mnh vo rừng su th em bị bỏ lại bn bờ suối. B si ny được đem về nui cẩn thận nhưng em chết một năm sau đ (1944). Người mẹ ruột của em đ nhận ra con mnh nhờ trn mnh em b c một vết sẹo.

      Tuy nhin, đặc biệt nhất l về chuyện em b si l 2 chị em c gi sống chung với đn si đ nhiều năm trong rừng ở Ấn Độ, vo năm 1920. Lc bấy giớ tại Calcuttua c một vị mục sư tn l Singh, ng ny thuờng đi giảng đạo nhiều nơi v một hm đi qua khu rừng để đến một lng hẻo lnh ng bỗng trng thấy trn cnh 2 con vật kỳ lạ giống như khỉ gi nhn. Khi nhn kỹ, mục sư thấy r rng đy l 2 người con gi mi tc xa di, mng tay di, thường nhe răng ra để hăm dọa. Khi mục sư lại gần, 2 c chạy theo 5 con ch si đang ở gần đ. Mục sư thấy lm lạ, liền yu cầu cảnh st Ấn tm cch vy bắt 2 c gi. Khi vng vy siết chặt, 2 c gi v cả bầy si chống lại rất hăng. Cảnh st phải nổ sng khiến cả 2 c gi v 5 con si bỏ chạy những 2 c gi tuy đ sống quen với đn si những vẫn khng chạy theo kịp đồng bạn v cuối cng bị bắt. Mục sư đưa 2 c gi về nui ở một trại c nhi v đặt tn cho c gi lớn độ 7, 8 tuổi l Kamala cn c gi 6 tuổi l Amala. Mặc dầu được nui nấng v chăm sc tận tnh, 2 c gi si vẫn khng bỏ được tnh si, thường tru ln vo mỗi đm khuya khiến mọi người ở trại c nhi rất sợ. Chỉ một năm sau Kamala chết v cuộc sống khng thch hợp, cn Amala th chết 10 năm sau đ. Suốt trong 10 năm chăm sc nui dạy, Amala đ tập được nhiều tnh người như tự mặc o mặc quần, ăn uống v tập đọc tuy nhin thỉnh thoảng vẫn c muốn như trốn chạy vo rừng...

      Khoảng năm 1985, ở Kenya, một nhm người Anh đi săn bắn gặp một đứa b khoảng 9 tuổi đang di chuyển bằng 4 chn theo một đn voi rừng. Một người trong nhm đi săn tm cch rnh bắt đứa b khi n tch ra khỏi đn voi đến bn suối nước gần đ. Đứa b c lớp da sần si, nu đen v c nhiều vết sẹo lớn. Cc bc sĩ ở Nakuru hết lng săn sc v nui nấng. Bc sĩ Batshavre Devoie ghi nhận những cử chỉ lạ lng của đứa b v hầu hết cc hnh động của n đều rập khun đc với loi voi. Bc sĩ Devoie cho rằng: c lẽ đứa b ny đ bị voi bắt theo sống với chng t nhất l 2, 3 năm, v bc sĩ cũng đ kết hợp với sự kiện xảy ra trước đ khoảng 3 năm khi c một bo co cho biết một đứa b tn l Miru Gabon con của hai vợ chồng người Kenya bị Hổ tha mất trong khi cha mẹ n đang đi đo cc loại củ trong rừng. Cc dấu vết trn người đứa b chứng tỏ n đ bị thương v mng vuốt của hổ. Nhưng c lẽ một đn voi rừng đ tấn cng khiến cọp phải thả đứa b v sau đ đứa b được voi đem về chăm sc v dẫn dắt theo đn.

      Đối với cc nh khoa học, th những trường hợp c thật vừa kể trn chỉ l trường hợp tnh cờ, ngẫu nhin nhưng đối với cc nh nghin cứu về hiện tượng lun hồi, ti sinh, th đy khng phải l vấn đề ngẫu nhin. Khng phải v tự nhin m trong số hng triệu trẻ con mới c một trường hợp c trẻ bị th rừng bắt theo chng v sống theo đn với chng. Phải c một nguyn nhn su xa no đ m thuyết lun hồi quả bo gọi l nghiệp. Những trẻ con ấy đ c một lin hệ rng buộc no đ trong qu khứ (m qu khử ở đy phải được hiểu l tiền kiếp) với loi th no đ nn ở kiếp hiện tại cn phải tiếp tục lin lạc qua hnh thức sống chung theo đn... một thời gian no đ v thời gian ấy chnh l giai đoạn m đứa b phải trả nghiệp. Thường th những đứa b ny khng sống được lu. Một số sau khi đ sống một thời gian với th, được đem về sống lại với người chng cũng kh gột rửa được tnh th v chỉ sống được vi năm rồi cũng qua đời. Như thế những trẻ ny tuy được sinh ra nhưng rồi cũng khng được sống kiếp người như mọi trẻ khc. C lẽ chng phải hon tất cho xong một kiếp m kiếp đ chưa thể l kiếp người?

      Một cu hỏi khc lại được đặt ra: do đu m dn số thế giới ngy nay lại đng ln trong khi thời cổ đại lại khng nhiều?

      Cu giải đp của những nh nghin cứu về thuyết lun hồi lại nu thắc mắc ngược lại: "biết đu ngy xưa, vo thời cổ đại xa xăm, c những vng đất rộng lớn đng dn cư v những đại tai biến no đ như trận Đại Hồng thủy chẳng hạn lm tất cả bị tiu diệt?" Cu trả lời cũng c thể dựa vo thuyết đột biến của Cuvier như đ trnh by từ trước. Rằng qua những cuộc đột biến ấy m một số rất đng cc loi sinh vật, những cổ sinh vật đều bị tiu diệt. Một số lượng lớn lao cc sinh vật xưa cổ ấy chết đi, chng mất hẳn hay đ đi đu? khi đứng về mặt lun hồi ti sinh th phải chăng nhờ sự tiến ha trong giống sinh tử, tử sinh hay ni cch khc l sự lun hồi chuyển sinh m chng c thể ti sinh tiếp tục nhưng xuất hiện ở dạng khc v qua ging thời gian di đằng đẵng của nhiều đời sinh vật, sự tiến ha đ gip một số lớn thnh người?

Vấn Đề Chuyển Sinh Giữa Người V Th:


     Ở đy đy cần lưu đến một vấn đề thường gy tranh luận lớn lao đ l vấn đề cho rằng sinh vật ny c thể chuyển sinh thnh sinh vật khc sau khi chết do nghiệp quả. Con người c thể ti sinh thnh loi sinh vật thấp km hay loi th c thể chuyển sinh thnh người.

      Theo thuyết lun hồi của Phật gio th chnh nghiệp lực đ lm pht sinh chuyển ha biến đổi, như đ ni trn. Đại Đức K. Sri Dhammananda cho rằng: Kiếp sống của mọi sinh vật diễn tiến qua nhiều hnh thức một cch lin tục khng ngừng nghỉ. Tuy nhin tất cả chỉ l sự biểu lộ theo từng giai đoạn tạm thời của nghiệp lực m thi. Hiện tại, xc thn khng phải pht sinh một cch trực tiếp từ hnh thể vật chất c từ qu khứ m l sự thừa kế của sinh mạng trong qu khứ v nối tiếp cng n theo cng một dng nghiệp lực.

      Về nghiệp lực th c nghiệp lực được thể hiện dưới hnh thức con người hay c khi biểu lộ dưới hnh thức con vật. Do đ nếu sinh vật sống mang dạng thể con người nhưng c hnh động v nghĩ thấp hn, man d, ngu si như loi th, v biểu lộ theo bản năng giống loi th th ci nghiệp xấu xa hạ đẳng ấy sẽ dẫn họ thọ sanh chuyển sinh dưới hnh thức của loi th l lẽ tự nhin. Nhưng sau khi họ chuyển sinh lm kiếp th th những g tốt lnh, phước thin m họ đ c từ qu khứ hay tồn trữ từ nhiều kiếp trong qu khứ tuy đang tiềm tng, ẩn nu trong trạng thi bất động nhưng rồi khi gặp điều kiện thuận lợi lại pht lộ ra v theo sự tiến ha ấy họ lại dần dần thot khỏi khun khổ, kiếp sống của loi vật để rồi ở kiếp kếp tiếp c thể lại chuyển sinh thnh người. Trong x hội, cuộc đời mỗi chng ta thường gặp kh nhiều con người dng dấp, cử chỉ, c tnh... tầm thường xấu xa đ hn đi khi cn thua cả loi vật nhưng đi khi chng ta cũng gặp một số con vật như ch, mo, ngựa, khỉ c phong cch chững chạc, thng minh, hiện thực, hiền dịu, trung thnh cn hơn cả người...

      Nhiều người đ thắc mắc khi bắt gặp l luận vừa qua v họ cho rằng loi vật khng thể c tư tưởng v l tr như người được v thế chng khng thể so snh với con người, hơn nữa loi vật lm sao c khả năng v tưởng lm việc thiện, việc tốt lnh. Ở đy vấn đề được đặt ra khng nhằm vo kiếp hiện tại của loi vật đ ma chỉ ni đến những g ở qu khứ, ở nhiều kiếp trước đ của n nghĩa l những hnh động từ kiếp trước n đ gy ra trong vng lun hồi nghiệp bo sanh tử m thời gian ấy c khi rất lu nhưng chưa c cơ hội pht sinh ra kết quả. Theo đại Đức K. Sri Dhammamda th "khi con vật sắp la đời, điều thiện ở qu khứ xa xăm bất chợt theo "chập tư tưởng" đi vo n v đ đ tạo duyn khởi thọ sanh tốt lnh v hy vọng chuyển sinh lm người".

      Xt về mặt sinh vật học th từ lu, cc nh khoa học đ quan tm tm hiểu v nghin cứu về khả năn tr tuệ của loi vật. Trong thập nin 1970 nhiều cuộc tranh ci xoay quanh vấn đề tr thng minh của th vật nhất l loi khỉ đ xảy ra v cng si nổi. Điều ny đ khiến một số lớn nh khoa học đi su hơn nữa vo lnh vực tm hiểu tr thng minh của loi vật v mong c lời giải đp thỏa đng sau những quyết định chnh xc. Mới đy nhiều nhm khoa học gia ở Anh, Php, Nhật, Đức v Hoa Kỳ đ v tnh đưa ra một nhận xt rằng: c nhiều bằng chứng cho thấy cc loi động vật cũng c khả năng tr tuệ cao.

      Viện Đại Học Georgia ở Hoa Kỳ đ c một số bo co đầy khch lệ về tr thng minh của loi vật. Tại đy, một số nh khoa học đ nui nấy tm hiểu, quan st v nghin cứu về loi vật. Đặc biệt, loi khỉ được lưu nhiều. Hai nh nghin cứu nổi tiếng thuộc lnh vực ny l b Savage v nh tm l học Rose Sevcik đ theo di ch khỉ Kanzi. Đy l ch khỉ được xem l c khả năng tr tuệ cao v đ học được rất nhiều cc hnh ảnh v cc chữ, sau đ thường biểu lộ muốn hay "ni chuyện" với người th ch khỉ Kanzi ny chỉ việc chỉ tay vo dấu hiệu, hnh ảnh hay chữ trn bảng. Điều kỳ lạ l Kanzi cn biết quy luật văn phạm m n đ được chỉ dạy nn khi sắp xếp cu ni t khi bị nhầm lẫn về thứ tự cc chữ. Từ kết quả thnh cng vượt ngoi sự tưởng tượng ny đ gip đnh tan mối nghi ngờ từ lu về khả năng hiểu biết của loi vật. Thật vậy, từ lu khng những cc nh khoa học m ngay cả những người bnh thường cũng đều nghĩ rằng loi vật khng c sự thng minh v nếu chng lm những điều g theo người chỉ l do chng đ phản ứng trước những mệnh lệnh pht sinh bởi những tn hiểu của người dạy chng m thi.

      Mặc dầu vậy, vẫn khng thiếu người cho rằng chỉ c loi khỉ, v sống gần gũi với người nn chng dễ bắt chước những hnh động, cử chỉ, việc lm của người. Cc nh khoa học đ chứng minh nghĩ trn khng đng hon ton bằng cch nghin cứu những loi sinh vật khc khng phải l khỉ. Nh huấn luyện loi động vật nổi tiếng khng phải l khỉ. Nh huấn luyện loi vật nổi tiếng đều c khả Herman đ cho biết rằng phần lớn cc loi động vật đều c khả năng tri thức. ng Herman nghĩ rằng nếu nghin cứu, huấn luyện loi khỉ th dễ bị ph bnh l cho loi sinh vật c sự tiến ha cao v gần gũi với người. V thế ng chọn một loi sinh vật m sự tiến ha của tổ tin chng pht sinh từ những động vật c v trong khoảng thời gian gần 46 triệu năm đ l loi c heo. Cc nh huấn luyện c heo thuộc nhm Herman cho biết c heo rất thng minh, chng c thể hoạt động theo cc dấu hiệu của cc nh huấn luyện, sự nhận thức của chng rất nhanh v chng cn c khả năng giữ lại trong bộ c những hnh ảnh m chng đ học được v thế chng c thể canh giữ, chờ đợi hay lm một việc g đng theo sự "dặn d" của con người. Điều đng ni l mỗi khi hon thnh một việc, c heo thường tỏ vui mừng hớn hở giống như một con người cảm thấy thỏa thch khi đ hon thnh nhiệm vụ. Tri lại mỗi khi lm sai, chng tỏ vẻ u sầu buồn b v lắc ci đầu như con người lắc đầu v chn nản thất vọng vậy. Cho đến nay cc nh sinh vật học v cc nh khoa học phần lớn đều thừa nhận rằng loi vật c khả năng hiểu biết v sự hiểu biết ấy cũng ty theo cấp độ tiến ha của cc loi vật. Từ lu con người biết những con vật c khả năng tr c, người ta khng cần căn cứ vo bộ c to hay nhỏ của chng m ty vo khả năng "nhận thức" với cc sự việc. Con chuột tuy nhỏ những khng ranh, con voi to lớn v khn theo kiểu khn của người nhiều kinh nghiệm chững chạc. Con ch vừa nhớ lu vừa c khả năng tr c cao. Con mo cũng vậy...

      Tất cả những điều vừ trnh by ở trn m chnh cc nh khoa học đ thừa nhận, đ gip cho luận cứ rằng c nghiệp lực được thể hiện dưới hnh thức con người hay c khi biểu lộ dưới hnh thức con vật v ty theo sự tiến ha của hnh động v tư tưởng m sự chuyển sinh sẽ được tốt lnh ở kiếp kế tiếp.

Vấn Đề Linh Hồn Chuyển Vo Bo Thai


     Đy l vấn đề m quả thật cho đến nay cc nh khoa học nhất l giới y khoa chưa c được những chứng cớ r rng trong thực tế. Tuy nhin, những nh nghin cứu về hiện tượng lun hồi, ti sinh c những nhận định theo luận cứ của họ:

      Linh hồn đ nhập vo thể xc mới, theo nhiều trường hợp. C khi bo thai vừa thnh hnh trong bụng linh hồn đ nhập vo đầu thai. Đi khi đứa b vừa lọt lng mẹ linh hồn mới nhập vo.

      Khi vừa thụ thai nghĩa l lc tinh trng của người cha kết hợp với non chu của người mẹ để thnh trứng thụ tinh th lc ấy linh hồn chưa c thể xm nhập vo để đầu thai. Nguyn nhn đầu tin l lc bấy giờ bộ no v hệ thần kinh chưa được tạo lập, nếu vo giai đoạn trứng thụ tinh th trừng ấy chỉ tun theo hiện tượng sinh l học để tiếp tục đi vo giai đoạn chuyển ha của phi (Embryon) để rồi thnh bo thai c dạng ban đầu của thai nhi chưa r rệt.

      Ở đy cầu lưu rằng, khng hiểu người xưa đ quan tm ra sao về luận cứ ny, hay chỉ l một sự trng hợp khi họ cho rằng lc người mẹ c thai, nn c những tư tưởng những hnh ảnh đẹp đẽ tốt lnh trong tm tr để c được đứa b xinh đẹp thng minh nhn hậu khi sanh ra. Phải chăng đy l chủ muốn dng tư tưởng, cảm nghĩ tốt lnh để li cuốn linh hồn tươi sng nhập vo bo thai? Trường hợp khi hi nhi vừa lọt lng mẹ th linh hồn mới nhập vo thường rất hiếm v l do c thể l đứa b sinh thiếu thng, sinh non. Nếu đng thật với thời gian ấy trng lắp với sự hội nhập của linh hồn vo để đầu thai, nhưng v vo giai đoạn ấy thai nhi đ cho đời nn xem như linh hồn nhập vo lc đứa b sinh ra. Bc sĩ Bandyo l nh giải phẫu nổi danh ở Ấn Độ đ c lần đưa ra nhận xt như sau về vấn đề linh hồn đầu thai: "Khi đứa b qua đời v một lẽ g đ, linh hồn chng khng chịu đi xa m thường lẩn quẩn bn cạnh người mẹ để chờ điều kiện thuận tiện đầu thai lai khi người mẹ c thai lần nữa."

      Vấn đề ti sinh lun hồi lm pht sinh nhiều thắc mắc v nghi vấn. Sau đy l một số giải thch đại cương từ cc nh nghin cứu về hiện tượng chuyển sinh:

      Một số giải thch về hiện tượng chuyển sinh:

      - Trường hợp c những sự ti sinh kiếp người xa cch nhau đến cả trăm năm l do sự chuyển sinh qua nhiều kiếp thể hiện dưới nhiều hnh thức khc nhau như c thể chuyển sinh lm loi sinh vật thấp km hoặc c khi chuyển vo ci giới phi nhn loại. Cc nh thi min khi tm hiểu về tiền kiếp của những người no đ, đi khi họ bắt gặp một giai đoạn rất xa mới thấy người ny chuyển sinh trở lại. Ngoi ra từ lu, cc nh nghin cứu về lun hồi nhận thấy rằng c những trường hợp cc tử tội đi khi trước khi chết cn ước nguyện sẽ trở lại phục th hay mong gặp lại người thn. Cũng c khi những người ny cn quy định cả thời gian như trường hợp tện st nhn Giles Derais trước khi bị lửu ở gin hỏa thiu đốt chy cơ thể hắn bỗng ni ln lời nguyền l sẽ trở lại 500 năm sau. Vậy phải chăng hắn phải bị một thời gian 500 năm khng được đầu thai thnh người?

      Những đứa trẻ nhớ được qu khứ xa xăm của mnh thường cho biết "thuở xa xưa ấy" chng đ qua đời trong khoảng tuổi 30 v 40.

      Khi chết thường "ấm ức" bất ngờ (do tai nạn) hay bị st hại (chết oan) th sự nhớ lại tiền kiếp dễ pht sinh một cch bất ngờ.

      Sau khi qua đời, cc nhn vật ny lại chuyển qua giai đoạn sống tiếp theo từ một cơ thể khc để bắt đầu một cuộc đời khc nhưng đi khi nhớ lại qu khứ mnh. Ở đy, d muốn d khng, cc nh nghin cứu cũng buộc lng phải "lật lại hồ sơ tn gio" theo đ họ phải nghiền ngẫm nghin cứu kỹ dưới mắt của nh khoa học v cc thuyết của Ấn Độ gio hay đạo B la mn (Brahmminism) v nhất l Phật gio. Sự tương ứng được đưa ra theo cch gọi như sau: sau khi qua đời, người chết lại trải qua giai đoạn sống tiếp theo từ một cơ thể khc để bắt đầu một cuộc đời khc. Ở đy theo l thuyết về vấn đề lun hồi nhn quả th sau khi qua đời, người chết để lại "đằng sau" mnh ci được gọi l "tiền kiếp" v chuyển qua cơ thể khc để bắt đầu một cuộc đời khc tức l đi vo "hậu kiếp". Hậu kiếp ny khng phải l chấm dứt m sẽ cn tiếp diễn mi, (chữ hậu chỉ l lm r nghĩa cho chữ tiền kiếp m thi).

      Thường th sự chuyển đổi "cuộc đời" từ kiếp ny đến kiếp khc bắt đầu sau vi năm.

      Nguyn nhn lm nhớ lại "qu khứ xa xăm" hay "tiền kếp" l do nỗi lo sợ qua hnh ảnh một lời ni no đ bất chợt khơi dậy từ k ức. Trong một hồ sơ lưu trữ ở viện nghin cứu về tiền kiếp ở Virginia (Hoa Kỳ) c ghi lại trường hợp một em b gi sống ở M Lai, mỗi lần thấy ci thau nước đầy l ti xanh mặt v khc th ln. Nhiều lần như thế khiến cha mẹ b phải dng roi để trừng phạt em v hỏi nguyn nhn. Năm em 6 tuổi, em mới cho biết: "ngy trước (tiền kếp) con l một người đn b lm việc ở một cửu hng ăn v bị vợ ng chủ ghen giết bằng cch dm đầu con vo một thng nước đầy cho ngạt thở."

      Về giới tnh th cho đến nay c thuyết cho rằng giới tnh t thay đổi khi chuyển sinh từ kiếp ny sang kiếp khc. Tuy nhin qua cc sưu tầm nghin cứu tm hiểu của tiến sĩ Ian Stevenson th đi khi c sự thay đổi phi tnh khi ti sinh.

      Về vấn đề lin hệ họ hng thn thuộc ging giống sắc tộc tn gio, chnh kiến v..v... khng ảnh hưởng. C người kiếp trước l dn Chu, kiếp sau lại l người u Chu, hay Phi Chu. C người kiếp trước theo Ky T gio kiếp sau lại theo Phật gio. (Điều ny thấy r rng khi xt đến trường hợp những vị c chức sắc lớn trong tn gio no đ, đi khi lại chuyển đổi niềm tin để theo một tn gio khc ngay trong cuộc đời của họ. Để giải thch sự kiện ny, cc nh nghin cứu lun hồi, ti sinh cho rằng nguyn nhn l những niềm tin hnh ảnh v l thuyết tn gio m người ấy đ theo từ tiền kiếp đ được khơi dậy ở kiếp hiện tại qua lời rao giảng hay nghin cứu cc kinh sch lin quan.

      Khi ngnh sinh vật học ngy cng tiến bộ, cc nh khoa đ cho rằng cha mẹ con ci c những di truyền về huyết thống, về ti sinh về bệnh l, c tnh, dạng thể... do cc gen l chnh. Tuy nhin, trong thực tế vẫn thấy khng phải hon ton đng theo chiều hướng của lời giải thch thuần về di truyền học như vậy. Tri lại, vẫn c những gia đnh m sự khc biệt giữa cha mẹ, con ci, anh em rất xa nhau. Đi khi cha mẹ rất thng minh ti giỏi nhưng con ci lại rất đần độn. Đi khi cha mẹ rất độc c nhưng con ci lại hiền đức... đối với cc anh chị em trong gia đnh cũng vậy, nhiều khi khc biệt nhau về đủ mọi lnh vực, ngay cả trong trường hợp cặp sinh đi Chang Buhner v Eng dnh liền nhau ở hng khi sinh ra nhưng khi lớn ln lại rất xung khắc về tnh tnh ti năng v thể chất. Điều đặc biệt kỳ lạ hơn nữa l c những cặp sinh đi lại khng giống nhau về gương mặt v nhất l mu da như một số lớn trường hợp đ xảy ra tại Đan Mạch (Denmark), Đức, Hoa Kỳ, Gia N Đại (Canada)... Năm 1978 ở Ty Đức (West Germany) v năm 1939 ở North Carolina c những cặp sinh đi một da đen một da trắng. Đặc biệt những chu ny lại rất thương yu nhau. Cũng về di truyền, huyết thống, đi khi c trường hợp một người con khng giống cha hay mẹ lại rất ng nội. Đại Đức K. Sri Dhammanada đ cho rằng c những nghiệp pht sinh trong qu khứ tưởng đ mất hẳn d ở trạng thấi bất động nhưng chờ cơ hội để bộc lộ r nt ra. Do đ ngay cả bệnh l, cũng theo Đại Đức th chnh nh văn Php Poussin cũng đ giải thch sự kiện tương tự theo định luật di truyền khi nhiều căn bệnh ấp ủ qua nhiều thế hệ bỗng nhin bộc pht một cch bất ngờ.

      Về vấn đề thiện c, nhiều kẻ chọc trời khuấy nước, giết người khng gớm tay nhưng sau đ lại đi tu. C kẻ sinh trưởng trong một gia đnh nề nếp, đạo đức hay đ trải qua một qung đời trong tu viện nhưng sau đ lại trở thnh kẻ st nhn tn bạo. Như thế trong mỗi người c tng trữ ci tốt v ci xấu v những ci tốt xấu ấy chắc chắn phải c từ trước. Nhn một đứa b mới chập chững biết đi nhưng n lại c cử chỉ snh sỏi trong hnh động dng chn dẫm nt con ruồi, con gin bị gẫy cnh khập khễnh b dưới đất th người ta mới tự hỏi rằng do đu m c tnh đ len vo trong đứa trẻ thơ ngy ấy? C phải ci tn c ấy đ pht khởi từ tiền kiếp của n rồi v giờ đy được thể hiện khi c điều kiện. Ở đứa trẻ chng ta cn thấy sự pht khởi tự nhin về tnh tham lam vị kỷ, sm si ganh tỵ... khng ai dạy m đứa trẻ nhỏ đ nuốt v mẹ sau khi sanh ra v nếu khng cho b n sẽ khc tht ln.

      Một vấn đề c lin quan đến thiện c lm thắc mắc nhiều người l tại sao mọi người đều giống nhau nhưng lại c kẻ hiền lương người gian c. Điều tri ngược hơn nữa l kẻ c đi khi lại được ưu đi v sống thọ cn kẻ hiền lương lại bị đọa đy c khi chết sớm?

      Về lnh vực giu ngho sang hn cũng vậy, đi khi kẻ c lại được giu sang cn người hiền lương th mi chịu cảnh bần hn. Tại sao c sự bất cng v l ấy? Cc thắc mắc thật sự cn nhiều nhưng tất cả cc thắc mắc ấy, ngay cả những bất cng v l m loi người đều đ thấy r v xuất hiện trn ci đời, tất cả đều c nguyn nhn v nếu biết rằng sự sung sướng hay đau khổ, sự giu sang hay ngho kh, sự thng minh hay ngu muội, sự tn c hay hiền lương... thể hiện trong đời mỗi người đều do nghiệp bo th con người chẳng cn g phải thắc mắc lo u. Nếu biết vấn đề đau khổ hay hạnh phc đều do ta tạo lấy từ kiếp trước th vấn đề vẫn chưa qu muộn khi ta cn sống, hay tự mnh tự mnh tạo lấy nhn lnh th c thể ta sẽ nhận được quả tốt tức th trong đời ny hay chậm hơn l ở đời sau. Đ l luật tự nhin của nhn quả vậy.

      Điều đng quan tm hơn nữa về vấn đề của những cặp sinh đi l từ lu cc nh y học đ lưu về cc trường hợp ny v họ cng ngy cng thấy cc điều thật lạ lng kh giải thch.

      Cc nh tm sinh l học đ nghin cứu hng ngn vụ sinh đi v rt ra những trường hợp rất đặc biệt.

      Vấn đề những cặp sinh đi sống cch ly nhau:

      Theo ti liệu của Times Life Book (1991), th c đến 62 trường hợp sinh đi trn thế giới. Nhưng c những hon cảnh khc nhau. C khi mỗi người sống một nơi. Đi khi hai anh em hay hai chị em sinh đi ở cch xa đến nửa vng quả đất. Bo Der Spiegel của Đức đ cho biết hiện nay, gio sư bc sĩ Thomas Bouchard l người nghin cứu kỹ nhất về những trường hợp cặp sinh đi sống ly thn v theo di qu trnh pht triển về cng danh địa vị, ti năng nghề nghiệp cng tương lai của họ. Vấn đề gy kinh ngạc mọi người khi bc sĩ Thomas đưa ra trong một hội nghị về những cặp sinh đi cho biết l tuy những cặp sinh đi ny sống xa cch nhau c khi từ nhỏ họ đ bị tch rời mỗi người một phương trời nn khng nhớ mặt nhau hay khng lin lạc với nhau. Ấy vậy m thường th những người ny lại thường gặp nhau ở một nơi no đ một cch tnh cờ khng hẹn m đến. Ngoi ra nhưng cặp sinh đi tuy sống cch biệt nhau nhưng lại c cử chỉ, sở thch, ti năng v bệnh l giống nhau. Bc sĩ Thomas Bouchard nu trường hợp của cặp sinh đi Gim Levis v Gim Spring. Cặp sinh đi ny xa la nhau từ lc mới cho đời. Thời gian xa cch nhau gần 40 năm trời. Trong suốt thời gian đ, họ khng biết nhau v khng liện lạc nhưng cả hai người đều c những điểm rất giống nhau như người no cũng c hai vợ m điểm kỳ lạ nổi bật l hai người vợ trước của họ đều c cng tn l Linda v hai người vợ sau của họ của họ cng c tn l Bety. Hai người cng sinh hạ con trai đầu lng. Tn đứa con trai của Gim Levis l Alan cn của Gim Spring l Ailen (c sự tương tự) v điều lạ sau cng hai gia đnh đều nui ch m tn con ch cũng giống nhau (cng tn Toy). Về nghề nghiệp, cả hai rất kho tay v lm thợ thủ cng, rồi năm 30 tuổi, cả hai đều l cng nhn tại một cơ sở bn xăng v sau cng lm phụ t cho cảnh st trưởng ở quận hạt mnh ở. Về sở thch: thch tắm biển, bơi lội v đặc biệt cả hai đều c tật gặm mng tay.

      Mỗi năm cả hai đều đến vng biển Saint, Petersburg để tắm vo ma h, trong mấy năm như thế nhưng khng ai biết ai. Bốn năm sau, trong một cuộc hội ngộ bất ngờ, họ gặp nhau v cảm thấy tm đầu hiệp về mọi mặt. Họ trở thnh bạn thn v sau cng mới pht gic ra rằng họ l hai anh em sinh đi đ xa cch nhau trong gần nữa đời người. Về sau, Gim Levis pht biểu như sau: "Ngy đầu tin gặp gỡ Spring ti c cảm gic ngờ ngợ một cch lạ lng v ti c cảm tưởng như đ gặp nhau từ thuở no đ rồi..."

      Bc sĩ Thomas Bouchard cn nu ln trường hợp một cặp sinh đi khc ở Trinida. Cặp sinh đi Oskar Stoehr v Jack Yute sinh năm 1933. Từ lc mới cho đời, cặp sinh đi ny đ xa cch nhau rồi. Oskar Stoehr theo mẹ cn Jak Yute th theo cha. Họ ở xa nhau, người ở Do Thi, người ở Đức. Sau 46 năm cch biệt, tnh cờ họ gặp lại nhau tại Mineapoli. Khi biết được nhau, cả hai khng khỏi kinh ngạc khi thấy họ cng mặc một bộ đồ giống nhau: o sơ mi trắng sọc xanh, đeo knh mt, để ru giống nhau v thường hắt x l tật cố hữu của cả hai v cả hai đều bị dị ứng. Tại hội nghi khoa học tổ chức tại Tn Orlan, bc sĩ Thomas Bouchard đ cho biết l ng đ tm thấy những nt đặc trưng như vậy ở 105 cặp sinh đi đượv theo di cẩn thận từ lc họ ra đời cho đến khi họ khn lớn. Theo bc sĩ Thomas th ngoi đặc điểm về cấu tạo gen cn c những nguyn nhn su xa no đ ảnh hưởng ln cc hiện tượng kỳ lạ đ.

Vấn Đề Sự Trng Hợp Lạ Lng Giữa Những Người Khng Cng Huyết Thống.


     Theo cc nh nghin cứu về hiện tượng ti sinh th vấn đề vừa nu trn trở nn phức tạp khi l theo lnh vực lun hồi v khng ring g trường hợp những anh chị em sinh đi m trn thế giới, những con người hon ton xa lạ, đi khi vẫn c một số điểm trng hợp lạ lng kỳ dị m cho đến nay chưa c ai c thể giải thch được. Sau đy l một số trường hợp c thật đ xảy ra trn thế giới, những trường hợp m cho đến nay cc nh phn tm học, x hội học, di truyền học, nhn chủng học, đều chưa c một giải thch thỏa đng cho vấn đề. Như trường hợp hai con người xa lạ John Adams sinh năm 1743 v mất năm 1826 l vị tổng thống thứ hai của vị chủng quốc Hoa Kỳ. Cn Thomas Jefferson sinh năm 1743 v mất năm 1826 l tổng thống thứ ba của Hoa Kỳ. Hai người ny khng phải l anh em nhưng lại coi nhau cn hơn l ruột thịt. Hai người qua đời cng một ngy v cng một năm, đ l ngy mng 4 thng 7 năm 1826.

      Chuyện hong đế Umberto đệ nhất v người chủ qun.

      Cu chuyện kỳ dị đầy vẻ huyền b khc cũng đ một thời lm xn xao dn chng Đại Lợi. Nguyn tại thnh phố Monza ở c một người chủ qun tn l Umberto người ny c gương mặt giống hong đế nước lc bấy giờ v đặc biệt vị hong đế ny cũng c tn l Umberto (Umberto đệ nhất). Một hm, phi đon hong đế đến vng ny th trời tối, nh vua tnh cờ chọn qun của Umberto để dng bữa. Những người trong phi đon khi thấy chủ qun đều v cng ngạc nhin v gương mặt nh vua v chủ qun giống nhau như tạc. Hong đế Umberto khi nghe chủ qun xưng tn th lại cng kinh ngạc nn cho hỏi về gia thế, cuộc đời th được biết người chủ qun ny c ngy sinh thng đẻ v cả năm sinh đều cng giống hong đế, đ l ngy 14 thng 3 năm 1844. Mọi người cn bng hong hơn nữa khi người chủ qun cho biết l anh ta c vợ c tn l Margherita, một ci tn hon ton giống hệt tn của hong hậu Margherita v lại cng tổ chức lễ cưới vo cng một ngy giống nhau l ngy 22 thng 4 năm 1966. Từ ngạc nhin ny lại ko theo ngạc nhin khc khi người chủ qun cho biết l ng ta c người con trai đầu lng tn l Vittoria hon ton ph hợp với con trai của nh vua cũng tn l Vittoria. Hong đế Umberto thấy chuyện qu lạ lng bn hỏi thm cc chi tiết khc nữa th được biết những sự trng hợp lạ lng chưa từng thấy nữa, đ l:

      Khi người chủ qun Umberto tổ chức lễ khnh thnh qun mnh th lc đ Umberto ln ngi vua v tổ chức lễ đăng quang. Hai buổi lễ tuy khc nhau nhưng cng tổ chức vo đng ngy giờ thng năm.

      Năm 1866, cả hai đều được gắn huy chương. Thời gian ny chủ qn Umberto phục vụ trong qun đội cn vua Umberto cũng phục vụ trong qun đội với cấp bậc đại t.

      Năm 1870 cả hai người đu được thăng chức. Chủ qun Umberto ln chức trung sĩ cn vua Umberto lc đ ln chức tổng tư lệnh qun đội.

      Sau khi biết r được những sự trng hợp lạ lng giữa người chủ qun v mnh, đm đ nh vua suy nghĩ rất nhiều v tự hỏi lng rằng l tại sao mnh v người chủ qun đều c chung những điểm tương đồng như mỗi người lại qu cch biệt nhau về địa vị? Phải chăng mnh l kẻ may mắn nhất trần gian cn người chủ qun kia l người bị thua thiệt? Phải chăng mỗi người c một định mệnh khc nhau, ai đ cn nhắc lẽ thưởng phạt? v phải chăng đ c sự bất cng hay nhầm lẫn no đ? Sng hm sau, hong đế Umberto ra quyết định để triều đnh lo thủ tục đặc trch phong chức hiệp sĩ hong gia nước cho người chủ qun Umberto.

      Thế rồi ngy hm sau, khi chủ qun Umberto ln đường đến hong cung yết kiến hong đế th vừa đặt chn xuống xe ngựa, ng ta bị một kẻ st nhn nhảy đến bắn ba pht đạn vo ngực khiến ng chết tức khắc. Hung tin được trnh ln nh vua, hong đế Umberto kinh hi vội v ln đường đến nơi đặt thi thể người chủ qun để thăm viếng con người kỳ lạ. Nhưng khi nh vua vừa bước xuống xe song m th lại một tn st nhn đin loạn khng biết từ đu xuất hiện bắn vo ngực nh vua ba pht đạn. Sự việc diễn tiến nhanh khng thể tưởng tượng đến nỗi khng ai phản ứng kịp thời nn nh vua đ ng nho xuống đất chết ngay. Cu chuyện c thật về hong đến Umberto v chủ qun lạ lng đ lm cả nước xn xao một dạo.

      Cc nh sưu tập chuyện lạ c thật trn thế giới cn cho biết thm về những hiện tượng lạ lng m cho đến nay những nh nghin cứu về hiện tượng tm linh siu hnh vẫn chưa tm được lời giải thch.

      B. Những chuyện trng hợp lạ lng

      Chuyện thứ nhất xảy ra ngay tại tiểu bang California (Hoa Kỳ) Donald Chapman ra đời ngy 5 thng 9 năm 1976 th cũng vo ngy thng v năm đ một người tn l Donald Brazil cũng ra đời.

      Vo ngy 5 thng 9 năm 1976 hai người ny tuy ở hai nơi khc nhau nhưng lại tổ chức lễ sinh nhật cng vo buổi tối v sau đ 5 hm họ li xe chơi xa, Donald Brazil dng xe hơi khởi hnh từ Femdale cn Donald Chapman cũng dng xe hơi v khởi hnh từ Eurecka. Hai xe đi ngược chiều nhau v đ đụng vo nhau. Cả hai đều tử nạn cng ngy, cng thng v cng năm.

      Chuyện thứ hai cũng xảy ra tại tiểu bang California (Hoa Kỳ). Hai người c tn khc nhau l Fred Schokley v Baraette Woodruff sinh cng ngy cng thng cng năm v cng giờ (6 giờ sng ngy 19 thng 7 năm 1944). Cả hai lại l cng bạn học sau đ v họ rất thn nhau. Lạ nhất l trong đời họ cng vinh cng nhục, cng thnh, cng bại giống nhau. Cn sức khỏe, bệnh tật tuy hai m lại giống nhau như một, người ny đau th người kia cũng đau (bệnh). Thế rồi, ngy 23 thng 3 năm 1964 cả hai đều vo đại học Oakland, điều kỳ lạ l cả hai đi trễ giờ v mặc dầu hai người đi hai chiếc xe hơi khc nhau nhưng bỗng nhin họ cng tng vo một chiếc xe vận tải lớn v đều qua đời đng ngy giờ, thng, năm đ.

      Ngoi ra, lịch sử Hoa Kỳ cn ghi lại v cng chi tiết trường hợp đặc biệt về tiểu sử của hai vị tổng thống Abraham Linciln v John Kennedy về những sự trng hợp kỳ dị giữa hai nhn vật nổi danh sống cch nhau một trăm năm tại Hoa Kỳ v qua sự trng hợp đ, những nh nghin cứu, về hiện tượng huyền b đ cho rằng: Phải chăng tổng thống Kennedy l hậu thn của chnh tổng thống Abraham Lincoln?

      Qua cc ti liệu xc thực thu thập được về hai vị tổng thống, người ta đ liệt k ra cc điểm trng hợp nhau một cch chnh xc về hai con người ấy như sau:

      1) Về mặt hn nhn, con ci:

      Tổng thống Lincoln v Kennedy đều cưới vợ vo năm 30 tuổi v hai b vợ ấy đều ni tiếng Php. Điều kỳ lạ l hai b lc đ vừa đng 24 tuổi v cả hai đều c mu tc nu. Trong đời, ng b Loncoln v ng b Kennedy đều c một đứa con chết lc họ sống ở ta Bạch Ốc.

      2) Về mặt người thn thuộc:

      Tổng thống Lincoln c một người anh em lm thị trưởng (thnh phố Boston), một người khc lm thượng nghị sĩ, một người nữa l tổng trưởng tư php (Levi Lincoln tốt nghiệp đại học Harvard), v một người nữa l (Robert Lincoln) lm đại sứ Mỹ tại Anh.

      Tổng thống Kennedy c một người thn lm thượng nghị sĩ (Teddy Kennedy), một người lm tổng trưởng tư php (Robert Kennedy, cũng tốt nghiệp đại học Harvard). Phụ thn của T.T. Kennedy đ từng lm đại sứ tại Anh. Ring chức vụ thị trưởng th trong dng họ Kennedy cũng đ c người lm thị trưởng tại thnh phố Boston, đ l ng nội của T.T Kennedy.

      Tổng thống Lincoln c một người thư k ring tn l Kennedy cn T.T Kennedy lại c một người thư k tn l Lincoln.

      3) Về mặt cng danh sự nghiệp:

      Tổng thống Lincoln được đắc cử vo quốc hội năm 1847 v tổng thống Kennedy đắc cử vo quốc hội năm 1947. Như vậy c sự trng hợp về con số 47, khi xt về khoảng cch thời gian m hai tổng thống đ sống l đng 100 năm. V sau đ cả hai cng tranh chức ph tổng thống.

      Tổng thống Lincoln ln lm tổng thống Hoa Kỳ năm 1860. Tổng thống Kennedy lm tổng thống năm 1960. Sự trng hợp thấy r ở con số 60. (Cả hai T.T sống cch đng 100 năm).

      4) Về mặt chnh sch:

      Cả hai vị tổng thống Lincoln v Kennedy đều ch trọng đến vấn đề quyền cng dn v vấn đề chủng tộc nhất l vấn đề người da đen.

      5) Về tuổi thọ v sự kiện xảy ra qua hai cuộc m st:

      Cả hai vị tổng thống đều bị m st v chết vo cng ngy thứ su.

      Cả hai vị T T đều bị bắn vo pha sau đầu.

      Lc bị bắn, cả hai vị tổng thống đều c vợ bn cạnh.

      Hung thủ m st tổng thống Lincoln sinh năm 1839 cn hung thủ m st tổng thống Kennedy sinh năm 1939 (trng hợp năm 39).

      Cả hai hung thủ đứng bắn v chạy đến tr ẩn l nh kho v rạp ht. C điều lạ l hung thủ bắn tổng thống Lincoln th np sau cnh g rạp ht v khi bắn xong th lại bỏ chạy vo nh kho để trốn, cn hung thủ bắn tổng thống Kennedy th np trong nh kho để bắn rồi sau đ chạy vo nh ht để trốn.

      6) Về lnh vực người kế vị.

      Ph tổng thống ln kế vị T.T Lincoln l Andrew Johnson, cn ph T.T kế vị T.T Kennedy l Lyndon Johnson. Cả hai vị ph tổng thống ny tuy sống cch nhau đến 100 năm nhưng đều cng tn l Johnson v cả hai trước đ giữ chức thượng nghị sĩ v cng qu hương miền nam nước Mỹ.

      Hai ph tổng thống c sự trng hợp 08 của năm sinh cch nhau 100 năm chẵn. Andrew Johnson sinh năm 1808 cn Lyndon Johnson sinh năm 1908. Nếu đếm họ tn của hai người ny sẽ c một sự trng hợp khc nữa: đều gồm 13 chữ ci.

      Những nh nghin cứu về hiện tượng lun hồi đ cố gắng đưa ra một số giải thch no đ về những hiện tượng lạ kỳ ny như sau: Trong cuộc sống hằng ngy chng ta đi khi thấy c những người tuy khng phải l b con họ hng hoặc anh chị em ruột thịt nhưng họ thương yu nhau rất mực. Họ sống với nhau như bng với hnh. Người ny gặp bệnh tật hoạn nạn th người kia lo lắng khng yn., Lun lun như c một sợi dy v hnh no đ rng buộc họ lại với nhau. C người giữ mi tnh khắng kht ấy cho đến mn đời. Những con người ấy khi chết đi, linh hồn họ vẫn nhớ mi những tnh cảm cũ của người xưa v khi đầu thai lại, ty theo nghiệp quả thuận lợi hay khng cho muốn được thể hiện của họ m họ sẽ gặp được hnh ảnh của thn xc mới dưới hnh thức hai người xa lạ gặp nhau v giống nhau về c tnh, sở thch. Đi khi cn giống nhau về gương mặt v cử chỉ hoặc do sự "đồng thanh tương ứng, đồng kh tương cầu" m họ cng được ti sanh một lần được thuận tiện gặp gỡ nhau. Do đ c trường hợp c những người cng ra đời vo những năm, thng, ngy, giờ giống nhau v đi khi đ hon tất được nguyện hay đ xong nghiệp quả họ lại phải xa nhau cng đng vo ngy giờ thng năm no đ.

      C những người ở kiếp trước thương yu nhau nhưng đi khi lại xung khắc về c tnh. Xa th nhớ, gần th lại hay ci nhau. C khi v qu thương nhau m trở nn qu ghen. Đi khi họ l hai anh em hay hai chị em hoặc l cặp bạn trai hay cặp bạn gi. Đi khi họ l cặp tnh nhn nhưng v qu ghen hờn, nghi kỵ nhau m sinh ra xung khắc. Cũng c khi họ l hai người thn thiết, nửa bước kh rời nhưng họ đ hợp đồng với nhau để lm khổ người khc... Đến kiếp sau, ci nhn duyn v nghiệp quả về những g xảy ra giữa hai con người ấy với nhau v với kẻ khc lại được thể hiện qua sự kiện họ l hai kẻ sinh đi trong cng một gia đnh để c thể cng nhận một nghiệp quả lớn lao no đ. Tuy nhin, ty theo ước nguyện của linh hồn khi đầu thai được cơ hội thuận tiện hay khng m sẽ c những trường hợp khc xảy ra:

      Hoặc hai trẻ sinh đi mới lọt lng mẹ th đ bị chia la v l do no đ. Họ phải chịu một thời gian xa cch nhau đ rồi sau mới hội ngộ. C thể đ l một hnh thức trừng phạt pht sinh do nghiệp quả no đ ở tiền kiếp họ đ gy ra. Nhưng cuối cng họ lại gặp gỡ nhau nhờ l do no đ, m từ đ họ gần gũi v yu mến nhau hơn hay đi khi (thường hiếm) lại xung khắc, bất hợp nhau...

      Hoặc hai trẻ sinh đi sống với nhau ha thuận, vui vẻ l do nghiệp lực từ tiền kiếp của họ khng c g sai tri xấu xa nn ước nguyện đầu thai lại đ được thể hiện thuận lợi.

      Hoặc cặp sinh đi sống mi mi bn nhau nhưng hon ton khc nhau về sở thch, tnh tnh, cử chỉ. Đi khi họ ght nhau v thường gy gổ nhau. Trường hợp hai anh em sinh đi người Thi Lan thường gọi l cặp anh em Xim (Siam) dnh nhau suốt đời (dnh ở hng). Hai người ny sinh năm 1811. Một người tn l Chang v một người tn l Eng.

      Mặc dầu dạng thể v khun mặt giống nhau như khun đc v sống mi bn nhau, nhưng hai người rất xung khắc nhau. Một người t ni, thm trầm, cn người kia lại nng tnh v nghim khắc, kh khăn. Đối với người mẹ đ sinh ra cặp sinh đi th r rng đ c sự lin quan nhn quả no đ giữa người mẹ v hai đứa con ấy. Sự lin quan khng những đối với người mẹ m cn đối với người con nữa. Bc sĩ R. Halley c lần kể chuyện một b trai sinh đi ở nước Anh tn l Cook, một hm tự nhin ni với mẹ một cu thật lạ lng "mẹ biết khng, trước đy mẹ sống c đơn thui thủi một mnh, khng chồng con, b bạn suốt cả đời. By giờ mẹ sinh đi l để b trừ cho những thời gian đau buồn ấy..." Chữ trước đy c nghĩa l tiền kiếp v nếu dng cho đời hiện tại của mẹ b trai ấy th b ta hon ton khng c g đng gọi l c độc cả. Tuy nhin, nguyn nhn của sự sinh đi v sự lin hệ giữa cha mẹ con ci cặp sinh đi cn rất nhiều, nếu xt về mặt lun hồi nghiệp quả.

      Ring sự trường hợp đặc biệt về hai vị tổng thống Hoa Kỳ A.Lincoln v Kennedy th cu trả lời vẫn cn ở sự suy đon rằng đ l một trong những hnh ảnh của sự đầu thai hay l một sự ha thn của chnh tổng thống Lincoln. Điều m cch đy mấy ngn năm, trong bộ sch tử thư của Ty Tạng v Ai Cập thường nhắc đến: "C những người, khi chết họ cảm thấy chưa lm đủ bổn phận nơi ci chết m họ quyết tm đầu thai lại, thường những vị đ thường được gọi l Bồ tt. Phải chăng tổng thống Abraham Lincoln đ cả đời mnh đấu tranh cho cng bằng bc i vị tha, chống kỳ thị da mu, chủng tộc, cảm thấy mnh chưa hon tất nguyện nn quyết tm trở lại ci trần lần nữa qua hậu thn của tổng thống Kennedy v chu kỳ kiếp sống đ được diễn lại như đang chiếu một cuốn phim của tiền thn T.T Lincoln vậy...

      Qua những l luận v giải thch trn, chưa hẳn đ l những giải thch hợp l v r rng. Tuy nhin, d sao, một số giải thch ấy cũng ni ln được một phần no những mối tương quan nhn quả giữa cc hiện tượng với nhau. Nếu ngy nay ta thấy xuất hiện trn quả đất ny những hnh ảnh, sự kiện, th chắc chắn những g m ta thấy đ đều phải c nguyn nhn. Nhưng trở ngại ở điểm l đi khi nguyn nhn ấy khng thể nhận r bằng cc gic quan bnh thường của loi người v cũng khng thể chứng minh bằng khoa học nn sự giải thch cũng từ đ m bị hạn chế, trở ngại.

Chương VIII

Những Bằng Chứng Về Ti Sinh


      Sự Ti Sinh Của Những Vị Ha Thn.

      Những Bằng Chứng Về Ti Sinh Qua Những Trường Hợp C Thật Đ Xảy Ra Khắp Nơi Trn Thế Giới:

      Lịch sử về nguồn gốc của thuyết ti sanh thật qu lu đời, c thể ni thuyết ny xuất hiện từ khởi thủy của nền văn minh nhn loại, như Đại Đức Dhammananda đ pht biểu, tuy nhin trước đy thuyết ny vẫn bị nhiều người cho rằng đ chỉ l một thuyết hon ton c tnh cch tn gio m thi. Mi đến sau ny, cc nh nghin cứu, nhất l cc nh khoa học đ bắt đầu đi su vo lnh vực tm hiểu vấn đề ti sanh. Khng ai tưởng tượng được một vấn đề lc đầu được xem l c tnh cch tn gio, phiu linh v c khi cn gọi l mơ hồ nữa lại đ v đang được v số cc nh khoa học ở thế kỷ thứ 20 đổ x vo nghin cứu, phần lớn họ l những nh vật l, những gio sư, những bc sĩ, những nh bo... Họ lm việc hết sức v tư m chủ đch l mong tm được lời giải đp cho vấn đề, v khắp nơi trn thế giới (chớ khng ring g một nơi no) hiện tượng lun hồi ti sanh mi mi diễn ra như lun lun thch thức v khu gợi tr t m của họ.

      Trường Hợp Của Chnh Nh Nghin Cứu Hiện Tượng Ti Sinh Ruth Simmons.

      Paris Match l tạp ch c tiếng khng những ở nước Php m cn khắp thế giới đ đăng tải cu chuyện lạ kỳ c thật của c Ruth Simmons l nh nghin cứu về hiện tượng lun hồi ti sanh. C đ nhờ nh thi min lỗi lạc l Morey Bernstein gip lại tiền kiếp của mnh. Sau những lần được đưa vo giấc ngủ thi min c Ruth Simmons đ thấy r từng giai đoạn thời gian m c đ trải qua nhất l từ năm 1 tuổi đến năm 10 tuổi. C m tả tiền kiếp của mnh một cch chi tiết. C cho biết, kiếp trước mnh l một c gi trẻ bnh thường thuộc dng họ Murphy người i Nhĩ Lan. Năm 1898 c lấy chồng. Người chồng tn l Brian Mac Carthy một gio sư Luật. Nguyn qun của c l Cork. Năm 1921 c qua đời nhưng năm 1923 c mới lại ti sanh vo lm người con gi thuộc dng họ Simmons với tn l Ruth tại Hoa Kỳ. Khi được hỏi tại sao c qua đời năm 1921 nhưng ti sinh vo năm 1923 th c Ruth cho biết như sau: "Một người chết đi khng chắc l được ti sinh liền m đi khi cn trải qua nhiều năm chờ đợi, điều kiện thuận hợp cho sự đầu thai của mỗi linh hồn, v thế m đi khi c sự mất lin tục. C cn cho biết: Sau khi đ được an tng, ti chưa thể đầu thai trở lại nn phải ở tnh trạng dật dờ v định, trạng thi m con người thường gọi l ma".

      Ruth Simmons về sau nổi tiếng, cc nước u Chu, Mỹ Chu rất thch đọc sch của người đn b ny v chnh c l người vừa nghin cứu hiện tượng tm linh siu hnh, vừa l người c kinh nghiệm về những g lin quan với lnh vực ấy.

      Trường Hợp Người Con Gi Con ng Cả Hiu Ở C Mu (Việt Nam).

      Thượng Tọa Thch Thiện Hoa đ nu ln một số bằng chứng về hiện tượng lun hồi, những bằng chứng ny được ghi lại trong cuốn Phật học Phổ Thng, xuất bản tại Việt Nam vo cuối năm 1990. Sau đy l một trong những bằng chứng ấy:

      Cu chuyện c thật ny xảy ra tại lng Tn Việt ở C Mu (vng Đầm Giơi). Ở đy c một gia đnh gồm hai vợ chồng v 3 người con. Người cha trong gia đnh ny l ng Cả Hiu. C con gi trong gia đnh được ng Hiu cưng chu nhưng trứng mỏng, nhưng khng may, c bị bệnh v qua đời lc 19 tuổi. Cả nh ai cũng đau buồn, thương xt, ng Cả Hiu th như đin như dại.

      Cu chuyện khng chấm dứt ở sự qua đời của c gi m lại l chuyện bắt đầu v do sự trng hợp no đ, (m sau ny người trong hai vng ny mới tm thấy thm chi tiết), ở lng Tn Việt khoảng 100 cy số l lng Vĩnh Mỹ Bạc Liu cũng c một c gi bị bệnh (cng thời gian với c con gi ng Cả Hiu) v qua đời. Người nh khc lc lo việc tẩm liệm th bất ngờ ngy hm sau c gi sống lại, lm mọi người vừa mừng vừa sợ, c gi tự nhin mạnh khỏe, như khng c g gọi l đau ốm bệnh hoạn cả. Điều lạ lng l từ khi sống lại, c gi ny cứ một mực đi người trong gia đnh đưa c đến nh ng Cả Hiu. Mọi người trong nh đều hết sức ngạc nhin v khng biết ng Cả Hiu l ai. Khi hỏi c gi th c cho biết cha của c chnh l ng Cả Hiu, người lng Tn Việt. Người nh nghĩ rằng c gi c lẽ bị ma nhập, quỉ m, nn lo sợ, đi tm thầy về cng v trừ t. Nhưng c gi vẫn khăng khăng đi đi gặp cha mnh v bảo rằng c biết đường đến nh ng Cả Hiu. C m tả đường đi, tả ngi lng, tả ci nh, số nh từng chi tiết v kể về những người nh ng Cả Hiu nữa. C gi bảo ng b Cả Hiu l cha mẹ ruột của mnh, cuối cng cha mẹ c gi buộc lng phải cng đi theo chuyến xe đ đến lng Tn Việt để tm hiểu thực hư. Khi đến bến xe, mọi người xuống xe cn đang bở ngỡ khng biết đi theo hướng no để về nh ng Cả Hiu th c gi ni: "Đừng c ngại, để con dẫn đường cho". Thế rồi khi đến cổng nh ng Cả Hiu, c gi tỏ vẻ mừng rỡ v cng v chạy nhanh vo nh. C gi chạy lại m chầm lấy ng Cả Hiu vừa khc vừa ni: "Ba ơi, con đy ba ơi!". Hai vợ chồng ng Cả Hiu cn đang ngơ ngc khng hiểu chuyện g xảy ra th vừa lc cha mẹ c gi bước vo nh kể lại chi tiết cu chuyện cho vợ chồng ng Cả Hiu nghe. ng Cả Hiu lấy lm lạ, cũng kể lại chuyện con gi mnh bị bệnh qua đời cho cha mẹ c gi nghe. ng cn chỉ tay ln bn thờ c đặt tấm ảnh của c gi con ng. Trong khi đ c gi mới đến cứ đi lại trong nh tự nhin như l người đ ở đ lu lắm rồi. Cu chuyện đ đến hồi kết thc khi sự kiện đ r rng; c gi nhất quyết ng b Cả Hiu l cha mẹ mnh v ng b Cả Hiu cũng chấp nhận điều đ v c gi ni r những chi tiết m ngoi con gi ng Cả Hiu ra kh ai c thể biết r chuyện gia đnh ng b. Thế l hai gia đnh kết thn với nhau. Dn chng hai vng C Mu, Bạc Liu biết được một chuyện lạ lng hn hữu trn thế gian, họ bảo c gi ấy c hồn l con gi của ng b người lng Tn Việt nhưng thn xc lại l con của ng b người lng Vĩnh Mỹ.

      Trường Hợp Của Nh Bo Ray Bryant (Anh Quốc).

      Trong tạp ch Yu (pht hnh vo hạ tuần thng 8 năm 1992 tại Hoa Kỳ) c đăng tải một cu chuyện c thật về những bằng chứng của tiền kiếp. Theo đ th Ray Bryant l nh bo người Anh, 44 tuổi tự nhin nhớ lại tiền kiếp của mnh rất r. Theo Ray Bryant th khoảng năm 1855, anh ta l một trung sĩ tn l Reuben Stafford v đ tham dự nhiều trận đnh kinh hồn trong đ c trận Crime v cng khủng khiếp. Đ l trận chiến dữ dội nhất giữa qun Nga v qun Anh, Php, Thổ. Trong trận ny qun Anh bị qun Nga tiu diệt 700 người. Trường hợp nh bo Anh Ray Bryant nhớ lại tiền kiếp đ l một thời lm xn xao nước Anh.

      Lc bấy giờ chnh bộ quốc phng Anh phải nhờ đến đại t John Bird đch thn tm hiểu sự thật. Đại t ny đ cng với một số sử gia lục lọi cc tư liệu trong nha văn khố, quốc phng bảo tng viện chiến tranh, cc thư viện quốc gia, cc ti liệu xưa v đ đi đến kết luận l cu chuyện khng phải bịa đặt v họ đ tm thấy tn của một trung sĩ tn l Reuben Stafford. Điều chnh xc l qua giấc ngủ thi min, nh bo Anh ny cn cho biết tiền kiếp của mnh l trung sĩ Stafford, đ chết ở Sebastopol th trong ti liệu tm được tại bảo tng viện chiến tranh Anh quốc cũng c sự kiện ny. Đ l chưa kể những trường hợp lạ lng ăn khớp với nhau về những g m nh bo Anh ny đ m tả vo thời đ: no l chuyện gia đnh, đời sống trong qun đội, tn người chỉ huy, cc loại sng, lương tiền v cả huy chương nữa.

      Trường Hợp Của B Gi Jimmy Ở Canada.

      Jimmy l chu của b Emma Michell 82 tuổi sống ở British Columbia. B ny đ kể lại cho nh nghin cứu về sự chết l Jeffrey Iverson cu chuyện dị kỳ c thật sau đy:

      Một hm, Jimmy đang ngồi chơi trong nh th bỗng nhin nghe tiếng chung nh thờ rung. B hỏi rằng: tại sao khng c g m chung nh thờ đổ, th b cho biết: Hm nay c đm ma của một người địa phương đ qua đời. B Jimmy bỗng đứng dậy nhn qua cửa sổ v ni:

      B biết khng? Chnh người chết ấy đ thu người đnh đập con v liệng xc con xuống sng đ! B Emma ngạc nhin về cu ni của đứa chu gi, nn hỏi:

      Tại sao con lại thốt ln những lời kỳ dị ấy? B Jimmy ngồi ln ghế rồi ni như phn trần:

      Để con kể cho b nghe về chuyện một người cậu, ng cậu ny l người đ bị người ta đnh đập dữ dội đến chết v thn xc ng đ được tm thấy ở sng Bulkeley. Khi người ny bị đnh chết v bị liệng xuống sng th lc đ con chưa ra đời. Nhưng giờ đy con biết được mọi chuyện l do bởi con chnh l người cậu ấy!

      B Emma nghe Jimmy ni th v cng kinh ngạc v run sợ v b nghĩ l chu b bị ma nhập. Hơn nữa, quả thật trong gia đnh b c người đ bị kẻ lạ mặt no đ đnh chết liệng xuống sng v lc đ, đng như lời chu b ni th Jimmy chưa cho đời.

      Điều cần lưu l gia đnh dng di của b Emma Michell l một gia đnh kiểu mẫu, nghim tc ở vng Bắc Mỹ Chu, họ tin tưởng rằng con người khi chết vẫn c thể lại ti sinh v sự ti sinh ấy thường quay lại trong gia đnh dng họ.

      Trường Hợp Thai Nhi C Dấu Tch Lun Hồi.

      Cu chuyện c thật ny xảy ra trong gia đnh Traveed ở nước Php. gia đnh b Traveed rất đau buồn v sinh con hai lần nhưng lần no đứa con mới ra đời được vi giờ cũng đều chết cả. Hai vợ chồng rất buồn.Họ ngy đm cầu nguyện Cha. May mắn l chưa đầy một năm sau khi đứa con thứ hai qua đời,b Traveed lại chuyển bụng.Đy l đứa con thứ ba. Cả hai vợ chồng đều hồi hộp. Họ chẳng mong chi con trai hay con ga, con no cũng được, miễn rằng đứa b ra đời mạnh khoẻ sống lu l hai vợ chồng vui sướng rồi.Quả thật trời khng phụ lng họ,đa con sinh ra lần ny trng vui vẽ, khoẻ mạnh.Hai vợ chồng đặt tn cho con l Paul Traveed. Điều kỳ lạ chỉ c b Traveed để theo di l trn ngực Paulc ci vết giống ci vết m đứa con thứ hai của b lc cho đời cũng c. Thật ra lc đ b c lm một dấu chấm mu xanh như vết chm ln ngực đứa con đ chết ny v trong thm tm b b nghĩ rằng đứa con thứ hai ny chết đi th đứa con kế tiếp cũng c thể l n sẽ lại ra đời. B Travee lm dấu ấn như vậy để xem thử lần sinh thứ ba hi nhi ra đời c cn mang dấu vết ấy khng, nếu khng th điều b nghĩ khng đng. Giờ đy khi thấy dấu chấm mu xanh hiện r trn ngực đứa con thứ ba th b Travee v cng lo lắng vội v gọi chồng v ni:

      - Anh ơi, xem ny, thằng b cũng c dấu chấm xanh ở ngực giống ci dấu m em đ lm ln ngực đứa con bất hạnh thứ hai của mnh. Vậy ci dấu chấm ny l g? C phải l dấu trước đy khng? Hay l... Paull chnh l đứa con thứ hai của mnh? Ngoi ra thằng Paull lại cn c thm một vết thẹo di ở bắp đi m lc sinh ra mnh đ thấy đ. Người chồng nghe vợ ni th chạy lại nhn chăm chăm vo ngực đứa b. Trn bộ ngực trắng hồng mơn mởn của Paull r rng c một dấu chấm mu xanh.

      Hai vợ chồng b Traveed từ đ sống trong lo u hồi hộp, họ chờ đợi từng giờ từng pht sự ra đi của đứa con. Nhưng thế rồi suốt trong 12 năm di đăng đẳng, Paull vẫn khỏe mạnh, ăn ngủ, học hnh đi chơi bnh thường như bao đứa trẻ khc. Điều kỳ lạ l mặc dầu cn trẻ con nhưng dng dấp, cử chỉ lời ni của Paull lại giống như người lớn. Thỉnh thoảng ngồi trước mặt mọi người trong gia đnh, Paull thường pht biểu những cu m khng ai c thể ngờ được rằng ở tuổi n lại c những cu ni như thế.

      Một hm b Paul hỏi mẹ:

      - Mẹ ! Bn cạnh cửa ng vườn nh mnh trước đy c một cy lớn tốt tươi nhưng nay lại khng cn. Vậy ai đ chặt n vậy?

      B Traveed v cng kinh ngạc khi nghe con ni cu đ v thật sự ci cy con b nhắc đến đ bị chồng b đốn ng trước khi Paull ra đời. Tuy vậy b Traveed cũng lấy lm t m, b hỏi Paull:

      - Tại sao con lại biết cy ny v lc ba con đốn ngả n th con chưa ra đời m?

      Paull nhăn mặt tỏ vẻ bực tức v ni:

      - Tại sao ba lại đốn cy ấy đi?

      B Traveed giải thch:

      - ! L tại v cy ny dễ trở thnh chỗ thuận tiện cho kẻ trộm leo v nh.

      Paull dằn từng tiếng r rng:

      - Trong số những đứa trộm ấy c đứa bị ba đm chết mẹ c nhớ vụ đ khng? Đứa bị đm chết ấy tn l Jainqeville.

B Traveed vừa kinh ngạc vừa lo sợ. Hai tay b m lấy ngực mồm h hốc, b hỏi Paull dồn dập.

      - Ny con! Ai đ chỉ vẽ lời ni bậy bạ ấy cho con! Ai? ni cho mẹ biết đi...

      Paull ni như phn bua:

      - Việc ny đ xảy ra lu rồi m ! Con biết r điều ny. Khng ai kể cho con nghe hết. Con đ biết r sự việc l ba dng dao đm Jainquevill chết gục nơi gốc cy ấy. Jainquevill c một vết sẹo ở bắp đi.

      B Traveed qu sợ hi nn dng tay che miệng con lại v ni:

      - Thi đi! Con ni nghe gh qu! Ai dạy con ni thế? Từ nay con đừng ni bậy nữa nh!

      Paull vẫn tiếp tục ni c vẽ hằn học:

      - Con phải ni: v đ l sự thật. Con cũng c vết sẹo ở bắp đi m ba m thường thấy đ.

      Sau đ, Paull đợi người cha đi lm về v cũng ni tất cả những lời m n đ ni với mẹ mnh. Tự nhin ng Traveed lo sợ thấy r. ng c cảm tưởng như tn cướp Jainquville đ nhập vo thn xc Paull để ni chuyện với ng. Từ đ ng t khi tiếp xc với đứa con. Trong khi đ Paull thường tỏ ra lầm l. Thường ngy n chỉ loay hoay chơi với một con dao n mua ở đu đ. Hết mi lại ngắm ngha. ng b Traceed thấy con như vậy cng thm lo sợ.

      Thế rồi một hm, Paull từ đu khng biết chạy bay về nh. B Traveed kinh ngạc ku ln: Paull g thế con, c việc g xảy ra thế? Paull vừa khc vừa đưa cho mẹ xem tờ giấy nhỏ c chữ viết. Trong thư lời lẽ của ng Traveed thu người đầu bếp nơi trường học tm cch giết Paull để phi tang mọi chuyện.

      B Traveed thấy r rng chữ của chồng mnh viết chớ khng ai xa lạ. B lo sợ qu ni với Paull: Trời ơi! c chuyện g xảy ra qu gh gớm lạ lng như vậy? Vậy con cứ ở đy với mẹ, đừng đi đu cả. Paull vừa khc vừa nằm xuống chiếc ghế trường kỷ cạnh giường mẹ, Sng hm sau, trời cn tinh mơ, b Traveed tự nhin chon tỉnh dậy, b khng thấy Paull đu. Hoảng hốt, b x cửa đi tm, căn nh vắng lặng, b cất tiếng gọi, chỉ c người gip việc chạy ln. Khng nghe tiếng Paull cũng khng như ng Traveed ln tiếng trả lời. B Traveed v người gip việc liền ph cửa buồng của Paull. Cnh cửa mở toang, một cảnh tượng rng rợn hiện ra: ng Traveed v thằng Paull đều nằm chết dưới sn nh, mu lnh lng. Nơi ngưc ng Traveed, con dao m thằng Paull thường mn m hng ngy cắm su đến tận cn.

      Cu chuyện c thật trn đ được tờ bo của Php tn l Revue des Deux Mondes đăng tải vo năm 1989 v mới đy được tc giả Thiện Nhựt lược thuật lại trong một đặc san Phật Đản xuất bản tại Hoa Kỳ.

      Trường Hợp Cậu B George Fild.

      George Fild l một cậu b Hoa Kỳ. Năm 15 tuổi, Fild bắt đầu c những cảm gic v hnh ảnh lạ lng chợt ẩn chợt hiện trong tr v lun lun cậu tỏ ra y ny, thắc mắc, băn khoăn về những g giống như mnh đang rơi vo mộng ảo. Lc bấy giờ c nh thi min nổi danh tn l Williams. ng ny yu cầu được gip George Gild khơi dậy cc hnh ảnh từ tiền kiếp. Qua giấc ngủ thi min, George Fild đ kể lại rất rnh rọt những g của tiền kiếp mnh như sau:

      - Lc bấy giờ ti l người dn vng Bắc Carolina ti l một nh nng bận rộn đủ mọi thứ việc đồng ng. Tn ti lc đ l Jonathan Powell, cuộc sống thật buồn b v vị. Ti sống lẻ loi c độc như kẻ lạc vo chốn hoang vu. Ti nhớ r mnh sinh vo năm 1832 tại thị trấn Jefferson v 31 năm sau tức l vo 1863 trong cuộc nội chiến, ti vo qun ngũ v bị giết chết khi một đm lnh nổi loạn ti nhớ mi những nơi ti đ đi qua v nhất l vng đồng cỏ Bắc Carolina hiu quạnh.

      Nh thi min Williams đ kiểm sot lại cc ti liệu, hồ sơ, giấy tờ ở cc thư viện, cc văn khố, cc vng lin quan đến Jonathan Powell v biết được rằng những g cậu b m tả đều đng cả. Điều kiểm chứng lại r rng hơn, nh thi min đ cng George Fild đến ngay thị trấn Jefferson tại đy, trước sự hiện diện của nh Địa phương ch trong thị trấn, cậu b George Fild lại được nh thi min đưa vo giấc ngủ thi min lần nữa v lần ny cậu b cn nu tn cả những địa danh trong thị trấn cng những người c tiếng ở đ, đặc biệt, cậu b cn m tả quang cảnh v nh cửa đường s của thị trấn r rng. Tất cả những g George đ kể đều đ được nh Địa phương ch hiện diện xc nhận l đng. Ngoi ra cậu b cn cho biết danh tnh của b nội Jonathan l Mary Powell. Trong ti liệu cn lưu trữ tại nh văn khố th Mary Powell l một người đn b đ đứng tn mua một khu đất ở vng Jefferson. Hồ sơ ghi năm 1803. Điểm đng quan tm l về sau, cậu b George Fild c nhận được một l thư của người trong dng họ Jonathan Powell gởi đến kể lại rất chi tiết về cuộc đời sự nghiệp của Jonathan Powell. Trong thư c đoạn viết như sau: "Cc tư liệu ny được lưu giữ cẩn thận trong gia phả dng họ ti. Theo nhưng g ghi trong gia phả th ng Jonathan chnh l ng của ti v ng bị những người lnh Mỹ giết năm 1963."

      Trường Hợp Cậu B Nicola

      Khoảng năm 1800 tại thnh phố Haworth Anh Quốc, c một gia đnh m người chồng tn l Benson. Hai vợ chồng Benson c hai người con gi v một người con trai. Người con trai tn l John Henry. Một hm John Henry chạy băng qua đường rầy xe lửa th bị xe lửa cn chết th thảm. Sự kiện đng thương tm ny rồi cũng theo thời gian m xa mờ dần. Nhưng khng lu sau đ, một gia đnh ở vng kế cận HaWorth c người đn b tn l Kathleen Wheaters, b by sinh hạ được một b gi đặt tn l Nicola. B Nicola sống bnh thường như bao nhiu b khc nhưng điều lạ lng l lc ln 5 tuổi. Nicola c cử chỉ v lời ni chững chạc giống như người lớn. Vo một buổi trưa, b Nicola đang ngồi chơi với mẹ bỗng nhin b hỏi một cu:

      - Mẹ ơi! Con đu phải l con gi? Con l con trai m? Trước đy con l John Henry, mẹ con l b Benson rất mộ đạo v hay đi nh thờ. Ba con l thợ đường rầy xe lửa. Con bị xe lưu cn chết v by giờ con trở thnh b Nicola của mẹ. Tại sao mẹ khng dẫn con đến nơi m trước đy con đ ở. Con biết ngi nh đ m.

      B Kathleen nghe con ni rất kinh ngạc cứ tưởng Nicola ni m sảng nn sợ lắm. Nhưng Nicola cứ thỉnh thoảng lại nu ln cu hỏi tương tự khiến b Kathleen quyết định tm thử thật hư. Hai thng sau, b cng Nicola đến Haworth để d la tin tức về gia đnh nh Benson. May mắn l b Kathleen c quen biết với một vị chức sắc trong Đạo Cơ Đốc nn nhờ nh thờ chnh cổ xưa ở Harworth lục lại hồ sơ v biết được gia đnh Benson c ba người con nhưng c một người con bị tai nạn xe lửa m qua đời. Người con ấy l John Henry.

      Trường Hợp Của B Gi Manju Sharma

      Đy l một trường hợp ti sinh kh lạ lng. Cu chuyện c thật ny do bc s Pasricha thuật lại như sau:

      Manju Sharma l một c gi Ấn Độ, sinh ra v lớn ln ở tại thnh phố Brindevan (pha Bắc Ấn Độ). Manju Sharma thường nhớ lại qu khứ. Nhưng ở đy, Manju khng phải nhớ lại qu khứ đời mnh m l những g đ xảy ra ở kiếp trước. Manju kể như sau:

      "Ti cứ nhớ hoi hnh ảnh mnh bị rơi xuống giếng nước tại lng Chaumula. Lc ti vừa đng 10 tuổi hồi đ ti tn l Krishna chớ khng phải l Manju Sharma như by giờ. Ti đ ti sinh trở lại.

      Ti đ gặp ch ti, người ch tiền kiếp tn l Tanji. Ti nhận ra người ch ấy ngay v đ ni chuyện rất lu với ch ấy mặc dầu ch Tanji khng nhận ra ti l chu của ch trước đy. Khi ti nhắc đến Krishna th ch nhớ v tỏ dấu tiếng thương v cng. Tuy khng tin chuyện ti l Krishna ti sinh nhưng ch ti đ đồng để người mẹ tiền kiếp của ti gặp ti. B ta đến, ti ngồi bn b v kể lại những nỗi bất hnh đ đến trong đời ti cho b nghe. B xoa đầu ti v tỏ vẻ thương yu ti nhiều khi nghe ti nhắc đến Kishna. Ti ngỏ muốn theo b, người m ti khẳng định l mẹ tiền kiếp của ti. muốn của ti được thỏa mn v ti đ trải qua mười năm sống với ba m tiền kiếp ti. Về phần ng b th sẵn lng đn ti về sống chung v hai người lun lun nhn ti qua hnh ảnh của đứa con thn yu bị chết sớm.

      Bc sĩ Pasricha v một số nh khoa học Ấn Độ đ đến gặp Manju lc đ Manju đ l một người đn b c chồng v đ c 2 con. Khi hỏi người cha tiền kiếp về cảm tưởng của ng đối với Manju ra sao th ng ny cho biết như sau:

      - Chng ti gọi Manju l Kishna Devi. Chng ti tin tưởng rằng đ l con gi của chng ti. Cc con của Manju gọi ti l ng ngoại v vợ ti l b ngoại. Chng ti sống với nhau rất thuận ha.

      Theo bc sĩ Pasricha th Manju l con gi trong một gia đnh người B La Mn (Brahmin) l một người đẳng cấp rất cao đối với người Hindu. Đy l một tấp cấp ở Ấn Độ v một thời vượt ln trn cc tập cấp khc (theo Will Durang) trong x hội Ấn. Nhưng Manju lại chịu đến sống với gia đnh thuộc đẳng cấp thấp hơn rất nhiều. Như vậy khng thể no nghĩ rằng trường hợp Mnju l trường hợp tạo dựng ra sự kiện lun hồi ti sinh để mưu cầu lợi nhuận hay sung sướng cho đời mnh được v thng thường ngho thường muốn tm đến nơi người giu. Ở đy, trường hợp của Manju th ngược lại.

      Trường Hợp Ti Sinh Của Sudeih Babu

      Tại thnh phố Baranes (Balanại) thuộc xứ Ấn Độ (lc bấy giờ Ấn Độ l thuộc địa của người Anh) c nhiều nh chim tinh, nhiều Đạo sĩ nhiều vị chn tu nhưng nổi tiếng nhất về lnh vực chim tinh, ngoi Bhrigu ra, kế đến phải kể Sudeih Babu. Sudeih Babu l một nh hiền triến cũng l một nh chim tinh lừng danh của Ấn Độ. Dn chng Ấn, nhất l người Ấn Độ gio đ xem Sudeih Babu như một vị Thnh Sống. ng thường ngy xem sch cổ v tĩnh tọa trong một ngi nh nhiều phng với hng vạn cuốn sch cổ b truyền. Chnh vo thời đ một phi đon khoa học gia người Anh Gồm cc gio sư tiến sĩ đến xin gặp ng v đ nghe ng thuyết giảng về mọi vấn đề thuộc lnh vực khoa học, kỹ thuật, sinh vật tự nhin v cc hiện tượng siu nhin, chnh Sudeih Babu đ tin đon rằng từ năm 1957 trở đi thế giới vẫn tưởng rằng chủ nghĩa duy vật sẽ pht triển bnh trướng khắp nơi. Nhưng sự thật, thuyết duy vật chỉ cực thịnh vo thời kỳ đầu v giữa của thế kỷ 20 m thi. Dần dần phong Duy tm lại bắt đầu nở rộ hơn v đến cuối thế kỷ 20, chủ nghĩa Duy vật sẽ hon ton sụp đổ khi đ những g thuộc về Tm linh sẽ nẩy nở v pht triển nhanh. Nhiều nh khoa học đ quay về nghin cứu cc hiện tượng siu hnh với tinh thần hăng say thẳng thắn v theo Sudeih Babu th những nh khoa học ny chnh l những hạt giống đang được gieo để sau nảy mầm đơm hoa kết quả pht tn khắp thế giới. Cũng theo nh chim tinh ny th trong vng 25 năm cuối thế kỷ 20 (kể từ năm 1975) thế giới sẽ c nhiều thay đổi lớn.

      Sudeih Babu ngoi ti tin tri ng cn l người cứu gip v số những người cng khổ ở Ấn Độ bằng nhiều phương cc khc nhau theo những ti liệu v những lời truyền khẩu th Sudeih Babu đ từng lm nhiều php lạ. ng cn biết trước ngy qua đời v ghi r từng ngy giờ thng năm v những g ng căn dặn mọi người sau khi ng mất. Vị Thnh Sống Sudeih Babu đ vin tịch đng vo năm ng loan bo truớc, đ l năm 1918. Lời di chc của ng l Dn tộc Ấn nn đon kết v nếu cần, nn hợp nhất tn gio. ng cho hay: đất nước Ấn Độ sẽ cn nhiều xo trộn v đau khổ, nạn đi v sự phn chia giai cấp, kỳ thị tn gio cn nhiều v sẽ c nhiều x xt đẫm mu xảy ra. ng khẳng định với cc tn đồ Ấn Độ gio rằng sẽ ti sinh vo năm 1926.

      Thời gian tri qua, lời di chc như chm dần vo qun lng. Nhưng thời gian vẫn tiến v năm 1926 nhằm ngy 23 thng 11, c một chu b cho đời tại một ngi lng nhỏ ở Ấn Độ, chu được đặt tn l Satyanarayana Raju chu b mạnh khỏe khng đau ốm g. Sau khi bỏ b sữa chu lớn nhanh nhưng tuyệt nhin khng bao giờ chịu ăn thịt. Tuy cn nhỏ nhưng dng dấp của chỉ của Raju giống người lớn, thường c vẻ đăm chiu, tư lự v thch chơi một mnh. Mỗi lần trng thấy người ăn xin qua đường l Raju vội v chạy ra dẫn vo nh lấy cơm cho ăn. Cng lớn Raju cng thch đến lễ bi ở cc đền thờ v cung cch hnh lễ rất rnh rẽ mặc d chưa học qua lần no, điều ny đ khiến cha mẹ Raju v ngy cc b con bạn b cũng lấy lm kinh ngạc. Dn chng quanh vng đều bắt đầu bn tn về ch b lạ lng Raju. Thế rồi việc g đến sẽ đến... năm Satyanarayana Raju đng 13 tuổi bỗng c một sự kiện lạ lng xảy ra. Cu b đang ngồi suy tư th bỗng nhin vụt ku tht ln một tiếng lớn rổi lại đi đứng tự nhin như khng c g xảy ra. Người nh lo sợ hỏi nguyn do th ch b chỉ lắc đầu im lặng. Qua đến chiều hm sau, bỗng nhin ch b t xuống đất bất tỉnh nhn sự. Gia đnh lo việc chạy chữa đến gần khuya ch b Raju mới tỉnh lại. Lần ny Raju c vẻ ngỡ ngng xa lạ. Mọi việc qu khứ Raju đều khng nhớ. Ngay cả đồ vật dng hng ngy cũng khng biết để đu. R rng lần ny Raju đ l con người khc, chỉ c thể xc hnh hi l của Raju m thi. Từ ngy đ trở đi, người nh chứng kiến chuyện lạ ny đến chuyện lạ khc no Raju ht những bi ht xa xưa lạ lng hay đọc những cu kinh di v kh đọc. Đặc biệt nhiều khi Raju yu cầu cả nh ngồi quanh mnh để nghe thuyết giảng những bi kinh bằng tiếng Phạn, thứ tiếng m ngay cả cha mẹ Raju cũng cng nhận l rất kh th lm sao Raju đọc được? Cha mẹ sợ cậu b bị ma nhập nn tm thầy ha giải nhưng mọi cố gắng đều v hiệu. Trong khi đ, cng ngy cậu b Raju vng c nhiều hnh động lạ lng hơn nữa. Rồi vo một buổi trưa đứng bng, cậu b Raju bước ra sn, dang 2 tay rộng ra như ht thở dưỡng kh v chậm ri tuyn bố:

      - Ti khng phải l Satyanarayana Raju, ti chnh l Sudeih Babu.

      Sau đ, để mọi người tin chắc mnh l ha thn của Sudeih Babu, Raju đ m tả những g m trước kia mnh đ sống như cảnh tượng thnh phố Ben nares, ngi nh nhiều phng của vị thnh sống, cc tủ gỗ đầy ắp sch cổ, tn tuổi nhưng người nổi tiếng vo lc đ nhất l đọc lại lời di chng m Sudeih Babu đ viết trước khi qua đời vo năm 1918... V hnh như để tăng cường cho niềm tin của mọi người, vị thnh sống ny đ dng tay khng lấy từ khng kh ra nhiều đồ vật v yu cầu mọi người lần lượt nu tn những thứ mnh ưa thch để ng biếu tặng cũng bằng cch lấy từ khng kh ra. Chnh cc ảo thuật gia nổi danh thế giới khi nghe tiếng của Babu đ khng ngại xa xi tốn km tm đến để quan st v tm hiểu v họ nghĩ rằng Babu cũng chỉ l một ảo thuật gia v đ p dụng một phương cch biểu diễn khc lạ no đ m họ cần phải đến quan st tận mắt để ph phn hay học hỏi. Tuy nhin, khi đối diện trước con người kỳ lạ đ, những nh ảo thuật đ phải lắc đầu thn phục v d họ c ti ba điệu nghệ trong mn trnh diễn lấy đồ vật từ khng kh th họ cũng chỉ giới hạn trong vi thứ m họ đ định sẵn. Cn ring Sudeih Babu (tức l Raju ha thn) th c thể lấy bất cứ thứ g m người khc yu cầu. C lần giữa đm đng người c một Fakir tỏ thch thức nn yu cu Babu hy lấy từ khng kh ra cho mnh một thứ đồ vật trong vng 5 pht. Babu đưa tay ra lấy từ khng kh ra một nắm đinh sắt v vui vẻ ni:

      "Đy l vật ng bị thiếu chứ khng phải bị mất, tất cả 5 ci đinh v ở bn chng của ng".

      Vị Fakir giật mnh khiếp sợ v quả thật ng đang kiếm vật đ. Hiện nay qua thn xc Satyanarayana Raju, Sudeih Babu đ c hng triệu tn đồ theo ng. ng c ti tin tri v thường nhắc nhở cc tn đồ lm việc thiện cứu gip người cng khổ. ng thường dng đi tay chữa bệnh nan y cho nhiều bệnh nhn v nhiều tn đồ cn cho biết c lần một người chết đuối qu lu, bc sĩ v phương cứu chữa, ng nghe tin vi v đến bn giường xoa nắn lưng ngực v mũi người chết, chỉ trong 15 pht người ấy cựa quậy thở ra hơi v sống lại. Những sự kiện về Raju đ lm si nổi dư luận Ấn v cả thế giới. Nhiều khoa học gia đ tm đến quan st, nghin cứu v hầu hết đều cho rằng: "Đy l vấn đề vượt khỏi lằn ranh của khoa học thực nghiệm" Chnh Colin wilson, một người lun tm ti nghin cứu những vấn đề khc mắc cũng đ viết như sau:

      "Raju l hiện thn của vị Thnh Sống Ấn Độ"

      Trường Hợp Của Michael Wright

      Walter Miller l một thanh nin bảnh trai c nhiều nhn tnh. Tuy nhin trong số cc người tnh, anh ta yu nhất l c gi bạn học cũ. Hai người yu thương nhau rất mực. Khng may, vo năm 1967, Walter Miller bị tai nạn xe hơi v qua đời. C gi nghe tin bất tỉnh mấy lần. C qun ăn bỏ ngủ, khc lc suốt ngy suốt đm. Thế rồi lin tiếp mấy đm lin c ta nằm mơ thấy Walter Miller trở về đứng trước mặt c nt mặt hớn hở v ni: "Em ! anh sẽ trở lại với em!". C gi mỗi lần tỉnh giấc đều buồn chn v nghĩ rằng đ chỉ l giấc mơ v khng bao giờ người yu của c lại c thể trở về với c lần nữa. Walter Miller đ chết v nấm mồ anh đ bị phủ biết bao l rụng ma thu rồi.

      Bốn năm sau c gi lấy chồng v sinh hạ một b trai khu khỉnh đặt tn l Michael Wright. Khi đứa b đng 3 tuổi n trở nn khn ngoan lạ lng v ni chuyện như người lớn. Một hm Michael ni: "Con chnh l Walter Miller. Cc đy khoảng ba bốn năm đ bị tai nạn xe hơi, chiếc xe lăn xuống dốc, cửa knh vỡ tan..." Sau đ, Michael kể hết tất cả những g về mnh, về c nhn tnh (giờ đy chnh l mẹ của Michael) v cn ni r rng tn người em gi của Walter Miller nữa, đ m tả r rng thnh phố m Walter Miller đ cng bạn người bạn dừng lại nghỉ ngơi trước khi tiếp tục lại xe ln đường rồi tai nạn chết người xảy ra... Cu chuyện ny đ được tc giả Quỳnh Chu lược thuật trong Tiền Phong (1991 Hoa Kỳ).

      Trong cuốn Have We lived beford của Linda Atkinson, vị nữ gio sự triết học ny đ nu ln một số bằng chứng về sự kiện lun hồi ti sinh (tc giả Nguyn Minh đ dịch lại năm 1995 do hội Phật học Quan m ở Canada ấn hnh). Chng ti xin tm lược 5 trường hợp ti sinh c thật như sau:

      Trường Hợp B Bridey Murphy

      Nh thi min nổi tiếng Monrey Bernstein đ dng phương php thi min để dẫn dụ b Virgina Tighe đi vo giấc ngủ v tm về qu khứ xa xăm của mnh. B Virgina Tighe l một người đn b trẻ đẹp thng minh, sng tr. Qua giấc ngủ thi min b đ nhớ lại một tiền kiếp của mnh lc đ b l một c gi trẻ tn l Bridey Murphy. C l người i Nhĩ Lan, sinh năm 1798 tại Cork. cha c tn l Duncan Murphy v mẹ tn l Kathleen. C c một người anh cũng c tn l Duncan. Vo thời đ gia đnh Bridey sống hạnh phc trong một căn nh gỗ xinh xắn. Về sau Bridey lấy chồng. Người chồng l một luận sư tn l Brian Mc Carthy. Cả hai đến Belfast sinh sống. Số phận khng may, Bridey qua đời khiến người chồng đau khổ khng ngui. Qua giấc ngủ thi min, b Virginia Tighe cho biết rằng: "Lc bấy giờ ti (Bridey Murphy) tuy đ chết nhưng linh hồn ti vẫn lẫn quất trong nh, ở ngay đấy với Brian một thời gian nn biết Brian đau khổ v nhớ thương ti nhưng anh ta lại chẳng bao giờ thấy được ti. Ti cũng trở về Cork thăm anh ti, ti ở ngay bn cạnh anh ấy, ni chuyện với anh ấy nhưng anh ta chẳng thấy ti v chẳng nghe được ti ni.

      Nh thi min Morey Bernstein đ đưa b Virginia Tighe vo giấc ngủ thi min nhiều lần nữa. ng đ ghi m lại tất cả những lời kể của b. V hỏi kiến những nh luật sư, bc sĩ, gio sư, k giả về trường hợp lạ lng ny bằng cch để những người ny nghe những lời kể của b Virginia Tighe về tiền kiếp của mnh qua cc cuộn băng ghi m lại. Sau đ, nh thi min Morey quyết định viết một cuốn sch về trường hợp Virginia v Bridey Murphy. Để cuốn sch c gi trị trung thực chớ khng phải l viết chuyện bịa đặt, một nh xuất bản đ đứng ra lnh nhiệm vụ kiểm chứng sự việc. Nh xuất bản ny đ lin lạc với cc cơ sở c lin hệ trong việc kiểm chứng sự kiện v hợp tc với một số nhn vật đng tin cậy khc ở i Nhĩ Lan, như thư viện để kiểm tra về nhn vật Bridey Murphy cng những sự kiện cng lin quan m qua giấc ngủ thi min, b Virginia Tighe kể lại r rng.

      Kết quả cho biết rằng cc ti liệu sổ bộ ở Cork ghi r năm 1800 c luật sư tn John Mc Carthy lm việc ở đ. Ngoi ra trong cuốn nin gim c ghi tn 2 tiệm tạp ha m qua giấc ngủ thi min b Virginia c nhắc đến. Đ l tiệm tạp ha ở Belfast tn l Fari's v một tiệm tn l John Carrigan's. Về những địa danh khc m b Virginia nhắc đến qua giấc ngủ thi min th phần lớn đều được xc nhận l đng.

      Cuốn sch do nh thi min Morey viết nhan đề l The Search for Bridey Murphy lc bấy giờ (khoảng thập nin 1950) được coi l sch bn chạy nhất. Cc bo ch đua nhau đăng tải v bnh luận về chuyện lạ của Virginia Tighe, người đ nhớ lại tiền kiếp mnh. Hồi đ tại Hoa Kỳ, pht sinh hai phe, một phe chống đối, bi bc, một phe bnh vực, ủng hộ mạnh mẽ về chuyện b Virginia Tighe v cho hin tượng ti sinh l c thật. Chuyện ti sinh của b Virginia mới đy cn được đăng tải lại trong cuốn The People's Almanac của David Wallechinsky v Irving Wallace Battaw Books xuất bản.

      Trường Hợp Của Hai Người Khng Quen Biết Nhau: Phil v Ann

      Đy l một trường hợp ngẫu nhin, lạ lng đ xảy ra bắt đầu từ cuộc gặp gỡ của hai người chưa từng quen biết nhau bao giờ, một người tn l Phil một người kia tn l Ann.

      Một hm Phil li xe hơi đến Maliba th bị lạc đường. Phil cn đang ngơ ngc th thấy một người đang đứng bn lề phố nn dừng xe hỏi thăm. Mặc dầu người ny khng biết r đường để chỉ v thật ra c ta khng phải l dn ở đy nhưng vo lc ny tự nhin Phil khng quan tm nhiều vo chuyện lạc đường nữa v hai người tự nhin cảm thấy cảm tnh với nhau ngay mặc dầu mới gặp nhau lần đầu. C gi tự giới thiệu tn l Ann. Họ rủ nhau đi chơi đến chiều th chia tay Phil về Los Angeles cn Ann th về Monterey. Hai người lại gặp nhau v tuần kế tiếp, lần ny, trước khi chia tay Ann buồn rầu bảo rằng nng sẽ về trường học tại tiển bang Arizona. Hai người đều buồn bả v họ thấy thật sự đ thương yu nhau rất nhiều, một thứ tnh cảm lạ lng đồng điệu giữa hai người thật hiếm thấy trn đời, đặc biệt họ c cảm tưởng lạ lng như đ quen biết nhau từ thuở no rồi v họ cảm thấy bằng mọi cch phải sống bn nhau...

      Thế rồi trong giấc mơ tự nhin Phil thấy Ann xuất hiện. Trong mơ r rng Phil v Ann sống vui vẻ bn nhau. Phil lc ấy c tn l Walter Morris v Ann l Martha Williams. Walter Morris l một mục sư thường đi diễn thuyết ở nhiều nơi v được nhiều người knh nể. Walter Morris c vợ nhưng ng ta ly dị vợ để theo sống với Martha Williams v Walter đ cng Martha qua Trung Hoa lm việc chung với nhau trong Gio Hội cứu gip những người đau khổ bệnh tật. Thế rồi qun Nhật tiến chiếm Trung Hoa. chng bắt bớ v st hại v số người. Mục sư Walter v Martha đ tnh đến chuyện đưa một số trẻ em mồ ci xuống tu để đến Hoa Kỳ nhưng tu vừa rời bến đ bị chiến hạm Nhật chận bắt v giết hại trong số đ c cả Martha. Mục sư v cng đau xt v uất hận nn đ lin kết với những người bị Nhật bắt tri trn tu nửa đm thnh lnh tấn cng cc thủy thủ Nhật. Cuộc tn st diễn ra, nhưng sau một chiếu tu khc của Nhật đ đến tiếp ứng nn ton thể người nổi loạn đều bị chết. Mục sư bị rơi xuống biển v cố bơi thật xa trong đm. Sng hm sau được một chiếc tu đi qua vớt ln v qua bao gian khổ, mục sư đến được Hoa Kỳ v chết ở đ su thng sau. Ci chết của mục sư Walter, tự nhin lm Phil tỉnh giấc v từ đ giấc mơ cứ m ảnh Phil hoi. Phil tự hỏi đ c phải chnh l cuộc đời của mnh khng? Đ c phải l tiền kiếp của mnh khng? Nhưng đ chỉ l giấc mơ. Tuy nhin tại sao giấc mơ lại đủ chi tiết như thế? Ci tn Walter Morris hiện ra r rng trong tr Phil, cc hnh ảnh sự việc, địa danh, năm thng đều đầy đủ. Chỉ c cch kiểm chứng lại qua cc sổ bộ thnh phố tỉnh hạt lin quan, thế rồi Phil viết thư hỏi phng sổ bộ thnh phố ny v được trả lời rằng Walter Morris l một mục sư sống ở đy khoảng thập nin 1930. Phil cn được cho biết tại thnh phố ny vẫn cn chu chắt họ hng lin quan đến mục sư Walter Morris. Phil liền nghĩ việc gửi thư lin lạc với những người ny theo những địa chỉ đ được cc vin chức trả lời thư của Phil trước đy cho biết.

      Một thời gian sau, Phil nhận được một số thư trả lời trong đ c thư của một người đn b cho biết trong khoảng thập nin 1930 b ở gần Walter Morris từ lc mục sư đi qua Trung Hoa cứu gip những người ngho v trẻ mồ ci cho đến khi người Nhật xm lăng Trung Hoa. Một người đn b khc tn l Crawley ở South Carolina th cho biết b ta l con gi của Mục sư Walter Morris. Khi đọc thư của người đn b tn Crawley ny, Phil vừa kinh ngạc vừa hồi hộp vừa lạ lng v b cho biết: "cha ti đ bỏ mẹ ti khi b cn đang mang thai để theo một người đn b khc, mặc dầu vậy, ba ti lại thường gởi thư về cho m ti. ng tả rất chi tiết những g ng đ trải qua...

      Thế rồi, Phil yu cầu được đến South Carolina để gặp mặt Crawley. Phil được b ny trao cho một xấp thư dy của mục sư Walter Morris gởi cho mẹ b lc đ. Đọc cẩn thận cả tập thư Phil v cng kinh ngạc v tất cả những g mục sư viết trong thư đều giống hệt cc sự việc m Phil đ thấy r từng chi tiết trong giấc mơ. Tự nhin Phil linh cảm được rằng mnh chnh l mục sư Walter Morris chnh nhờ sự gặp Ann m chu chuyện hiện ra r rng từ đầu tới cuối trong k ức của Phil. Như thế Ann v Phil đ c một thời sống bn nhau ở kiếp trước... v b Crawley phải chăng l con của Phil ở kiếp trước?

      Trường Hợp Người Đn B Diane Strom.

      B Diane Strom c chồng, gia đnh sung tc nhưng lun lun b bị một nỗi lo u dằn vặt trong lng về vấn đề tiền bạc. Mỗi khi c điều g lin quan đến tiền l b sợ sệt lo lắng mất ăn mất ngủ nhất l phải nợ ai d số tiền nhỏ mọn b cũng vẫn canh cnh bn lng v b linh cảm như mắc nợ ai th rồi sẽ c một sự khủng khiếp gh rợn xảy đến với b. Nổi lo lắng lạ lng ấy cứ xảy ra mi lm b Diane Strom trở ln một con người lun lun suy nghĩ, sợ hi, hồi hộp như b bị bệnh về gip trạng tuyến bị tổn thương. Nhưng khi đến bc sĩ khm nghiệm th kết quả b chẳng c bệnh g cả. Cuối cng người bạn mch cho b đến bc sĩ Morris Netherton người đ từng p dụng phương php khơi dậy k ức xa xăm hay ni khc đi l tiền kiếp của những người bị khủng hoảng tinh thần v căn cứ. Khi truy nguyn được nguyn nhn th sự khủng hoảng ấy sẽ mất dần đi.

Nghe lời bạn, b Diane đến gặp bc sĩ ẩn khuất trong lng cho bc sĩ nghe. Bc sĩ Morris thuyết phục v khuyn dụ b Diane xem thử nghĩ su xa về cuộc đời mnh ngược về qu khứ để xem thử nguyn nhn no đ gy nn sự lo sợ lạ lng trong cuộc sống hiện nay của b. Nhiều tuần lễ tri qua. Nhờ phương php dẫn dụ ấy của bc sĩ Morris m b Diane c thể tập trung được tư tưởng mnh v pht hiện được những cảm gic v hnh ảnh lạ m từ lu b chưa từng biết tới. B thấy mnh l một b gi ngy thơ tn l Rita. Rita l một đứa con rơi v bị mẹ l một nữ kịch sĩ ở NewYork bỏ rơi khi vừa hai tuổi. Lc ấy Rita được một cặp vợ chồng ở Pensylvania nhận về nui. Năm ln 13 tuổi, Rita lại bơ vơ lần nữa v cha mẹ nui bị tai nạn xe hơi qua đời. B Rita sống lạc loi khng nơi nương tựa đến 6 năm trời v đến năm 20 tuổi Rita gặp một người đn ng tn l Keith Mc Culluw, họ yu nhau v cưới nhau. Rita sinh hạ một trai, nng cảm thấy hạnh phc về mọi mặt vo lc ny, nng lại c một cng ăn việc lm đng hong. Rita chuyn vẽ kiểu thời trang v tự cắt may lấy một tiệm may mặc tại đại lộ thức bảy ở New York. Nhưng cuộc sống sung sướng hạnh phc khng ko di được bao lu. Ma đng năm 1928 chồng Rita qua đời rồi năm sau đứa con nng cũng bị bệnh rồi mất. Trong khi đ, khắp Hoa Kỳ, tnh trạng khủng hoảng kinh tế gia tăng trầm trọng. Rita bị vỡ nợ, số nợ qu lớn khiến phải ph sản v Rita tuyệt vọng đến độ phải tm ci chết để giải quyết vấn đề. Nng thắt cổ tự vẫn ngay trong phng lm việc hm đ l ngy 11 thng 6 năm 1933, lc ấy Rita vừa đng 30 tuổi...

      Sau khi biết r chi tiết về cuộc đời mnh, tự nhin b Diane Strom cảm thấy thoải mi trong lng, giống như một người đang đau khổ uất ức được a ln rồi sau cơn nức nở ấy bỗng cảm thấy được vơi đi phần no đau khổ.

      Nhờ cc sự kiện xảy ra rất gần v cc chi tiết rất r rng nn bc sĩ Morris đ nhờ cc nhn vin ở văn phng lưu trữ hồ sơ, cc sổ bộ ở New York kiểm chứng lại xem về những g m b Diane đ cho biết như cửa tiệm may mặc ở đường số 7 tại New York, tn của người đn ng Keith Mc Culluw, ci chết của nữ chủ tiệm may mặc tn l Rita.v.v... Tất cả những g đ được trả lời đều ph hợp với những điều m bc sĩ Morris đ ghi nhận được từ b Diane sau mỗi lần dng php dẫn dụ để k ức b trở về đời sống qu khứ hay ni khc đi l quay về những sự kiện xảy ra từ kiếp trước. Theo bc sĩ Morris Netherton th ti sinh l cu giải đp của vấn đề v Rita l tiền thn của b Diane Strom.

      Trường Hợp Của Dolores Jay

      Hai vợ chồng Carroll v Dolores Jay sống yn vui hạnh phc trong một căn nh lớn ở Hoa Kỳ. ng Carroll l một mục sư c khả năng thi min v thường gip nhiều người bị bệnh nhức đầu nhờ phương php thi min ny. Ring b Dolores Jay, vợ ng th c nhiều lần nằm ngủ v mơ thấy nhiều chuyện lạ lng v b thường la, ht, rn rỉ v ni năng qua giấc mơ.

      ng Carroll quyết định p dụng phương php thi min để tm nguyn nhn sự việc đ khiến vợ ng ni m sảng trong giấc ngủ. Qua nhiều lần thực hiện phương php thi min, b Dolores Jay đ được đưa vo giấc ngủ v trả lời bằng những cu hỏi của chồng rất c mạch lạc. B Dolores cho biết rằng trước đy b l c gi Đức tn l Gretchen Gottlieb. Lc 16 tuổi Gretchen cng người cậu ruột cởi ngựa đi dạo th bất thần bị một bọn cướp giết chết. Giờ đy, b l Dolores nhưng hnh ảnh về cuộc giết chc khủng khiếp ấy cứ xuất hiện ngy cng r nt trong mộng dữ. Điều kỳ lạ l phần lớn khi hỏi về hon cảnh, thời gian, địa điểm xảy ra sự kiện th b Dolores đều trả lời qua giấc ngủ thi min bằng tiếng Đức m thi. ng Carroll đ mời một số chuyn vin biết tiếng Đức tới dự những buổi thi min của mnh cho vợ l Dolores. Chnh những người nay đ nu những cu hỏi m họ tin chắc l bnh thường b Dolores khng biết, khng thấy, khng nghe được v n thuộc về lịch sử, về những g lin quan đến nước Đức cũng như sinh hoạt, phong tục, tập qun, nghĩa l đời sống hng ngy tại Đức khoảng thời gian m b bảo mnh l c gi Gretchen. Tuy nhin những cu hỏi trả lời của b Dolores qua giấc ngủ thi min đều rất ph hợp với những sự thật vo hon cảnh đ ở Đức, mặc dầu b Dolores sống ở Mỹ v chưa bao giờ học tiếng Đức hay đặt chn tới nước Đức.

      Để được chắc chắn hơn, hai vợ chồng Carroll v Dolores đến gặp chủ tịch Hội Kiểm Nghiệm, d xt người ni dối (Scientific Life Detection Inc ở New York vo năm 1974). Sau những cu hỏi hc ba v đầy tnh cch kiểm chứng của những nhn vin trong hội tập ch vo b Dolores, với sự hỗ trợ của my d th kết luận được đưa ra l b Dolores hon ton trung thực, tự nhin v quả quyết trong cc cu trả lời v đ l sự thật. Sự thật r rng nhất cho thấy l chưa bao giờ b Dolores ni tiếng Đức v b đ chưa bao giờ học tiếng Đức cả, b cũng chưa bao giờ sống ở Đức. Vậy m trong giấc ngủ thi min b lại ni tiếng Đức v ni đng giọng (cc cuộn băng ghi m được thu trực tiếp). Vậy phải chăng b Dolores Jay l hậu kiếp của c gi Đức ny?

      Mặc d ng Carroll l một mục sư chuyn phục vụ ở nh thờ Methodist v cũng l nh gio nhưng ng tin rằng: Sở dĩ vợ ng l b Dolores ni tiếng Đức một cch kỳ diệu như thế l do b đ từng l một c gi Đức ở tiền kiếp.

      Trường Hợp B Imad Elawar

      Đy l trường hợp m nh nghin cứu về hiện tượng lun hồi Ian Stevenson xem như bằng chứng r rệt nhất chứng minh sự ti sinh l c thật.

      Sự kiện xảy ra tại một ngi lng ở nước Liban. Tại đy c một chu b tri tn l Imad Elawar. B Imad rất thng minh, mau biết đi v biết ni. Nhưng khi ni cu đầu tin r rng th đ l chữ Jamileh.

      Trong nh khng hiểu b Imad ni chữ đ l nghĩa l g. B Imad bảo đ l tn của một đứa con gi trẻ đẹp. B cn bảo rằng n c hai người em tn l Amin v Huda nhưng những người em hiện nay khng cn nữa. Imad cho biết n l con của gia đnh Bouhamzy ở Khriby. Trong đời n trước đy n đ trải qua một kiếp sống với nhiều sự kiện đng sợ. N đ chứng kiến cảnh rng rợn chết chc khi một người lng giềng bị xe vận tải cn chết một cch khủng khiếp rồi khi n lm ti xế li xe but, c lần ngừng xe lại vừa nhảy xuống xe th bất ngờ chiếc xe vẫn tiếp tục chạy lm bị thương nhiều người, n cn kể mnh thường đi săn, c lần cải lẩy của một người, v tức giận dng sng bắn người ấy... N nhớ đủ chuyện, v tự nhin kể cho mọi người trong nh nghe, khiến ai cũng ngạc nhin cứ tưởng rằng thằng b Imad bị nhiễu loạn thần kinh.

      Một hm b Imad đi dạo với b n, lc cn b vừa ln bốn. Giữa đường n gặp một người đn ng đi ngược chiều n chạy lại v ku ln co vẽ vui mừng:

      - A! Đy l người lng giềng ngy xưa của ti.

      Người đn ng kia ngơ ngc chẳng hiểu g cứ tưởng b ni đa. Cu chuyện được b của Imad kể lại cho gia đnh nghe, về sau cha của Imad mới biết được rằng người đn ng ny ở lng Khriby, nh ng ở gần nh của gia đnh Bouhamzy sống. Chnh nh nghin cứu Ian Stevenson đ tm hiểu kỷ chuyện lạ về b Imad. ng cho biết ngi lng hiện nay b Imad đang ở cch xa Khriby khoảng 30 cy số. Bc sĩ Stevenson đ đề nghị kiểm chứng sự kiện bằng cch đi với Imad v cha của chu đến Khriby. Mặc dầu l nơi xa lạ nhưng b Imad c vẻ quen thuộc đường s trong chuyến đi ấy. Tại đy c gia đnh Bouhamzy. Bc sĩ Stevenson tm hiểu v biết rằng trong gia đnh ny c một người bị chết v tai nạn xe hơi thật rng rợn giống như điều b Imad đ kể trước đ. Người cha trong gia đnh ny l Haffez Bouhamzy cho biết họ c một người anh em họ tn l Ibrahim Bouhamzy. Khi đến căn nh của Ibrahim, vừa bước vo sn, Imad đ dừng lại chỉ tay vo cuối sn v ni:

      - Đy l chỗ của con ch ở. Chỗ kia l chỗ nui d. Nơi đy c một căn nh nhỏ để lưu trữ cc dụng cụ. Khi bước ln lầu tới căn phng của Ibrahim, b Imad chỉ một ci giường v ni:

      - Ci giường ny xưa kia ti nằm ngủ. Imad cn cho biết giường đ đổi chỗ v ngy xưa giường ny để ở chỗ khc. B Bouhamzy hỏi thử b Imad một điều m b nghĩ rằng chỉ khi n ở đy trong tiền kiếp th n mới biết được thi. B hỏi như sau:

      - Ny! chu c nhớ l tại đy chu đ thường xuyn chuyện tr với bạn b bằng cch no khng?

      Imad chỉ ci cửa sổ v trả lời một cch tự nhin khiến b Bouhamzy kinh ngạc:

      - Qua ci cửa sổ ấy.

      Theo lời b Bouhamzy th trước khi Ibrahim qua đời, bệnh tnh ngy cng nặng khng ai c thể đến thăm. Ibrahim lc bấy giờ chỉ nằm trn giường v ni chuyện với bạn b qua cửa sổ ấy m thi.

      Người nh thường nghe Imad nhắc đến cn sng săn nn sẵn dịp hỏi Imad thử cy sng cất ở đu. Imad cho biết cy sng giấu sau tủ. Điều ny hon ton đng. Lc đ người em gi của Ibrahim l Huda bước đến hỏi Imad một cu:

      - C biết ti khng?

      Imad cười ni: Huda em ti đy m.

      Huda ngạc nhin v cng chỉ bức hnh vẽ treo trn tường hỏi:

      - Hnh của ai đấy?

      Imad trả lời:

      - Đ l hnh của em trai ti, Fuad đ!

      Huda lại đi lấy một tấm ảnh chụp của Ibrahim hỏi Imad.

      - Cn đy l hnh của ai?

      Imad nhn kỹ hnh rồi ni:

      - Đy l hnh ti trước đy!

      Bỗng Huda như chợt nhớ ra điều g, đến gần Imad v ni:

      - Nếu quả l Ibrahim th trước khi chết, Ibrahim ni cu g?

      Imad trả lời với giọng buồn buồn:

      - Huda ơi! hy ku Fuad đi!

Nghe Imad trả lời như thế, Huda nổi gai ốc khắp người. Quả thật lc đ, trước khi tắt hơi, Ibrahim đ ku ln như thế. Như vậy, mọi người c mặt, kể cả bc sĩ Stevenson cũng đều thừa nhận rằng Imad chnh l Ibrahim ti sinh.

      Trong cuốn Bạn Tin c Ti Sanh, tc giả Minh Tuệ (1974) đ viết lại một số trường hợp c thực về ti sanh (ti liệu được cung cấp bởi Đại Đức Narada Maha Thera, ng Francis Story v Amarasiri Weerarartna) xin tm lượt như sau:

      Trường Hợp Nam Ti Tử Nổi Danh Glenn Ford

      Giới điện ảnh quốc tế v giới mộ điệu phim ảnh khng ai l khng biết đến nam ti tử gạo cội Glenn Ford của mn bạc Hoa Kỳ. Cuộc sống si động qua cc vai của Glenn Ford trong cuộc đời hiện tại cũng tượng như trong "Những cuộc đời tiền kiếp" của ng. Glenn Ford ni: "Ti khng m tn dị đoan, ti khng tin những điều m qung vớ vẩn, nhưng ti tin vo ci gọi l đầu thai".

      Glenn Ford ngoi say m đng phim, ng cn một say m khc l tm hiểu những vấn đề c tnh cch huyền b nhưng đầy tnh khoa học. ng say m l thuyết về Thiền học, v đồng với phương php yn tĩnh tm hồn qua thuật thi min. Chnh nhờ sự gip đỡ của một chuyn gia ti giỏi về khoa thi min Glenn Ford đ ghi lại qua băng ghi m lời thuật về chnh tiền kiếp của mnh như sau:

      "Năm 1774 ti cho đời tại Egin (thuộc xứ Scotland). Tn ti lc ấy l Charles Stewart, l một nhạc sư, ti thường dạy nhạc cho nhiều người. Về sau ti bị bệnh phổi v qua đời nawm 1812".

      Ti cn biết l ti cũng đ trải qua một kiếp lm người nữa vo thời đại vua Louis thứ 14 của nước Php nghĩa l khoảng những năm 1643 đến 171.

      Lc bấy giở ti l một sĩ quan kỵ binh bảo vệ hong cung tn ti l Launvaux. Trong thời gian bảo vệ điện Versailles, ti đ để v yu tha thiết một phụ nữ qu tộc đ c chồng. Khng may l cu chuyện yu đương tuy chưa thnh sự thật, nhưng lại bị chồng người đn b ny biết v thch thức đấu sng. Kết quả l ti bị bắn trọng thường v ti phải trải qua một thời gian di đau đớn quằn quại trước khi chết..."

      Điều kỳ lạ l sau ny khi nam ti tử Glenn Ford cn sống, ng thường hay bị đau nhức ngưới, chỗ đau ny chnh Glenn Ford cảm nhận r rng v ng thường than với bc sĩ ring của mnh về vết đau kỳ lạ ấy. Chnh Glenn Ford đ viết trong tập hồi k đời mnh về vấn đề ny như sau:

      "Vết thương từ cuộc đấu sng tay đi từ "kiếp trước" ấy vẫn thỉnh thoảng lm ti đau đớn ngay ở "đời hiện tại" v chỉ c mnh ti cảm nhận đều được đ thi."

      Trường Hợp Cậu B Michael Croston

      Machael Croston sanh tại Liverpool (nước Anh). Năm Michael đước 11 tuổi tự nhin cậu b c phong thi của một người lớn chững chạc v cậu cảm nhận được rằng mnh chnh l ng ngoại của đ qua đời trước trước khi Michael cho đời. Chnh mọi người trong gia đnh của Michael cũng thấy r điều đ. Cậu b thuộc nằm lng cc đường phố lớn, nhỏ, mn, đường tắt vng hoang gi.

      Yorkshire nơi qu nh của cậu, nhưng cậu chưa bao giờ đặt chn tới. Vậy m cậu đ dẫn người nh đến đ v chỉ những ng tắt, cửa sau, đường băng như một người đ sống ở đ lu đời. Chỉ c ng ngoại của cậu mới c khả năng ấy thi.

      Một điều lạ lng đ xảy ra l c một đm, Michael trằn trọc khng ngủ được nơi cắm trại khi chiếc đồng hồ quả lắc to lớn cứ tch tắc như nhắc nhở cậu điều g. Rồi khi đồng hồ điểm 2 giờ khuya, cậu cảm thấy như c ci g đ thi thc khiến phải vng dậy chạy nhanh xuống dưới cầu thang v lần tay sau chiếc đồng hồ, cậu gặp một ci nt ko ra. Trong một ci hốc, tay cậu chạm vo những tờ giấy bạc để trong chiếc hộp kim loại. Về sau hiện tượng lạ lng ny đ được biết r nguyn nhn hơn về sự khm ph mn tiền m ngy xưa ng ngoại cậu đ cất dấu. Nguyn nhn khu gợi qu khứ chnh l tiếng đồng hồ ku v khi đồng hồ vang ln 2 tiếng th d l giờ m xưa kia ng ngoại cậu đ chết.

      Trường Hợp Edith Oliver (Người Anh)

      B Edith Oliver l nữ k giả Anh đ c lần viếng ngi lng Avenbury. Khi đến địa điểm ny b bỗng nhin nhớ lại rằng nơi đy c chợ ba với những khối đ to lớn. Tuy nhin rằng dn lng bảo rằng ở Avenbury khng c như vậy nhưng cuối cng cc ti liệu địa phương ch lại cho thấy vo những năm 1800 đến 1850 quả thật ở đy c những điều m b Edith Oliver đ m tả. Như vậy chỉ c một kết luận l kiếp trước b Edith Oliver sống tại đ?

      Trường Hợp C B Gnanatilaka

      Gnanatilaka sinh năm 1956 tại Kotamale (Tch Lan) khi gần năm tuổi c b ny đi cha mẹ dẫn đi tm cha mẹ ruột chnh thức của mnh. Lời yu cầu ấy cứ mi lập đi lập lại nhiều lần nhưng cha mẹ c b vẫn cho l con mnh ni cho vui miệng hoặc nghĩ rằng người trong xm lng by vẽ n ni m thi. Tuy nhin cng lớn đứa b cng van ni khẩn thiết được gặp mặt cha mẹ n. Chuyện lạ lng ny đến tai một số nh khoa học, tm l v tn gio trong vng. Cuối cng, lời yu cầu của b Gnanatilaka được thực hiện. Phi đon đi chung với c b đến vng Talawakele. C b dẫn đường rất rnh rẽ. Họ bước vo một căn nh m c b gọi l nh cha mẹ mnh. B giới thiệu hai vợ chồng ngi nh ny l cha mẹ kiếp trước của mnh. Lc ấy c một gio vin nh trong vng nghe chuyện đến xem th c b bảo l thầy c. C b cho biết kiếp trước c l con trai tn la Tilakaratna. C cn chỉ nghĩa trang v mộ ch của mnh tức l của b trai Tilakaratna cho mọi người thấy. Khi kiểm tra lại mọi chi tiết của b Gnanatillaka ra đời, vng TalaWakele c cậu b tn l Tilakaratna v cậu b chnh l con của hai ng b m c b nhận l cha mẹ tiền kiếp. Cậu b Tilakaratna chết yểu vo ngy 9 thng 11 năm 1945 chn tại nghĩa trang m b Gnanatillka đ dẫn mọi người đến chỉ đng mộ ch v bảo đ l mộ ch của mnh ngy xưa ( ni đến tiền kiếp).

      Điều kỳ lạ l hai gia đnh khng lin lạc quen biết nhau v ở rất xa nhau vậy m tất cả những g c b đ m tả về gia đnh m c b đi đến hon ton đng.

      Chnh bc sĩ Stevenson cũng đ đch thn đến Tch Lan để theo di v tm hiểu vấn đề ny v bc sĩ đ bảo rằng, đy l một trường hợp đặc biệt trong cc trường hợp lạ lng về hiện tượng ti sinh.

      Nh nghin cứu về sự chết v những hiện tượng tiếp diễn sau khi chết l Jeffrey Iverson đ thu thập nhiều ti liệu lin quan đến vấn đề, trong đ c vấn đề Lun Hồi v Ti Sinh. Trong cuốn In Search of the Death xuất bản năm 1992, Jeffrey Iverson đ đưa ra một số trường hợp ti sinh xảy ra ở nhiều nơi trn thế giới. Đ l những chuyện c thật được xem như những bằng chứng r rng nhất về hiện tượng lun hồi.

      Sau đy l vi chuyện điển hnh:

      Trường Hợp C B Shanti Devi ở Ấn Độ

      Cu chuyện c thật sau đy về c b Shanti Devi đ một thời lm xn xao dư luận n đến độ bo ch, đi pht thanh, cc phi đon khoa học v ngay cả Ghandi, người cha của dn tộc Ấn cũng phải đch thn tới gặp mặt Shanti để hỏi chuyện. Chnh bc sĩ Ian Stevenson, nh khoa học chuyn nghin cứu về những hiện tượng lin quan đến lun hồi ti sinh ở Hoa Kỳ v khắp nơi trn thế giới cũng đ pht biểu như sau:

      - Trường hợp của b Shanti Devi c thể ni l một trường hợp cổ điển nhất về hiện tượng đầu thai.

      Nh nghin cứu v bin soạn cc sch chuyn về cc vấn đề huyền b siu linh l Jeffrey Iverson cũng đ tm hiểu kỹ cu chuyện theo từng chi tiết một vo năm 1988. Cc nh nghin cứu đ đến Đ li (Delhi) để gặp Shanti v hy vọng khm ph thm nhiều điều l th lạ lng khc nhưng khng may cho họ l Shanti Devi đ qua đời trước đ 2 thng hưỡng thọ 61 tuổi. Mặc dầu vậy, tại Delhi, hầu như ai cũng biết chuyện b Shanti ti sanh. Họ biết được cu chuyện rất r rng từ năm 1935 l năm khởi pht ra sự kiện lạ lng. Về sau trong gia đnh Shanti, ng Viresh Narair l người anh ruột đ thường đn tiếp cc nh bo, cc nh khoa học, cc nh nghin cứu khắp nơi trn thế giới đến tm hiểu v ng đ kể lại mọi chi tiết về trường hợp Shanti Devi, em gi ng. Nhưng năm sau đ vấn đề chưa lắng dịu. Nhiều nh nghin cứu sự kiện nu nhiều kiến như Bal Chand Nahata thuộc Hiệp Hội Phn Tch Tm L ở Ấn Độ cho rằng cần phải c sự tiếp tay hỗ trợ của những nh tm l học, những nh khoa học trong ủy ban điều tra th mới hy vọng đem lại những khm ph trung thực. Qua những cuộc tm hiểu, phỏng vấn, đối chiếu cc sự kiện từ năm 1935 đến năm 1938 cc nh nghin cứu vẫn chưa hi lng v c nhiều điểm chưa được r rng. Phải đến 3 năm sau, một nhn vật c tiếng khc l ng Sushil Bose đ bỏ kh nhiều thời gian để tm hiểu về trường hợp của Shanti Devi v kết quả l ng đ tm ra được bằng chứng xc thực chứng minh rằng hiện tượng lạ lng về Shanti Devi l c thật.

      Shanti đ kể về tất cả những diễn tiến của tiền kiếp mnh, lc đ Shanti l người đn b tn Ludgi. Theo Sushi Bose nh nghin cứu hiện tượng Shanti th trước tin, ng tm gặp người cha của Shanti tn l Rang Bahadur Mathur ở Cheerakhana v được biết rằng b Shanti Devi biết ni chậm hơn cc trẻ khc cng lứu tuổi. Phải đến năm 3 tuổi Shanti mới ni được. B lun lun trầm tư mặc tưởng, đăm chiu tư lư lạ thường. Đi khi những trẻ con khc chọc ghẹo hay lm điều sai quấy, ồn o gy bất ha xch mch th Shanti thường tỏ ra nhẫn nhục, chịu đựng, nghim trang, trng giống như một người lớn v dn xếp mọi chuyện một cch m đẹp thần tnh. Một chuyện lạ đ xảy ra sau đ khi Shanti ngồi chung với gia đnh trong bữa cơm chiều. Shanti đ hỏi người mẹ một cu như sau:

      - Mẹ ơi! Con thấy mẹ nấu những mn ăn khc với những g con đ ăn lc ở thị trấn Mathura qu nhiều. Những mn ny con ăn khng quen. Cn quần o cũng vậy cũng c khc với nơi con đ sống trước đy. Mẹ biết khng, gia đnh con hồi đ c một tiệm bn o quần v căn nh con đ ở th sơn mu vng.

      Mọi người trong lc đầu cn ngạc nhin về cu ni kỳ lạ đ, nhưng sau đ trở thnh thi quen v khng ai cn quan tm đến một đứa b con đi khi hay pht ngn những cu "bậy bạ"... Tuy nhin, cng về sau Shanti cng tỏ vẻ nn nng v năn nỉ cha mẹ dẫn mnh đến thăm căn nh cũ ở Mathura v nhất l để thăm người chồng ngy xưa hiện cn sống ở đ.

      Một nh gio ở Đề Li (Delhi) nghe chuyện lạ về Shanti nn đ tm gặp tm hiểu. Lc đ Shanti đng 8 tuổi. Nh gio ny cố gắng tm cch để Shanti nhớ lại rằng nếu kiếp trước quả thật b đ sống ở thị trấn Mathura c chồng ở đ th hy thử nhớ lại tn chồng xem sao. Khi nghe lời yu cầu ny, Shanti liền trả lời như sau: "Nếu ti thấy được anh ấy ti sẽ nhận ra ngay". Theo bo co ghi lại th sở dĩ Shanti khng nhắc đến tn chồng l do phong tục ngy xưa của người Ấn khi theo đạo Hindu th người vợ khng bao giờ ni tn chồng mnh cho người khc biết. Nh gio ny đ tm cch mua chuộc Shanti (v Shanti chỉ l một c b nhỏ dại) bằng một vi qu tặng v cn hứa rằng nếu b ni r tn chồng lc đ th ng ta sẽ gip b đến thị trấn Mathura. Shanti suy nghĩ một hồi rồi xch lại gần nh gio v ni nhỏ vo tai ng ta: "ng nhớ giữ in nh! tn chồng ti lc đ l Pandit Kedernath Chowbey".

      Trong khi đ người cha của b Shanti lại cho biết như sau: "Chẳng c ai trong gia đnh biết về những g b Shanti đ ni cả. Chẳng c ai hay biết thăm d, điều tra g về căn nh ở Mathura hay người được gọi l chồng của Shanti ni ra đều c thật! Chng ti ton thể gia đnh đều mong sao cho Shanti qun đi những g m chu thường nhắc nhở đến ma thi".

      Về sau, nh gio ny lại đến lần nữa v lần ny đi cng một người c vai vế ở trường, đ l ng Lal Kishan Chand, hai người ny yu cầu Shanti m tả thất r rng căn nh ở Mathura, cả số nh, con đường nữa. Họ ghi lại cẩn thận v hỏi về người đn ng m Shanti đ bảo l chồng tiền kiếp của mnh. Rồi chẳng chờ đợi lu, ng Chand viết một l thư trnh by sự việc gởi ngay đến cho Pandit Kedenmath Chowbey l người chồng kiếp trước của Shanti theo địa chỉ ấy ở thị trấn Mathura. Họ gọi đy l "một bức thư may rủi" v họ khng chắc c người v địa chỉ như Shanti đ ni.

      Một thời gian khng lu, họ nhận được một l thư từ thị trấn Mathura gởi đến. Tất cả mọi người trong gia đnh Shanti ở Delhi khi nhận được bức thư đều v cng kinh ngạc v trn phong b c ghi r họ người gởi l tn của người Shanti đ từng bảo l chồng mnh. Khi đọc l thư, ng Chand hon ton sửng sốt, v những g viết trong thư đều ph hợp với những g m Shanti đ m tả. Người viết thư ny chnh l Chowbey. (đng tn người m Shanti thường bảo l chồng mnh ở tiền kiếp) Chowbey c cho ng Chand biết l anh ta c một người vợ tn l Lugdi đ chết. Chnh anh ta cũng rất ngạc nhin về những điều m ng Chand đ viết trong thư về chuyện Shanti. Chowbey viết thm l anh ta sẽ nhờ một người em họ đang ở Đề Li (Delhi) đến gặp mặt Shanti để tỏ r thật hư. Khoảng 2 tuần sau, người em họ của Chowbey tn l Pandit Kanjimall đ tm đến nh Shanti đ nhận ra ngay l người em họ của chồng mnh v Shanti đ hỏi thăm đủ chuyện no l chuyện con ci, chuyện ngi nh ở Mathura, hỏi lun cả cửa tiệm bn quần o, cửa tiệm ny ở trước ngi đền Dwarikadesh. Thấy Shanti cn nhỏ nhưng lại ni chuyện như người lớn. Vả lại người nh Shanti cn cho biết l Shanti cũng như mọi người trong gia đnh chưa ai từng đặt chn tới thị trấn Mathura th Kanjimall lại cng kinh ngạc hơn nữa v tất cả những g m Shanti m tả đều hon ton đng sự thật.

      Vo ngy 12 thng 11 năm 1935, người đn ng tn l Chowbey ở Mathura sau khi nhận được thư do người em họ kể lại chuyện lạ lng về Shanti v cn cho biết l Shanti c thể l hiện thn của Lugdi Devi, vợ của Chowbey nn anh ta vừa bn tn bn nghi, vừa nn nao hồi hộp, vội v đp tu hỏa đến Đề Li để gặp Shanti, người tự nhận l vợ anh.

      Chowbey khi đi cn dẫn theo một chu b trai chnh l con của Lugdi Devi, tn l Nabanita Lall (hiện tại th đứa con trai ny lớn tuổi hơn Shanti). Ngoi ra, đi theo Chowbey cn c người em họ l Kanjimall v người vợ mới sau ny m Chowbey đ cưới sau khi Lugdi Devi qua đời. Khi cả bốn người ny vo nh th Shanti cn đi học chưa về.

      Trong khi chờ đợi, người nh trong gia đnh Shanti sau khi nghe Chowbey thuật lại mọi việc c lin quan đến Shanti th vội v mời khch ngồi chơi v cũng kể hết những g đ xảy ra về trường hợp lạ lng kh hiểu của con gi họ l b Shanti. Khoảng một giờ sau Shanti đi học về. Bước vo nh, c b ngạc nhin v thấy c nhiều người nơi phng khch, Shanti vừa cho khch vừa nhn ln từng người. Khi Shanti nhn Chowbey th bỗng nhin c b tỏ vẻ kinh ngạc rồi bước ngay tới ngồi gần một bn Chowbey với thi độ bẻn lẻn e thẹn. Tất cả mọi người c mặt đều im lặng theo di. Người nh Shanti liền chỉ Chowbey v ni:

      - Đy l người anh cả của chồng chu ngy xưa, vậy chu c nhận ra khng?

      Shanti vừa mn m vạt o vừa trả lời:

      - Khng phải đu, đy l chồng của con. Con đ ni chuyện ny nhiều lần cho cả nh nghe nhưng khng ai tin con cả.

      Mọi người nghe Shanti ni đều hết sức lạ lng. Người ny nhn người kia, cn Chowbey th nhn Shanti chăm chăm. Trong khi đ, người vợ kế của Chowbey ngơ ngc như đang trải qua một giấc mơ. Shanti chợt thấy đứa con trai đứng bn Chowbey th nắm tay n tỏ vẻ u yếm vừa hn vừa khc sụt si một hồi rất lu. Shanti bảo mẹ đi tm đồ chơi cho n v c lẽ sợ mẹ đi tm chậm nn Shanti đ hăm hở chạy đi lục lọi đủ mọi thứ qu đem lại cho "con".

      Về sau người cha của Shanti đ kể lại hnh ảnh lạ lng ny m ng đ chứng kiến r rng. Mặc dầu Shanti cn nhỏ nhưng phong thi, cử chỉ lời ni, nt mặt v nh mắt biểu lộ r nt những đức tnh của một người mẹ thương con. Đ l cả một sự lạ lng kh hiểu.

      Theo lời người cha của Shanti kể lại th khng ai cn cho Shanti l một đứa b con nữa cả. Cn Shanti th nước mắt tro ra v sung sướng m khc. Mọi người khi đ thấy cảnh tượng ấy cũng tự nhin mủi lng rơi lệ...

      Mặc dầu cu chuyện được dấu kỷ khng để lộ ra ngoi nhưng ở Ấn Độ cũng như ở những nước Đng Nam khc khng c chuyện nh no d kn đo b mật đến đu m hng xm lng giềng lại khng biết.

      V thế m cu chuyện về b Shanti chẳng mấy chốc lan truyền đi khắp vng. Nhiều người tụ tập lại nh Shanti để xem chuyện "lạ nhất thế gian nhưng c thật".

      Chiều hm đ, Shanti vui vẻ thc mẹ lm cơm mời gia đnh Chowbey v chỉ mẹ những mn ăn m Chowbey thường thch. Khi thấy người vợ mới của Chowbey ngồi gần bn người em họ c đeo nhiều nữ trang ấy trước đy l của mnh (lc ấy Shanti l Lugdi Devi), sau khi Lugdi mất, Chowbey đ lấy nữ trang ấy cho người vợ kế đeo.

      Sau bữa cơm, Shanti quay lại hỏi Chowbey:

      - Anh Chowbey, tại sao anh lại cưới chị ấy? C phải chng ta đ đồng với nhau trước khi ti nhắm mắt l anh sẽ khng cưới vợ lần nữa?

      Cả nh lại một phen kinh ngạc v cu ni hon ton l của người lớn đầy vẻ trch mc, than on, giận hờn, l lẽ luật lệ m ngoi người lớn ra, tuyệt đối khng thể một đứa trẻ no c thể pht ngn một cch tự nhin như vậy được.

      Trong khi mọi người cn đang ngơ ngc th Chowbey đưa hai tay m lấy đầu ci gục xuống khng ni g cả. C lẽ Chowbey đang tưởng nhớ lại người vợ cũ của mnh cng những g m hai người đ ước hẹn thề nguyền với nhau hồi trước đ.

      Hồi lu, Chowbey ngẩng mặt ln nhn Shanti v hỏi:

      - Shanti đ tả lại ngi nh trước đy ở thị trấn Mathura như vậy, Shanti c thể biết được những g trong vườn nh ấy chứ?

      Shanti gật đầu ni:

      - Phải, ti cn nhớ rất r ngi nh v cả khu vườn. Nơi khu vườn, ở pha gc c một ci giếng. Ti thường ngồi bn giếng để giặt quần o, rửa đồ đạc v tắm nữa...

      Chowbey lại hỏi:

- Lm thế no m Shanti lại nhận được Nabanita l con mnh vo giờ pht Shanti sắp qua đời lc đ v thằng Nabanita chỉ mới được c 9 ngy thi?

      Shanti suy nghĩ một lc rồi trả lời Chowbey:

      - Bởi v Nabanita chnh l cuộc sống của ti, l cuộc đời ti...

      Ngy 24 thng 11 năm 1935, một nhm người trong ủy ban điều tra những sự kiện về Shanti đến nh Shanti để cng đp tu hỏa đến thị trấn Mathura để nghin cứu v tm hiểu vấn đề. Lc bấy giờ chuyện Shanti lan truyền khắp nước. Bo ch Ấn đăng tải nhiều chuyện rất lạ lng m học điều tra được về Shanti nhất l nh bo Indian Press, The Tej... thường dnh nhiều trang lớn để kể về chuyện lạ Shanti.

      Cng đi với phi đon c Shanti v cha mẹ ruột của c b. Trn chuyến tu, những người trong ủy ban điều tra đ ghi nhận một sự kiện l khi gần đến nơi, Shanti đ thốt ln một cu như sau:

      - Đ 11 giời rồi, cổng đền Dwarikadesk sắp đng đấy.

      Trong cu ni ấy, người ta thấy c một điều lạ l Shanti đ dng một từ ngữ đặc biệt c tnh cch hon ton địa phương v nhất l từ ngữ m người Hindu hay dng.

      Dn chng ở thị trấn Mathura trong những ngy hm ấy nn nng loan truyền với nhau về chuyện c b ti sinh Shanti sẽ đến thăm lại nơi tiền kiếp c b đ sống. Bo ch Ấn Độ loan tin ngy hm đ c đến hơn 10.000 người tề tựu ở Sn ga của thị trấn Mathura để xem mặt c b ti sinh.

      Trong khi đ, Shanti ngồi gọn trong lng ng Deshbandu, một thnh vin trong nghị viện Ấn. Bỗng Shanti thấy một người đn ng bước tới pha mnh, liền chạy đến sờ chn người đn ng ấy với vẻ knh trọng xong đứng sang một bn ni cho Deshbandu nghe rằng: "đy l người anh chồng lớn tuổi nhất lc xưa của ti". Mọi người nghe Shanti ni th hết sức kinh ngạc v quả thật người đn ng ny chnh l anh ruột của Chowbey. Anh ny ở Delhi v đp tu đến Mathura thăm gia đnh Chowbey v đ nghe chuyện lạ lng do Kanjimall kể lại v bất ngờ gặp nhm người ny.

      Khi bước xuống sn ga, ng Deshbandu bế Shanti ln chiếc xe ngựa chờ sẵn v ni người đng xe l cứ theo sự chỉ dẫn đường đi tới nh của b Shanti thử xem sao. Trn đường đi, Shanti cho biết l ngy xưa (khi Shanti cn l Lugdi, vợ của Chobey) con đường dẫn tới nh mnh khng được rải đ trng nhựa g cả.

      Đến nơi, Shanti bảo người đng xe ngựa ngừng lại rồi leo xuống đất rẻ vo một con đường để vo ngi nh nhiều cy cối. Shanti gặp một người B La Mn (Brahmin) gi liền dừng lại knh cẩn cho, xong quay lại ni với những người đi theo sau:

      - Đy l ng bố chồng của ti!

      Trong khi đ, hai bn đường lng, dn chng nghe tin đồn từ trước về chuyện "Shanti về nh cũ của tiền kiếp" đ tụ tập rất đng để xem cho được c b ti sinh.

      Cn Shanti sau khi cho bố chồng th đi ngay vo ngi nh một cch rất tự nhin. Đy đng l ngi nh của người bố chồng, nơi m trong tiền kiếp, lc đ Shanti l Lugdi đ cng Chowbey đến ở một thời gian.

      Shanti đ chỉ nơi m trước đy mnh đ ngủ, nơi mnh đ treo, mc, cất quần o. Shanti cn tỏ ra quen thuộc tự nhin với những người ở trong ngi nh ny. Điều kỳ lạ nhất l trong đm đng đứng gần nh, Shanti đ phn biệt r rng được một thanh nin khoảng 25 tuổi l anh ruột của mnh ở tiền kiếp (lc Shanti v Lugdi) v một người đn ng lớn tuổi m Shanti gọi l anh của bố chồng.

      Đến trưa, những người ở trong ủy ban bảo Shanti chỉ đường cho họ đến thăm ngi nh của vợ chồng shanti lc Shanti l Lugdi đ chỉ đường r rng v đến ngay ngi nh đ. Tại đy, Shanti nhớ lại rằng mnh đ c ni rằng ở khu vườn nh c ci giếng v thường ngi tắm ở đ. Nhưng by giờ khng ai thấy ci giếng đu cả. Shanti tỏ ra bối rối v suy nghĩ. Sau đ, Shanti đến gc sn dng chn dậm dậm xuống đất v ni:

      - Nơi ny ny! ti nhớ r chnh nơi ny ngy trước c ci giếng m...

      Những người c mặt tại chỗ đến ngay nơi Shanti đ dẫm chn ln. Họ quan st thật kỷ v khm ph ra rằng đ c một phiến đ lớn đặt ln đ v từ lu ngy cỏ, đất phủ ln nn khng cn thấy miệng giếng nữa. Hai ba người đn ng liền cố sức đẩy phiến đ đi v miệng giếng lộ ra r rng.

      Bỗng Shanti như chợt nhớ ra điều g nn vội v quay vo trong nh. Shanti gọi những người trong ủy ban theo mnh. Lc ny c thm sự hiện diện của Chowbey (chồng của Shanti kiếp trước). Bước vo một căn phng, Shanti chỉ xuống đất v ni:

      - Đy l phng ngủ của hai vợ chồng ti lc đ, ti c đo xuống nền nh của phng ny để chn dấu một số tiền. Hy đo chỗ ny ln sẽ thấy ci hộp, trong đ ti c để tiền...

      Khi nền nh được đo bới ln, mọi người c mặt thấy một ci hộp đặt dưới một phiến đ nhưng khi mở hộp ra th khng thấy c g trong hộp cả.

      Shanti nhu my tỏ vẻ suy nghĩ v kinh ngạc nhưng cương quyết ni:

      Ti đ để tiền vo trong ci hộp ny m! vậy ai đ lấy tiền đ vậy? Khi đ Chobey c mặt tại chỗ liền ni ngay:

      Vợ ti l Lugdi c chn hộp tiền xuống nền nh của phng ny. Khi Lugdi chết, ti đ phải đo lấy tiền trong hộp để trang trải mọi thứ.

      Shanti nghe Chowbey ni liền ci đầu im lặng. Shanti cn chỉ căn nh của cha mẹ mnh ở tiền kiếp cho những ngưới trong ủy ban điều tra xem. Shanti bước những bước chn rất tự nhin v vững vng quen thuộc ln cc bậc cấp của ngi nh tựa hồ như đ ở đy hng chục năm rồi. ngay tại nh ny, đ c hng mấy chục người vừa đn ng vừa đn b vừa con trẻ ngồi đứng chờ Shanti c thể nhận ra cha mẹ ruột tiền kiếp của mnh khng.

      Tưởng cũng nn nhớ rằng khi chuyện Shanti loan thuyền khắp nơi. Gia đnh Lugdi vẫn cn nhiều ngờ vực. Sau đ ngươi nh Lugdi (tiền kiếp của Shanti) đứng lẫn trong đm đng để khi Shanti tới xem c b c nhận ra được cha mnh ở kiếp trước khng? Thế rồi khi Shanti đến, c b đi thăm ton thể ngi nh v phải đi ngang qua đm đng sắp thnh hng ngang đứng quanh vườn nh. Bỗng Shanti rẽ đm đng, tiến lại nắm tay một người đn b ku ln:

      - Mẹ! Mẹ...

      Sau đ, Shanti lại nhận được người cha tiền kiếp của mnh đứng trong đm đng. Hai người Shanti nhận l cha ruột của mnh ở kiếp trước chnh l cha ruột Lugdi, vợ của Chowbey. Mọi người c mặt lc bấy giờ đ la ht vang rền v vỗ tay nồng nhiệt v đ chứng kiến tận mắt một chuyện lạ lng nhất thế gian về hiện tượng ti sinh kỳ diệu. Shanti cn đưa ủy ban đi thăm những nơi m trước đy m Shanti đ sinh sống qua thn xc của Lugdi. Dn chng quanh vng cng ngy cng đổ x đến xem chuyện lạ. Thị trấn Mathura tự nhin ồn o no nhiệt lạ thường. Bốn ngy sau đ Shanti cng phi đon trở lại Đ-Li. Thị trấn Mathura xa dần trong tầm mắt v cng lc Shanti cng tỏ vẽ u buồn rồi v qu mệt mỏi, Shanti đ ngủ thiếp rất lu trn đường về.

      C một điều đng lưu khi gặp Chowbey, ng Sushil Bose đ c dịp hỏi Chowbey, chồng của Lugdi về tnh trạng sức khỏe v bệnh tnh của Lugdi ra sao đến nỗi phải chết. Chowbey cho biết rằng vợ anh lc đ l Lugdi bị nhiễm trng do đạp phải một mảnh xương. Sau đ khi trở về Đ-Li, ng Bose hỏi Shanti một cu như sau:

      Shanti bảo rằng trước đy Shanti l Lugdi, vợ của Chowbey. Vậy Shanti c nhớ lc mnh l Lugdi, th đ bị thương tch, đau ốm nguy hiểm g trước khi qua đời khng? Shanti suy nghĩ một hồi rồi trả lời:

      Lc ấy ti ( tức l Lugdi rất sng đạo( đạo Hindu) ti thường hnh hương nhiều nơi v hnh lễ đng thủ tục, đi khi cn vượt xa cc thủ tục đ đề ra. Một hm, ti đ đi bộ bằng chn khng( chn đất khng mang giy dp g cả) để đi bộ quanh ngi đền hiển linh rộng lớn ở Harchapiri cả trăm lần khng mỏi mệt. Nhưng khng may l ti đ dẫm phải một mảnh xương sắc lẽm v bị nhiễm độc rất nặng. Chất độc lan vo mu v bc sĩ đnh phải b tay. Khi nghe Shanti kể song sự việc, ng Bose đ ghi vo cuốn sổ tay của mnh một cu như sau:

      Khng cn nghi ngờ g nữa về hiện tượng ti sinh lun hồi của Shati Devi v Shanti l một trường hợp điển hnh. Tất cả những g chnh c b m tả đều ph hợp hon ton. Đ l điều khẳng định sự thật hiển nhin rằng Shanti l hậu thn của Lugdi v Lugdi chnh l tiền kiếp của b Shanti.

      Người Ấn từ ngn xưa đ tin vo thuyết lun hồi nn khi chứng kiến r rng sự kiện c b Shanti th họ lại cng tin tưởng nhiều hơn nữa về hiện tượng ti sinh.

      Ring cu chuyện c thật về Shanti th từ năm 1935 đến nay cc sch vở v cc ti liệu viết về Shanti được lưu trữ tại cc văn khố v thư viện quốc gia khắp thế giới rất nhiều. Ti liệu "Shanti" được coi như l ti liệu mẫu mực nhất cho cc nh nghin cứu về tiền kiếp v hậu kiếp tham khảo v tiếp tục nghin cứu thm.

      Mới đy người ta cn bổ sung thm vo ti liệu Shanti một số sự kiện mới th dụ những ghi chp trong gia đnh về ging họ Shanti c ghi rằng trước khi Shanti la đời 3 hm, Shanti đ ni với anh mnh rằng: "Em nghĩ em lun lun l kẻ trung thnh, trước sau như một với chồng em, cho d anh ta (Chowbey) l chồng kiếp trước của em đi nữa. Hơn nữa anh ta vẫn cn đ, v thế em khng muốn ti sinh lại lần nữa."

      Được biết l suốt đời Shanti vẫn độc thn khng chịu lấy chồng cho đến ngy nhắm mắt (hưởng thọ 61 tuổi).

Trường Hợp B Dilukshi Ở Sri - Lanka

      Chuyện b Dilukshi ở Sri Lanka nhớ lại tiền kiếp mnh cũng đ được nhiều nh nghin cứu hiện tượng lun hồi quay phim v viết thnh sch. Chnh gio sư Erlendur Haraldson tại đại học Iceland đ l người theo di st về vấn đề ny.

      Cu chuyện c thật về b Dilukshi xảy ra như sau:

      Năm 1986, b Dilukshi vừa trn hai tuổi, mặc dầu với chừng ấy tuổi nhưng b lại ăn ni những cu cn hơn cả người lớn nữa. Trong cc cu ni c những cu lm cha mẹ Dilukshi cảm thấy lo lắng, bối rối. Mỗi lần ni với mẹ, Dilukshi chỉ gọi bằng D chớ khng gọi bằng mẹ. B lại cn năn nỉ cha mẹ hy đem b đến cho người mẹ ruột của b đang ở tại ngi nh thuộc vng Dawbulla. Địa điểm ny ở cch xa chỗ b Dilukshi đang sống khoảng 100 cy số. Mỗi lần nghe b ni l cả nh vừa ngạc nhin vừa bực tức v cứ nghĩ rằng b đ học của ai, nhưng kiểm sot lại th trong gia đnh chẳng c người no chỉ by cho b Dilukshi ni những cu như thế cả. Tuy nhin cha mẹ Dilukshi vẫn la rầy v bảo b hy cm miệng lại kẻo bị đnh đn. B Dilukshi vẫn khng chịu bỏ cu ni v cch gọi mẹ bằng D, m tri lại mỗi lần bị rầy la th b Dilukshi lại trả lời như sau:

      Cha mẹ con trước đy khng bao giờ la rầy con m thường ni với con những lời u yếm nhẹ nhng thi:

      Ngoi ra Dilukshi cn khẳng định rằng n đ c lần bị rơi xuống sng Dawbulla.

      Cuối cng, cha mẹ Dilukshi khng thể yn tm, mỗi ngy nghe con mnh ni những điều m họ cho l "v nghĩa l". Họ nghĩ c thể con họ bị ma nhập, quỉ m g đ, v thế cha mẹ Dilukshi đ đến tiếp xc với một vị cao tăng ở một ngi cha thuộc vng Dawbulla. Chẳng bao lu, cu chuyện về b Dilukshi được lan truyền khắp nơi. Bo ch đ đưa tin tức về "b gi Dilukshi lạ kỳ, ni về tiền kiếp của mnh". Dn chng địa phương đua nhau đọc. Trong số đ c một người đn ng lớn tuổi, sinh sống ở Dawbulla khi theo di cu chuyện của b Dilukshi th tự nhin cảm thấy c sự trng hợp lạ lng với cc tnh huống đ xảy ra cho con gi anh ta. Con gi của anh ny tn l Shiromi đ bị rơi xuống gần sng Dawbulla v đ chết (hm đ l ngy 16 thng 9 năm 1983; một năm trước khi Dilukshi cho đời). Sau khi đọc bi bo, hai vợ chồng người ny nn nng muốn được gặp Dilukshi v họ nghĩ rằng c th Dilukshi l người con gi của họ ti sinh. Dilukshi chnh l Shiromi.

      Nhờ sự gip đỡ của một số nh bo, nh nghin cứu hiện tượng lun hồi. Hai gia đnh vừa kể c điều kiện gặp nhau. Theo I. W. Abeypala, người đ viết bi tường thuật v đưa tin trn bo ch về cu chuyện b Dilukshi th đy quả l một cu chuyện kỳ lạ hiếm c về một người đ chết rồi được ti sinh trở lại v đi tm gặp cha mẹ mnh ở tiền kiếp. Chnh Abeypala đ chứng kiến tận mắt b Dilukshi nhận diện ra những người m b khẳng định chắc chắn rằng đ l cha mẹ, anh chị em, c d, b ngoại, của mnh...

      Rồi những đồ chơi trước đy của b Shiromi được lấy từ tủ ra đ được Dilukshi lắp rp lại với sự thnh thạo như đ từng chơi những thứ đ. Ngoi ra b cn đi tm thm những thứ đ bị thiếu trong những thng đồ khc một cc hết sức tự nhin. Thỉnh thoảng b Dilukshi cn kiểm điểm lại đồ chơi "lc xưa" của mnh xem thử c mất mt ci no khng. Dilukshi cn lấy ở tủ sch một tập vở vẽ rồi lấy bt ch để vẽ tiếp vo phần cn lại chưa vẽ hết. Mọi người chứng kiến cc hnh động v cử chỉ của Dilukshi đều thấy r rng rằng Dilukshi đ qu quen thuộc gia đnh ny v theo như lời ni trước đy của b khi chưa đến đy th chnh b Shiromi, c b đ rơi xuống sng chết ở Dawbulla.

      Điều kỳ lạ l khi ko cc tủ đựng quần o, mặc d cc o quần để khng c thứ lớp,lẫn lộn nhưng Dilukshi,vẫn lựa ra được những thứ o quần no l của Shiromi, người m Dilukshi cho l tiền kiếp của mnh.

      Khi mọi người cng đến bn bờ sng, Dilukshi đ đưa tay chỉ con sng bảo rằng năm Shiromi ln 9 tuổi đ bị rơi xuống sng ny. Abeypala kể lại rằng: Dilukshi đ nhặt một hn đ nhỏ v liệng xuống sng rồi bảo:

      - Đ! đ chnh l nơi con đ t xuống.

      Dilukshi cn nhớ lại những g m mnh (lc đ l Shiromi) đ sống trước đ. B nhớ lại lc chơi đa với người anh trai trn phiến đ nh cao khỏi mặt đất v đ gọi đ l khối đ nhỏ nhắn dễ thương Dawbulla m từ trn đỉnh mỏm đ ny, b c thể trng thấy r mi nh của cha mẹ mnh ẩn trong tng cy. Khi những người đi theo Dilukshim tả lại cảnh ấy họ liền đi tm thử ở cạnh bờ sng c khối đ no như thế khng th quả nhin họ trng thấy một khối đ nhỏ nổi cao ln ở một vị tr nằm ngay giữa đoạn đường từ con sng đến ngi nh của cha mẹ Shiromi khi leo ln đứng trn mỏm đ ny họ đều thấy r mi nh của Shiromi lấp l sau hng cy.

      Sự hội ngộ giữa hai gia đnh Shiromi v Dilukshi đ đem lại kết quả l cha mẹ của chu b Shiromi bất hạnh nhận Dilukshi lm con gi của mnh. Dilukshi được xem như Shiromi ti sinh. Cn cha mẹ hiện nay của Dilukshi th vẫn xem b l con gi của mnh, v thế, giờ đy, Dilukshi l người con của hai gia đnh. Cc người trong đon đi theo đ quay phim v chụp ảnh hai gia đnh chung cng với nhau v sau đ họ tổ chức một bữa tiệc mừng sự hội ngộ lạ lng chưa từng c ny.

      Trường Hợp B Subashini.

      Sonaw Gyatso l một b gi 13 tuổi sống với cha mẹ tại Sri - Lanka. Căn nh Sonaw Gyatso ở gần vng rừng ni. Theo lời thuật của cha mẹ Sonaw Gyatso th c b thường hay sợ tiếng động. Nhiều lần Sonaw Gyatso đ kể lại cho gia đnh nghe rằng trước đy b đ bị chn vi v đất lở do trận ging tố tạo mưa lớn gy nn. Năm Sonaw Gyatso 13 tuổi, b bắt đầu ni về kiếp trước của mnh một cch rất tự nhin.

      Lc đ con ti l một c gi hi tr (hi tr) nơi đồn điền rộng lớn ở Sinhapitiya (Gampola). Thế rồi, vo một đm kia, trong một trận ging bo lớn đến khủng khiếp mẹ con lc đ bảo con hy đốt đuốc ln v ra ngoi xem thử tnh hnh ra sao. C thể đất, ni, đồi quanh đ lở v sụp đổ khng chừng... khi con cầm đuốc bước ra khỏi nh, trời tối đen, ging tố nổi ln v con đ bị phủ ngập trong những khối đ sụp đổ từ cao xuống.

      Sonaw Gyatso đ chỉ r nơi m thảm họa đ diễn ra v cả gia đnh của Sonaw Gyatso lc đ cũng đều bị chết.

      Theo cc ti liệu kiểm tra được về những thảm họa xảy ra ở vng ny th khoảng thng 10 năm 1977 (khoảng hơn 2 năm trước khi Sonaw Gyatso cho đời) đ c một trận đất chuồi (sụp lở) lm chn vi dn cư ở đy. Bo hng ngy Ceylon Daily Mirror đ đăng tải truyện ny v cn cho thấy những nấm mồ của những nạn nhn bị chết trong vụ đất lở ny, tổng số người bị chết l 28 người cả người lớn v trẻ con.

      Điều kỳ diệu l Sonaw Gyatso mặc dầu ra đời sau cuộc thảm họa y nhưng lại m tả lại thật r rng những g đ xảy ra. Cha mẹ Sonaw Gyatso cho biết l chnh họ cũng khng hiểu r chi tiết như con họ đ m tả. Như vậy Sonaw Gyatso đ nhớ lại kiếp trước của mnh v nhớ lun cả những g đ xảy ra lc đ. Sonaw Gyatso cn cho biết l chỗ ở của mnh lc đ cch xa chỗ ở hiện nay 100 cy số. Sonaw Gyatso cn tả chi tiết về những người trong nh lm g trước khi trận chuồi đất xảy ra. Theo Sonaw Gyatso th người anh cả tối đ c về nh nhưng rồi lại đi ngay trước khi cơn thảm họa ko tới nhờ đ m anh thot chết. Ngoi ra người chị của Sonaw Gyatso tối hm đ cũng khng c mặt ở nh. Cc nh nghin cứu sự kiện ti sinh đ cố gắng đi su vo vấn đề. Họ nghĩ tại vng xảy ra đất chuồi năm 1977, những thn nhn của những người bị nạn chắc chắn vẫn cn sinh cơ lập nghiệp quanh đ v hy vọng sẽ tm ra được người đn ng m Sonaw Gyatso đ bảo l người anh cả trong nh đ thot chết khi thảm họa xảy ra. Sau đ chnh Sonaw Gyatso đ nhận ra được người ny v khi hỏi lại th chnh anh ta cn nhớ r rng trước khi xảy ra tai nạn đất lở, anh ta c về nh v đ rời khỏi nh tức th c cng việc ring. Khi hỏi về người em gi của anh ta th anh ta buồn rầu trả lời:

      - Em ti cũng đ bị chết trong trận bo tối hm đ rồi. Em ti tn l Mallika (Devi Mallika). Để tm đng nơi m Sonaw Gyatso đ m tả, đon nghin cứu dưới sự hướng dẫn của ng I.B.Herath đ leo ln ngọn ni, từ đ nối liền với những đồi ch thoai thoải. Mọi vật chẳng c g thay đổi ngoi một vi nơi đất sụt lở dưới chn đồi, dưới c nhiều ngi nh bị chn vi trong đất đ, Herath đ đc kết lại những g đ xảy ra trong thảm họa đ. Lc đ khoảng 8 giờ tối ngy 27 thng 10 năm 1977 sấm st cng lc cng mnh liệt tiếp theo sau 4 ngy mưa tầm tả. Bất thnh lnh một tảng đ hoa cương (granite) khổng lồ nặng hng ngn tấn sụt lở từ trn cao li cuốn theo đất, bn sụt lở o o đổ xuống sường ni v chn vi tất cả những g nằm ở bn dưới, trong đ c b Mallika v gia đnh của b.

      Trong bản ghi cc ti liệu về trường hợp của Sonaw Gyatso c một đoạn m tả cch uống tr của Sonaw Gyatso kh lạ lng. Thường ngy Sonaw Gyatso đều uống tr, đ l thi quen kh bỏ nhưng cch uống tr lại c phần kỳ dị. Mỗi lần uống, Sonaw Gyatso đổ một t đường vo lng bn tay rồi khi uống một hớp tr th lại dng lưỡi liếm một t đường cho ngọt miệng. Cha mẹ Subashini đ ngạc nhin về cch uống tr của con mnh v chẳng hiểu v sao Subashini lại thch uống tr theo kiểu lạ lng như vậy. Mi về sau, khi người đn ng m Subashini bảo l anh cả của mnh từ kiếp trước kể chuyện uống tr trong gia đnh anh ta thi khi đ mới vỡ lẽ ra rằng: Sở dĩ Subashini uống tr theo cch vừa m tả l do khi Subashini cn l Mallika (tiền kiếp) th trong gia đnh ny v qu ngho khng đủ khả năng mua nhiều đường pha vo tch tr để uống thường lệ m phải "chấm mt" nhỏ giọt theo phương cch đ kể. Ci thi quen uống tr kiểu đ vẫn cn lưu giữ đối với Subashini khi ti sinh.

      Giờ đy, cc nh nghin cứu khng cn nghi ngờ g nữa về những g m chnh Subashini đ kể về đời sống tiền kiếp của mnh, về những g đ xảy ra cho mnh v cho gia đnh, tất cả đều ph hợp với những g m cc nh nghin cứu đ tm thấy. Ngoi ra sự kiện Subashini uống tr theo những cch thức liếm đường trong lng bn tay v nhất l kinh hong hốt hoảng, lo sợ khi nghe tiếng sấm vang đều l những bằng chức hết sức r rng chứng minh rằng b Millika đ ti sinh trở lại qua b Subashini vậy.

      Trường Hợp Duminda Hậu Thn Của Một Vị Sư Trưởng Hay Ven Gunnepara Ti Sinh?

      Tại Sri Lanka c một b trai tn l Duminda. Khi sinh ra v lớn ln, chu b cũng giống như bao nhiu em b khc, chẳng c g đặc biệt. Nhưng đến năm 3 tuổi tự nhin Duminda biết tụng kinh như một ch tiểu v lạ lng hợn nữa l b tụng kinh theo nguyn văn tiếng Pali một thứ tiếng rất kh thuộc về ngn ngữ cổ xưa của Phật gio Ấn Độ.

      Gia đnh Duminda trước đ cũng đ c định muốn gởi b vo một tu viện địa phương v họ muốn chuẩn bị cho con mnh trở thnh một ch tiểu để dần dần trở nn một nh chn tu sau ny.

      Duminda được bố mẹ dẫn đến thủ đ của một vng đảo nổi danh được xem như l trung tm tn gio nổi tiếng nơi m Đền thờ Răng Thing của Phật được xy cất, địa điểm ny ở gần với tu viện Asgiry.

      Trong thời gian cn b, Duminda sống với ng b chớ khng ở với cha mẹ. Ngay từ tấm b, Duminda thường ăn mặc rất khc người. Thường ngy b khoc bn mnh một miếng vải mu vng (vắt ngang qua vai giống kiểu o chong của những nh sư thường mặc). Cứ mỗi ngy, Duminda đến viếng nơi Đền Thing. Nơi đy b Duminda tụng kinh Pali.

      Cha mẹ Duminda cho biết: Năm ln ba tuổi, Duminda tự nhin ni một cu như sau:

      - Trước đy ti l một nh sư ở đền Asgirya.

      ng ngoại của Duminda cũng cho biết l thường khi đứa chu ny thc giục mọi người trong gia đnh hy đến Đền Asgirya để lễ bi.

      Sng no Duminda cũng dậy sớm, khot tấm vải mng như đắp y ln mnh rồi bước ra cửa đứng trước mặt nh nhn người qua lại. Mỗi lần thấy bng dng một vị sư bước ln xe bus l Duminda ku to ln như nhắc nhở:

      - Ka, ka, nh sư đ ln đường rồi, ti cũng muốn đến Đền Asgirya, hy để ti đi!

      Những g m c nh sư thường lm như giờ trai tăng, giờ tụng kinh, giờ đọc sch, lễ phật... th Duminda đều lm đng theo như một vị sư đ tu tr lu ngy trong cha vậy. Người mẹ Duminda th kể rằng: Duminda rất sạch sẽ, thường căn dặn mẹ l khng nn đụng tay vo một vị sư no v đ l điều cấm kỵ. Ngay cả khi người mẹ tắm cho Duminda th chỉ c mc nước xối ln người b thi chớ khng được kỳ cọ đụng tay vo da thịt b. Duminda cũng khng chơi với những trẻ con khc v tự nhận mnh l người lớn, lun lun tỏ ra đng hong nghim tc. B thường dặn người trong nh hy gọi mnh l ch tiểu hay sư nhỏ cũng được hoặc gọi bằng hai chữ Podi Sadhu. Duminda dần dần khng cn l đứa b kỳ dị đối với gia đnh nữa. Cha mẹ Duminda chẳng cn ngạc nhin hay lo lắng về những cử chỉ, lời ni lạ lng của b nữa v họ xem Duminda như c "căn cơ" "nghiệp lực" tu tr từ nhỏ v chắc chắn sẽ thnh vị sư ti ba sau ny. V thế họ dự định gởi Duminda vo tu viện, ở Tch Lan cũng c tục lệ gần giống với Ty Tạng về vấn đề con trẻ thường được cha mẹ gởi vo tu viện để được đo tạo v trở thnh tu sĩ sau ny.

      Duminda thường dng ci quạt cầm tay để che trước mặt giống như những nh sư thường lm v ngm thơ một cch thnh thạo. Khi gặp cc nh sư ngoi đường hay đến nh. Duminda lun lun nhắc đi nhắc lại rằng mnh trước kia (kiếp trước) cũng l một nh sư tu hnh ở Asgirya. Duminda cn cho biết l tại đ c một tu viện lớn v mnh c một ở với đầy đủ đồ đạc v của cải. Ngoi ra, cn c một chiếc xe m t nữa. Duminda thường ngỏ muốn được đến Asgirya thể thăm ngi Đền Thing v coi lại căn phng, đồ đạc v chiếc xe của mnh.

      Những nh sư đ c lần gặp Duminda đều c nhận xt rằng: "Đy l một đứa trẻ c phong cch, cử chỉ, lời ni lạ lng hon ton khc x với những đứa trẻ khc. Nhiều người đề nghị l nn đưa Duminda đến Asgirya một chuyến thử xem sao.

Chuyến đi được sắp đặt chu đo. Ngy khởi hnh l ngy chủ nhật, thng 10 năm 1987. Cng đi với Duminda đến Asgirya c một số nh bo v nh khoa học. Một số nh bo của tờ bo nổi tiếng Island l Oliver Silva cũng thp tng theo. Suốt cuộc hnh trnh. Duminda rất tnh về đường s dẫn đến tu viện chnh ở Asgirya Duminda cn nhắc lại những tập tục ở đ nhất l những phương thức, nghi lễ cầu nguyện. Duminda nhắc lại l lc cn l vị sư ở đ, Duminda đ được tn knh v nể trọng.

      Khi tới nơi, một vị sư đ nghe qua chuyện kể về Duminda v nu ln ci hỏi như sau:

      Cho Duminda, chẳng hay Duminda c biết cy Bồ Đề nơi dấu tch Linh Thing của phật ở đu chăng?

      Duminda nghe vị sư hỏi mnh ci đ th im lặng khng trả lời nhưng bước đi thật nhanh khng do dự qua một nơi với nhiều bậc cấp quanh co v đến nơi c ngi điện nằm dưới cy Bồ Đề.

      Khi vo trong tu viện, Duminda tự nhin đi qua cc phng như người đ ở đy từ lu rồi. Đến một phng kh khang trang gần tu viện Dumind mởp cửa v chỉ vo trong ni với mọi người:

      - Đy l căn m xưa kia ti đ ở.

      Cc nh sư c mặt ở tu viện v cng kinh ngạc, họ khng dm coi thường Duminda, họ tỏ vẻ knh nể ra mặt. Một vị tu sĩ mời Dumimda ngồi cho đỡ mỏi nhưng Duminda vẫn đứng yn chờ cho đến khi c người đem miếng khăn trắng phủ ln ghế mới chịu ngồi xuống v đ l tục lệ đặc biệt dnh cho một vị cao tăng.

      Duminda lc bấy giờ mới chững chạc, chậm ri kế về thn của mnh cho mọi người nghe.

      - Trước đy ti l một vị sư v đ qua đời sau một lần t ng xuống đất. Lc đ ti cảm thấy đau tức ở ngực thật dữ dội v được chở tới bệnh viện nhưng khng thể cứu chữa được nữa.

      Khi một bức ảnh xưa chụp 12 vị sư được đem ra trao cho Duminda xem th Duminda nhn ản một hồi lu rồi đưa ngn tay chỉ một vị sư đứng trong ảnh v ni:

      - Người ny chnh l ti!

      Lc bấy giờ hai vị sư gi v vị cao tăng trong tu viện xem lại người m Duminda đ chỉ trong bức ảnh th họ đều xc nhận được chnh l vị sư trưởng của tu viện tn l Ven Gunnepana. Vị ny đ qua đời năm 1929. Điều trng hợp lạ lng với những g m Duminda đ ni trước đ l vị sư trưởng ny c của cải, tiền bạc v c một chiếc xe m t nữa.

      Duminda cn chỉ cho mọi người thấy nơi m trước đy mnh đ ngủ, nơi treo cc quần o.

      Trước bn thờ Phật. Duminda knh cẩn quỳ xuống lm lễ tụng kinh bằng tiếng Pali.

      C lần một người trong đon nghin cứu hiện tượng Dumimda ti sinh đ hỏi:

      Duminda học những bi kinh tiếng Pali ny ở đu? th Duminda trả lời như sau:

      Bc sĩ Ian Stevenson đ pht biểu như sau khi nghin cứu kỷ hiện tượng lạ lng về cậu b Duminda.

      Đy l một trường hợp ly kỳ v l th về hiện tượng được gọi l hiện tượng lun hồi ti sinh. Một hiện tượng cho đến nay r rng khoa học chưa c thể giải thch nhưng cng ngy con người cng gặp nhiều hiện tượng tương tự xảy ra khắp nơi trn thế giới...

      Sự kiện vừa kể trn được xem như trường hợp thuộc về hiện tượng ho thn trở lại của những vị chn tu để hon tất một tm nguyện như tiếp tục cứu độ chng sinh chẳng hạn. V sự kiện ny đ trở thnh thng thường nơi xứ Ty Tạng.

Sự Ti Sinh Của Những Vị Ha Thn


     Sự ti sinh lun hồi được hiểu đơn giản l sự đầu thai lại v người Ty Tạng tin tưởng rằng c những vị cao tăng, những vị sư trưởng, khi chết thường c nguyện được ti sinh trở lại để gip đỡ chng sinh. Cc vị Bồ Tt mặc d đ thot khỏi vng lun hồi Nhn Quả nhưng họ vẫn muốn được đầu thai trở lại để hon tất ước nguyện cứu độ những kẻ cn chm đắm trong m mờ tối tăm ở ci thế.

      Danh từ Ha Thn được dịch từ chữ Tulkus v được hiểu như đ ni trn. Thật ra từ Ha Thn chỉ dng cho những vị Bồ Tt cn muốn ti sinh trở lại. Nhiều sch vỡ đi khi cn dịch chữ Ho Thn qua từ Reincamation. Từ Reincamation chỉ sự đầu thai của tất cả những chng sinh cn bị nghiệp quả lun hồi tc động. Tri lại từ Tulkus chỉ sự đầu thai trở lại theo muốn, v những người đầu thai ny thật sự đ thot khỏi sự rng buộc của lun hồi. Những vị ny sau khi đ đầu thai rồi, họ vẫn thức được r rng về tiền kiếp của mnh v biết rằng mnh ti sinh trở lại l để thực hiện một tưởng vị tha cao cả cho chng sinh.

      Theo cc ti liệu nghin cứu về Phật gio Ty Tạng v nhất l những cuộc đời của Đức Đại Lai Lạt Ma Ty Tạng (m chng ti may mắn đ c được một ti liệu gi trị của tc giả Phương Dung viết về đề ti ny trn bo Hồn Việt v bo Việt Nam (1993) th từ năm 1419 Ty Tạng đ c truyền thống về sự ha thn khi Đại Sư Tsong Khapa qua đời. Vị ny đ chỉ định sư Gedum Truppa thay thế mnh. Chnh vị sư ny đ nguyện rằng sau khi chết sẽ ti sinh trở lại để cứu độ chng sinh v hon tất những g mnh chưa lm xong cũng như pht triển việc huấn luyện cc tu sĩ phi Gelugpas thường được gọi l phi Mũ Vng lc đ đang gặp nhiều kh khăn trở ngại.

      Theo Đại Sư Gedun Truppa th ha thn trở lại trần gian, ng sẽ đầu thai trở lại qua cc vị Đạt Lai Lạt Ma. Để cc đệ tử biết được mnh sẽ ha thn vo người no, Đại sư đ chỉ r một vi thứ đồ dng hằng ngy của mnh v viết một bi kệ đặc biệt. Ngy sau cứ theo đ m suy đon. Sau khi Đại sư Gedun Truppa vin tịch được 2 năm, cc đệ tử đ thăm d, theo di, tm kiếm khắp nơi những g khả dĩ ni ln được sự ti sinh của Đại Sư.

      Lc bấy giờ ở một vng kế cận Thủ Đ, c một b trai mới 2 tuổi nhưng ăn ni v hiểu biết thng thạo như người lớn. Nghe được tin ny, cc đệ tử của Đại Sư đ tm đến tiếp xc. Họ thấy cậu b trả lời những cu hỏi do họ đưa ra rất tri chảy. Sau đ l cuộc thử thch, họ đặt những di vật của Đại Sư Gedun Truppa lẫn lộn với nhiều đồ vật khc của những vị sư khc trong tu viện trước mặt cậu b rồi hỏi như sau:

      - Hy cho biết những thứ no người đ thường dng ngy xưa?

      Cậu b nhn tất cả cc thứ rồi lựa chọn những di vật của Đại Sư Gedun Truppa để ring ra một bn rồi ni:

      - Đy l những thứ ti thường dng ngy trước.

      Cc đệ tử v cng kinh ngạc, một người nhớ lại bi kệ liền đưa cho cậu b đọc thử. Khng ngờ vo tuổi nhỏ như vậy m cậu b lại đọc được cả bi kệ v cn giải thch lun những đoạn kh hiểu cho mọi người nghe.

      Sau khi đ chắc chắn đ l vị Ha Thn của Đại Sư Gedun Truppa. Cc đệ tử đ rước cậu b về tu viện v tn ln lm Sư Trưởng với danh hiệu l Gedun Gyatso. Tại tu viện, cậu b đ được huấn luyện rất kỷ về gio l quy luật v mọi thứ dnh cho vị Sư Trưởng sau ny. Gedun Gyatso rất thng minh, học một biết mười, c lần cậu b thấy nhiều người trong tu viện kinh ngạc về tr thng minh của mnh nn đ ni một cu như sau:

      - Thế cc người khng biết ta chnh l Đại Sư Gedun Truppa hay sao?

      Về sau, cậu b đ lớn ln trong tu viện cng với cc ti năng xuất chng của mnh. Lc bấy giờ ng l một Sư trưởng nổi danh về ti đức, thng suốt mọi kinh điển Phật gio v đ đi rao giảng, gip đỡ mọi người từ những lng mạc xa xi đến những nơi heo ht khiến mọi người dn ở Ty Tạng đều tn sng knh nể. Sư trưởng c nhiều ước nguyện trong vấn đề cứu độ chng sanh. Nhưng chưa thực hiện được bao nhiu th bệnh bất ngờ v qua đời. Trước khi tắt hơi, vị Sư trưởng ny đ trăn trối lại mnh sẽ ti sinh lần nữa để mong hon tất nguyện. Lần ny, ng để lại một số di vật khc trước v một bi kệ mới để cc đệ tử dng trong việc tm ra người m Sư trưởng sẽ đầu thai vo. Khng đầy một năm rưỡi sau, người ta pht hiện được một ngi lng ở rất xa thủ đ c một chu b ra đời trong một gia đnh ngho. B ny c những cử chỉ v lời ni rất lạ lng. lun lun tỏ vẻ nn nng v yu cầu về đến được chnh tu viện để gặp mặt một số vị sư ở đ. Tu viện chnh liền cử ba người đến ngi lng ấy. Khi đi, họ đem theo cc di vật của Sư trưởng cng bi kệ. Trước lc phi đon đến nh một ngy, chu b đ bo cho gia đnh biết l: "Ngy mai sẽ c khch qu đến thăm, hy chuẩn bị tr nước đn khch". Quả nhin ngy hm sau phi đon tu sĩ của tu viện chnh đến, chu b đ nhận ra một người trong đon, đ l một vị sư gi thường lo việc giao tiếp giữa cc ngi cha, cc tu viện, chu b đ hỏi thăm về tnh hnh ở tu viện cng những việc m lc sinh tiền, Sư trưởng Gedun Gyatso đ biết qua. Cc vị sư lại by ra cc di vật của sư trưởng chen lẫn với những thứ khc vo v yu cầu chu b chọn ra hai đồ vật m trước đy Sư trưởng Gedun Gyatso thường dng v cn chỉ vo một vật thứ ba rồi bảo rằng:

      - Vật ny ta thường dng hằng ngy. Nhớ giữ gn cẩn thận kẻo sứt mẻ.

      Ring bi kệ, chu b đọc song suốt v cn bảo rằng: "bi kệ ngy xưa vẫn cn lưu trữ tại tu viện chứ?"

      Chu b được tn vinh sau đ lm vị Đại Sư tn l Sonaw Gyatso. Đy l vị Đại Sư ti ba nỗi lạc cn hơn cả vị Sư trưởng trước. Điều ny được cc vị Trưởng Lo giải thch rằng: qua nhiều lần ti sinh v học hỏi, lần ti sinh sau bao giờ cũng đặc sắc hơn v đy l một sự tiến ha, trong đ c sự tiến ha r rng về kiến thức. Hơn nữa v sự Ha thn nn cc vị ny lun lun tu bồi thm cng quả v sự học hỏi của mnh. Đại sư Sonaw Gyatso đ l người tạo sự gic ngộ lạ lng cho danh tướng hung dữ Đại Hn v cũng từ đ m tướng Mng Cổ ny đ phong Đại Sư lm Đạt Lai Lạt Ma v cầu mong Đại Sư bảo vệ v gio ha cho người Mng Cổ.

      Năm 1588, Đại Sư Sonaw Gyatso qua đời, lần ny vị Đại Sư căn dặn cc đệ tử trước khi xui tay l mnh sẽ lại ti sinh một lần nữa để cứu độ người Mng Cổ. Vị Đại Sư đ để lại một số di vật v một bi kệ ngắn để cc đệ tử đối chiếu v tm kiếm người ha thn.

      Đến khoảng năm 1593, cc đệ tử mới tm gặp một b trai 5 tuổi c những điều rất ph hợp với cuộc thử nghiệm. B trai ny được đưa về tu viện v phong danh hiệu l Yonsten Gyatso Tưởng nn biết rằng b trai ny gốc gc l chu nội của Đại Hn Mng Cổ Về sau, b trai ny trở thnh Đạt Lai Lạt Ma v chnh nhờ vị ny m nhn dn Mng Cổ trải qua được một thời đại vững bền, an cư lạc nghiệp.

      Khi Yonsten Gyatso, vị Đạt Lai Lạt Ma thứ 4 ny qua đời, cc đệ tử lại theo truyền thống như trnh by từ trước để tm người kế vị. Đ l Ha thn của chnh Yonsten Gyatso. Đy l vị Đạt Lai Lạt Ma thứ 5 danh hiệu l Lobsang Gyatso. Trong đời ngi, cung điện Potala được xy dựng cng với nhiều tu viện v đo tạo nhiều tu sĩ c nhiều khả năng từ đạo đức đến học vấn. Ty Tạng nhờ đ ngy cng pht triển mạnh về nhiều mặt. Cc vị Đạt Lai Lạt Ma tuần tự nối tiếp theo phương thức Ha thn đ cố gắng chăm sc nhn dn v gn giữ đất nước được độc lập lu di trong suốt mấy trăm năm.

Nhưng rồi tai họa lại xảy đến cho ton dn v Ty Tạng nằm bn p lực của những nước lớn như Nga v Trung Cộng, ngoi ra cn chịu p lực của những nước khc nữa. Lc bấy giờ vị Đạt Lai Lạt Ma thứ 13 của Ty Tạng l Thupten Gyatso đ tm đủ mọi cch để chống đỡ đất nước nhưng cng ngy Ty Tạng cng bị ngoại bang nhm ng. Ngi biết trước thế no đất nước ngi cũng gặp thảm họa nhưng ngi lại khng thể sống thm để cứu nguy dn tộc v đạo php. Sau khi ngi qua đời, Trung Cộng tung qun xm lược, đn p người dn Ty Tạng v tm cch triệt hạ tn gio.

      Tục truyền rằng khi vị Đạt Lai Lạt Ma Thupten Gyatso qua đời, nhục thn ngi ở vị thế ngồi tĩnh tọa v được ướp xc theo phương php cổ truyền. Nhưng sau đ cc tu sĩ thấy mặt ngi đ chuyển về hướng Đng Bắc. Vị sư gi nhiều kinh nghiệm đ suy ra rằng đức Đạt Lai Lạt Ma đ chỉ hướng, nơi m ngi lại ti sinh. Từ đ cuộc tm kiếm vị Ha thn của ngi được tiến hnh. Phi đon ln đường nhắm hướng Đng Bắc m đi. Trn đường họ thu thập thm cc sự kiện c lin hệ. Một hm họ nghe đồn về một chu độ 3 tuổi rất thng minh v thường nhắc đến cc vị sư cũng như thch kinh điển. Phi đon đến ngi nh đ. Đy l một ngi nh xy bằng đất tọa lạc bn cạnh một cy cổ thụ sum xu. Khi phi đon bước vo th gặp chu b. Chu b rất vui mừng khi thấy cc nh sư vo nh mnh nn chạy vội đến m ngồi ln đi một vị trưởng lo ha thượng v vị ny c đeo một chuỗi hạt rất đẹp vị sư hỏi:

      Tn ngươi l g?

      Chu b đp:

      Ti l Lhamo

      Vị sư lại chỉ một nh sư đứng bn cạnh v hỏi:

      Đy l ai?

      Chu b đp:

      Đy l Lạt Ma Scra.

      Phi đon đ biết được một phần no kết quả khi trắc nghiệm chu b Lhamo, nhưng họ cn phải tm hiểu thm nữa trước khi quyết định thp tng Lhamo về tu viện. Lần sau họ đưa ra một số xu chuỗi khc nhau v yu cầu Lhamo phn biệt thử xu chuỗi no l của Đạt Lai Lạt Ma thứ 13 thường dng. Lhamo liền bước đến dng xu chuỗi khng đng của Đạt Lai Lạt Ma ra v chỉ giữ lại xu chuỗi của ngi đ dng trước đy. Cc vị tu sĩ đều kinh ngạc v quả thật xu chuỗi đ chnh l xu chuỗi của Đạt Lai Lạt Ma thứ 13. Cc cuộc trắc nghiệm kế tiếp đều được Lhamo lm đng hon ton. Do đ phi đon quyết định đưa Lhamo về kinh đ. Mặc dầu đường s kh khăn lại thm qun đội Trung Cộng gy cản trở nhưng cuối cng phi đon cũng đưa được Lhamo về cung điện Potala. Đến năm gần 5 tuổi. B Lhamo chnh thức được tn vinh l Đạt Lai Lạt Ma lần thứ 14. Trong suốt 20 năm, vị phật sống ny phải được huấn luyện về mọi mặt. Tuy nhỏ tuổi nhưng ngi phải vượt qua nhiều thử thch cam go về giờ giấc, học hnh, v nhất l thực hnh cc php mn v gio l Phật gio... Trong khi đ, tnh hnh chnh trị khng yn. Trung Cộng tm đủ mọi cch để gy hấn v thế năm 1959 Đạt Lai Lạt Ma thứ 14 đ phải trong đm khuya trốn khỏi điện Potala để vượt bin giới để lnh nạn ở Ấn Độ. Trn đy l những giai đoạn Ha thn của Đạt Lai Lạt Ma Ty Tạng. Thật sự th sự ha thn được xem như khởi đầu từ Đại Sư Gedun Truppa trở đi.

      Khi một vị Đạt Lai Lạt Ma qua đời, vị ny thường c được ước nguyện ti sinh trở lại, việc đi tm cho đng ai l người Ha thn của những vị ny l cả một vấn đề rất kh khăn. Đi khi phải mất 3, 4 năm hay hơn mới tm ra được vị ha thn. V thế mỗi khi một vị lnh đạo tn gio cao cấp của Ty Tạng qua đời th họ sẽ đầu thai trở lại.

      Mới đy cc vị sư Ty Tạng tr tại Ấn đ lưu đến trường hợp một cậu b 5 tuổi tn l Simon cậu b ny c lời ni v cử chỉ rất lạ lng. Khi gặp tu sĩ Geshe Lobsang Tsepel, 62 tuổi( viện trưởng của trung tm Phật gio Ty Tạng ở San Dioge) cậu b đ bước tới ni một cu rất tự nhin:

      ! Ti biết ng nhưng c lẽ ng khng nhận ra ti?! Chnh ti l người m ng thường ở kề cận.

      Lc đầu tu sĩ Geshe Lobsang Tsepel cứ tưởng cậu b tập ni theo kiểu người lớn nhưng khi ng ny cuối xuống nhn vo mắt cậu b Simon v hỏi lại một cu rằng: "vừa rồi Simon đ ni g?" th b vẫn trả lời: "ti biết ng!" vừa ni Simon vừa đưa tay mn m chiếc cng của tu sĩ Geshe tỏ vẻ thn mật v cng.

      Vị tu sĩ ny sau đ, trở lại hỏi người trong gia đnh ny về trường hợp của b Simon th được cha mẹ Simon cho biết thm chi tiết như sau:

      B Simon rất khc thường nếu so snh với cc trẻ con khc, suốt ngy Simon chỉ ngắm trời my, đi dạo trong nh hay trong sn. t thch chơi đa nghịch ngợm, thường tư lự như một người đứng tuổi. Mới đy Simon lại c cc biểu hiện lạ lng như tự nhin ni những li tin tri. C lần Simon khuyến co trong nh khng nn nghe lời người hng xm để đi xa th thật sư nơi đ chẳng c g. Lần khc Simon bảo người cha nn ở nh trong một ngy m Simon bảo ngy ấy l rất xấu cho ng. Quả hm đ chỗ ng định tới lại bị lụt lớn, gy cầu, nếu ng đi sẽ bị kẹt lại đ một thời gian.

      Cậu b Simon sinh tại California Hoa Kỳ v đ tnh cờ gặp tu sĩ Geshe Lobsang Tsepel khi vị ny đến thăm Victoville thuộc vng sa mạc Nam Cali. Sau khi thấy ở b Simon những biểu hiện lạ lng, vị tu sĩ ny trở về v hm sau nằm mộng thấy vị thầy của mnh thuở trước. Đ l Lạt Ma Lobsang Phakpa, người đ vin tịch tại Trung Quốc vo đầu thập nin 1950, trong giấc mơ, vị Lạt Ma ny như c điều g nhắn gởi với tu sĩ Geshe Lobsang Tsepel. Khi vị tu sĩ giật mnh thức dậy, ng tự nhin c nghĩ rằng c lẽ b Simon l Ha thn của Lạt Ma Lobsang Phakpa chăng v ngy xưa tu sĩ Geshe Lobsang thường sống gần gũi bn vị Lạt Ma ny v vị ny mỗi khi ni điều g cũng thường hay lấy tay sờ hay ấn vo cằm tu sĩ Geshe Lobsang giống như b Simon đ lm. Sau đ, tu sĩ ny đ viết một bức thư đầy đủ chi tiết gởi về Ấn Độ để thỉnh qu vị lnh đạo tu viện cũ c lin hệ với Lạt Ma Lobsang Phakpa.

      Sau một thời gian tm hiểu, trắc nghiệm, qu vị trong ban lnh đạo tu viện đ quyết định gởi b Simon qua Ấn để tm hiểu thm v nếu quả thật th b Simon sẽ được gio dục theo phương php v chương trnh gio dục của tu viện Ty Tạng.

      Cũng cần biết thm l trước đ vi năm, tại Ty Ban Nha người ta cũng pht hiện được một chu b được nghi ngờ l một Ha thn của một vị Lạt Ma. V năm 1992 người ta cũng pht hiện được một b trai c cử chỉ v lời ni hon ton giống Đức Ph Tăng Thống Ty Tạng. Sau đ Đạt Lai Lạt Ma đ đồng gởi b qua Ấn Độ tm hiểu thm đ c phải l một Ha thn của vị Tăng Thống ấy khng.

Kết Luận


     Nh triết học nổi danh Schopenhauer đ c một suy nghĩ về số kiếp sinh vật khi ng bn về vấn đề siu hnh của sự chết: "Nếu ta nghĩ lại một cch khch quan v v tư rằng khi ta giết một sinh vật no đ, hoặc l con ch, con chim, con ếch hay l một con cn trng nhỏ nhoi... th quả thật ta khng thể no tưởng tượng được sinh vật ấy m trước đy đầy sinh lực v kỳ diệu đến thế bỗng nhin lại bị giết đi một cch tức tưởi v một hnh động tn c dửng dưng hay xuẩn ngốc của ta v trước mắt ta hng triệu sinh linh khc đủ cỡ đủ loại đầy sức sống v đầy ham muốn, chng được sinh ra v trước khi sinh, khng thể l một ci g cả v từ khng ấy lại khởi đầu mọi thứ. Như thế ta khng thể khng ngạc nhin tự hỏi rằng: "ci g biến đi v ci g lại thay thế chng khi ta mi thấy chung quanh mnh sinh vật ny mất đi th sinh vật khc xuất hiện cũng như phải thắc mắc về điều sinh vật ấy từ đu đến nhất l những sinh vật cng hnh dạng, cng đời sống v tập tnh, chỉ khc ở thể chất m thi?"

      Đại Đức Dhammananda đ c lần pht biểu như sau: "Nếu trong vũ trụ hay trong đời ny chỉ c một kiếp sống độc nhất th tại sao Thượng Đế nhn từ bc i v bin lại dửng dưng trước đau khổ trước sự sống chết, thọ yểu của con người. Tại sao lại c sự bất cng v l khi người ny mới ra đời đ chết cn người khc lại sống thọ? Hay người ny bệnh hoạn khổ đau, ngho nn, cn người kia lại mạnh khỏe, giu sang, hạnh phc? Lm sao Ngi lại bất cng đến như vậy được? Hay phải chăng tất cả đều c nguyn nhn v nguyn nhn đ c phải pht sinh từ những hnh động xấu xa tội lỗi hoặc tốt lnh của con người đ tạo ra hay khng? Ni khc đi họ đ tạo nhn th nhn sẽ pht sinh quả? Nếu thế th những g xảy ra trong cuộc đời người ny hoặc người kia đều khng phải do sự tnh cờ ngẫu nhin m chnh l do hậu quả của mọi hnh động v sự bất đồng đều, bất tương xứng hay bất cng trong cuộc sống giữa kẻ ny, người kia, giữa người giu, người ngho, người sung sướng người đau khổ, người c đơn, người hạnh phc, người bệnh nan y tật nguyền người mạnh khỏe... đều do nghiệp bo, ti sinh mới giải thch được một cch hợp l đối với sự bất cng v l trong cuộc sống của mỗi con người m thi."

      R rng hiện tượng ti sinh đ mở ra cho con người chng ta những cnh cửa mới khc để từ đ gip ta hiểu r hơn về cuộc đời, về cuộc sống của con người v đặc biệt nhất l ngay chnh bản thn mnh về những g từ qu khứ đến hiện tại v cả tương lai. Trong cuốn Life After Life của Raymond A. Moondy c một đoạn ni đến sự hiểu biết về sống chết, về lun hồi ti sinh đ ảnh hưởng nhiều đến đời sống trong hin tại của mỗi con người chng ta. Dịch giả Hong Phi Lưu Hong Nguyn đ dịch lại đoạn ấy như sau: (trong Giai Phẩm Php Duyn Bộ mới số 3)

      "Ảnh hưởng của kinh nghiệm tc lm chung đối với đời họ dường như hiện ra dưới dạng những dạng tế nhị, thầm lặng hơn. Nhiều người cho ti biết nhờ kinh nghiệm đ, đời họ trở thnh su rộng hơn, họ trở nn trầm tư hơn v quan tm nhiều đến những vấn đề triết l cơ bản.

      "Lc đ trước khi ln học trường cao đẳng ti sống tại một tỉnh nhỏ với những người tr c hẹp hi, những người m d muốn d khng ti cũng từng cộng tc. Ti l một thằng nhc điển hnh của hội học sinh trung học. Bạn sẽ khng giống như thế, trừ phi bạn gia nhập hội chng ti.

      Nhưng sau khi chuyện đ xảy ra, ti muốn biết nhiều hơn nữa. Song lc ấy ti nghĩ chắc khng ai biết rnh chuyện ny bởi lẽ ti chưa ra khỏi thế giới nhỏ b của mnh. Ti no biết chi về tm l học hoặc những g tương tự. Ti no biết chi về tm l học hoặc những g tương tự. Ti chỉ biết đ cảm thấy bỗng chốc trở nn gi dặn sau khi chết hụt, v n đ mở ng cho ti cả một thế giới mới m ti đu ngờ n c thể hiện hữu. Ti cứ mi băn khoăn: "Quả c nhiều điều mnh cần khm ph." Ni cch khc, cuộc sống phong ph hơn l việc xem chiếu bng tối thứ su v chơi đ banh. Ti thấy c nhiều ci mnh m tịt. Rồi ti bắt đầu suy nghĩ: "Đu l giới hạn của con người, của tm thức?" N chỉ h mở ng cho ti thấy một thế giới mới m thi"

      C người lại nhận định:

      "Từ đ, lc no ti cũng nghĩ đến những g mnh đ lm trong đời v những g mnh sẽ lm. Ti tự mn với qu khứ. Ti khng nghĩ l ci đời c nợ ti chi, v ti đ lm tất cả những điều mnh muốn, ti đ lm theo mnh, v ti hiện cn sống, cn c thể lm thm nữa. Nhưng từ khi chết hụt, bỗng nhin ngay sau lc hồi sinh, ti bắt đầu hỏi mnh đ lm những điều trước kia từng lm v chng l điều thiện, hay v chng ch lợi cho ti.

      Xưa kia ti phản ứng khi c sự xc động, nay th ti suy nghĩ chậm ri, kỹ lưỡng trước đ. Mọi việc dường như phải qua tm tr ti v được tiu ha ci đ.

      Ti cố gắng lm những việc c nhiều nghĩa hơn, điều ny lm hn ti thoải mi hơn. Ti c gắng khng c thnh kiến, trnh ph phn người khc. Ti muốn lm những việc thiện chứ chẳng phải những việc ch kỷ. V dường như ti trở nn lịch lm hơn. Ti cảm thấy thế v những g đ xảy ra cho ti, v những nơi ti đ đến v những điều mnh thấy trong cơn thập tử nhất sinh."

      Những người khc cho biết c sự thay đổi thi đ đối với cuộc sống dương trần m họ đ trở lại. Chẳng hạn một b đ ni thật đơn giản: "N lm đời ti trở nn qu bu hơn nhiều đối với ti."

      Người khc kể:

      "Về phương diện no đ, n đ rất hữu ch trước khi bị cơn đứng tim, ti qu bận rộn hoạch định tương lai cho lũ con v lo nghĩ chuyn đ qua, nn lỡ dịp vui sống những giy pht hiện tại. Giờ ti c thi độ khc biệt nhiều."

      Nhiều người cho rằng việc trải qua kinh nghiệm chết sống đ thay đổi quan niệm của họ về tm thức, về tầm quan trọng tương đối của thể xc đối với tinh thần. Đoạn văn sau đy của một b từng xuất hồn trong cơn thập tử nhất sinh minh họa kh r rng điều ny:

      "Lc ti thức về tm hồn mnh nhiều hơn về thể xc. Tm hồn l phần quan trọng nhất, thay v hnh dng của cơ thể. Thế m trước đy, trong suốt cuộc đời, n hon ton ngược lại. Ti đ chủ yếu ch trọng đến thn thể, cn ci g đang lướt qua chỉ chỉ l những điều đang lướt qua, thế thi.

      Nhưng sau khi sự việc xảy ra tm hồn ti l ci đng ch , hnh hi l thứ yếu. Hnh hi chỉ c ci vỏ để bọc tm hồn. C hay khng c thể xc ti cc cần, điều đ khng thnh vấn đề v mới thi độ hon ton dửng dưng, tm hồn ti vẫn l ci quan trọng."

      Qua mấy trăm trang sch, tuy khng đủ vo đu so với vấn đề huyền vi rộng lớn v cng của hiện tượng được gọi l lun hồi, ti sinh, tiền kiếp, hậu kiếp nhưng một phần no cũng gip lm r nt những g c lin quan đến vấn đề trọng đại của những kiếp người. Những kiếp người lin hệ nhn quả với nhau hay tổng qut hơn l sự lun hồi chuyển kiếp qua những đời sinh vật. Tuy nhin c nhiều người đ nghĩ sai lạc về sự lun hồi chuyển kiếp. Chẳng hạn họ cho rằng ta cứ việc st sinh cng nhiều cng tốt v lm như thế l đ "ha kiếp" cho cc loi sinh vật. Đy l một sự hiểu lầm tai hại v lun hồi được xem như một định luật tự nhin, khi ta giết một con vật với nghĩ gip ha kiếp sớm cho n th chẳng khc no hnh động vặn kim đồng hồ hay x từng xấp lịch cho thời gian, ngy thng tới nhanh hơn.

      Đ l sinh vật th lun lun chịu ảnh hưởng của sự ti sinh m nguyn do chnh hnh động, n l nguyn l tc động lm pht sinh sự lun hồi chuyển ha ti sinh. Kinh Bhagavad Gita c cu:

      "Nghiệp chnh l lực sng tạo, v lực sng tạo ấy m vạn vật c được đời sống của chng."

      Sự lun hồi ti sinh thật sự khng do ai gy ra ngoi chnh bản thn sinh vật. Tại sao ti lại sinh ra, ti lại phải chịu nhiều trong ci đời, đau khổ, bệnh tật, rồi chết? Khi chết lại khng phải l chấm dứt đời đời? Ci nguyn nhn su xa ấy c thể thấy được hoặc qua giấc ngủ thi min, qua giấc mộng, tự nhin thấy được hoặc su xa hơn c thể suy diễn từ những g m con người đang gnh lấy. Đọc qua cc chương chng ta c được một số khi nim sơ lược về những giải thch v sao con người lại phải khổ đau? Tại sao c người giu người ngho, tại sao c người trường thọ c người chết yểu, tại sao c kẻ ti hoa c người đần độn, tại sao c người hạnh phc?... Đi xa hơn nữa ta cn suy đon được một sự kiện thường gy thắc mắc từ biết bao đời nay. Như nguyn nhn no kẻ lm c đi khi lại được sống lu cn được gim sang ph qu cn kẻ hiền lương, thường lm việc thiện đi khi lại chịu cảnh oan tri, ngho khổ, đắng cay? Tất cả mọi sự kiện xảy ra ở mỗi đời người đều c nguyn nhn. Nguyn nhn ny quả thật v cng su xa v thuộc về qu khứ xa xăm hay gọi l tiền kiếp. Biết được ci nguyn nhn pht sinh ấy khiến ta suy đon thm rằng ngay trong cuộc sống hiện tại, mnh phải sống v hnh động thế no để tạo nhn cho quả của đời sau (hậu kiếp). Nhn tốt th quả tốt v ngược lại. C những việc m lc sống, chng ta đ hăng say mong chu ton v lo sợ ci chết đến sẽ lm ta khng hon tất được. Nhưng khi ta đ hy vọng c cuộc sống mai sau th điều ny sẽ gip ta tiếp tục đạt sở nguyện.

      Lun hồi l định luật tự nhin, định luật ny tc động ln mọi kiếp người nhưng kiếp người chuyển ha tốt lnh hạnh phc, giu sang hay ngho hn, bệnh tật hay mạnh khỏe đều c nguyn nhn v việc đinh số kiếp như thế r rng l do chnh ta. Định luật lun hồi cho thy c sự tự do của chnh con người. Nếu con người biết mnh khổ đau l do những hnh động xấu xa tội lỗi của chnh mnh đ tạo ra từ tiền kiếp th trong kiếp hiện tại ta c ton quyền định đoạt phần no số phận kế tiếp của mnh.

      Sự hiểu biết về định luật lun hồi nghiệp bo đ gip con người tin tưởng v chịu đựng trong cuộc sống, cố gắng lm điều thiện, sẵn sng qun mnh v gip đỡ người. Khng cn tiếp nuối cho tuổi đời đi qua v cuộc đời cn tiếp nối qua nhiều kiếp v con người c thể tạo được sự hạnh phc tốt lnh cho mnh ở kiếp lại sinh.

INDXTAGX( `2__form.trangruotIDXT7INDX1114186 1114270 1114354 1114438 1114545 1114787 1__formqCDˀ1__form.trangchinh'D1__form.trangchu'Dʆ1__form.tranggioithieu'Dܮ1__form.trangkhung'D򆃘1__form.trangruot'DƆ2__formqDD2__form.trangruotD1IDXT8Rrhttp://www.vietshare.com/tusach/bianvetkhk.asp/tusach/tamlinhhb/bianvetkhk/bianvetkhk001.asphttp://www.vietshare.com/tusach/bianvetkhk.aspGIF89aw1!Software: Microsoft Office!!MBPW,D;FLISAFCISP